tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- - - - - -
in
h
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ THỊ KIM NGÂN
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
họ
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
Giáo viên hướng dẫn:
Hà Thị Kim Ngân
Lớp: K43KDNN
Niên khóa: 2009 - 2013
Th.s Trần Hạnh Lợi
Tr
ườ
Sinh viên thực hiện:
Huế, tháng 5 năm 2013
i
Khóa luận tốt nghiệp
uế
ng
bền với công việc trong suốt 4 năm qua. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS.Trần Hạnh Lợi -
ườ
Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em
Tr
trong suốt thời gian qua để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt
nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cô
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
i
Khóa luận tốt nghiệp
chú, anh chị tại PGD NHCSXH và các hộ nghèo trên địa bàn
huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ cho
uế
em tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu để hoàn thành bài khóa
họ
Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2013
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
ii
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
uế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..................................................................... viii
tế
H
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.............................................................................. viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...........................................................................................x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ................................................................................... xii
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
1.1.1.2. Đặc trưng của nghèo đói: ..................................................................6
ườ
1.1.1.3. Nguyên nhân của nghèo đói ..............................................................8
Tr
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói ..............................................................9
1.1.1.5. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ
người nghèo..................................................................................................11
1.1.1.6. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp quốc..................12
1.1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với người nghèo ...........................12
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng..........................................................................13
1.1.2.2. Khái niệm tín dụng đối với người nghèo ........................................13
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
iii
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.3. Đặc điểm tín dụng đối với người nghèo..........................................13
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng đối với người nghèo .......................................14
1.1.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo: .......................................16
1.2. Cơ sở thực tiễn ...............................................................................................18
uế
Đ
ại
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................25
2.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................25
2.1.1.2. Khí hậu ............................................................................................25
ng
2.1.1.3. Nguồn nước và thủy văn .................................................................25
2.1.1.4. Địa hình và thổ nhưỡng...................................................................26
ườ
2.1.1.5. Tài nguyên biển...............................................................................26
Tr
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội..........................................................................26
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ..........................................................26
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai................................................................27
2.1.2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng ...................................................................28
2.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế .............................................................29
2.1.2.5. Tình hình y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội ........................................30
2.1.3. Tình hình nghèo đói của huyện Điện Bàn trong giai đoạn 2010 - 2012 ....31
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
iv
cK
2.3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai................................................................43
2.3.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất................................................................44
2.3.1.4. Tình hình nhà ở ...............................................................................45
họ
2.3.2. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra tại NHCSXH .............................45
2.3.3. Khả năng tiếp cận vốn vay từ NHCSXH của các hộ điều tra ................47
2.3.3.1. Nguồn thông tin vay........................................................................47
Đ
ại
2.3.3.2. Đánh giá của hộ nghèo về khoản vay và thuận tiện trong việc tiếp
cận vốn vay ..................................................................................................48
2.3.3.3. Ý kiến của các hộ điều tra về nhu cầu vay vốn trong tương lai..........52
ng
2.4. Tình hình sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo ....................................52
2.4.1. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra......................................52
ườ
2.4.1.1. Mục đích sử dụng vốn vay trên khế ước và thực tế của các hộ
Tr
2.4.7. Những thuận lợi và khó khăn mà các hộ nghèo gặp phải trong việc sử
dụng vốn vay ....................................................................................................69
2.4.7.1. Thuận lợi .........................................................................................69
h
2.4.7.2. Khó khăn .........................................................................................70
in
Chương III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ
cK
NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CHO
HỘ NGHÈO.................................................................................................................71
3.1. Định hướng ....................................................................................................71
họ
3.2. Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH cho
người nghèo..........................................................................................................71
3.2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương .......................................71
Đ
ại
3.2.2. Đối với NHCSXH...................................................................................72
3.2.3. Đối với hộ nghèo ....................................................................................72
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH cho hộ nghèo 72
BAAC
:
Ngân hàng thương mại và hợp tác xã tín dụng
BQ
:
Bình quân
uế
Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
:
Đơn vị tính
GQVL
:
Giải quyết việc làm
HN
:
Hộ nghèo
NHNo&PTNT
:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
h
in
cK
họ
NS&VSMT
tế
H
ĐVT
:
XĐGN
:
XĐGN
XKLĐ
:
Xuất khẩu lao động
Tr
ườ
ng
Đ
ại
PGD
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
vii
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 6: Một số thông tin cơ bản của các hộ điều tra.......................................... 42
Bảng 7: Tình hình đất đai tính bình quân trên hộ điều tra .................................. 43
Bảng 8: Tình hình TLSX của các hộ điều tra ..................................................... 44
Bảng 9: Mức vốn vay của các hộ điều tra........................................................... 46
Bảng 10: Nguồn thông tin của hộ về vốn vay của NHCSXH............................. 47
Bảng 11: Đánh giá của hộ điều tra về khoản vay và tiếp cận vốn vay ............... 48
Bảng 12: Nhu cầu vay vốn trong tương lai của các hộ điều tra.......................... 52
Bảng 13: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ................................... 53
Bảng 14: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra................................... 55
Bảng 15: Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ...................................... 57
Bảng 16: Kết quả giảm nghèo của các hộ điều tra.............................................. 58
Bảng 17: Tình hình trả nợ của các hộ điều tra .................................................... 59
Bảng 18: Cảm nhận của hộ về tác động vốn vay đến TLSX .............................. 61
Bảng 19: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến tạo công ăn việc làm.... 62
Bảng 20: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến tạo cơ sở vật chất mới.. 63
Bảng 21: Mối quan hệ giữa vốn vay tín dụng và thu nhập của hộ nghèo........... 64
Bảng 22: Mức tăng thu nhập của hộ nghèo sau khi vay vốn so với trước khi vay
vốn năm 2012 ...................................................................................................... 65
Bảng 23: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến thu nhập.................... 66
Bảng 24: Mối quan hệ giữa vốn vay tín dụng và chi tiêu của hộ nghèo............. 67
Bảng 25: Mức tăng chi tiêu của hộ nghèo sau khi vay vốn so với trước khi vay
vốn năm 2012 ...................................................................................................... 68
Bảng 26: Cảm nhận của hộ về tác động của mức vốn vay đến chi tiêu.............. 68
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
viii
Khóa luận tốt nghiệp
h
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức PGD NHCSXH huyện Điện Bàn .............................................34
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
ix
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Xóa đói giảm nghèo đang là vấn đề được quan tâm lớn hiện nay không chỉ của
nước ta mà trên toàn thế giới. Trong khi các nước khác đã và đang có những chính
uế
sách xóa đói giảm nghèo rất có hiệu quả thì Việt Nam cũng đã nhanh chóng triển khai
các chương trình hỗ trợ cho người nghèo có hiệu quả. Điển hình là hoạt động của
tế
H
NHCSXH đã mang nguồn vốn đến với hộ nghèo trên cả nước, giúp các hộ có vốn để
sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần. Tuy nhiên, tùy theo điều
kiện của mỗi vùng, không phải hộ nghèo nào cũng được tiếp cận nguồn vốn dễ dàng
h
ườ
phương pháp thống kê mô tả và hồi quy tuyến bằng phần mềm spss
Sau khi tiến hành phân tích đã giúp em hiểu rõ hơn về đặc điểm và thực trạng
Tr
nghèo đói trên địa bàn huyện, về hoạt động của PGD NHCSXH. Kết quả sau khi điều
tra cho thấy được tình hình chung của các hộ nghèo trên địa bàn huyện. Nguồn tín
dụng ưu đãi của ngân hàng ngày càng đến gần với từng nhà hơn và các hộ nghèo dễ
tiếp cận với nó hơn, các hộ tiếp cận được với nguồn thông tin vay nhanh thông qua
chính quyền địa phương là các hội, đoàn thể ở tận nơi sinh sống. Các hộ khá hài lòng
với mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay, thái độ của cán bộ tín dụng, điểm giao dịch,
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
x
Khóa luận tốt nghiệp
thời gian nhận được tiền vay và đặc biệt là số hộ có nhu cầu vay tiếp trong tương lai
chiếm tỷ lệ cao với 81,67% (49 hộ).
Mục đích vay vốn của các hộ trên khế ước và thực tế sử dụng có sự thay đổi ít
nhiều. Trên khế ước chỉ vay để chăn nuôi, trồng trọt nhưng thực tế lại sử dụng cho các
uế
mục đích khác nữa như buôn bán, cho con ăn học, xây dựng nhà ở. Thực tế thì các hộ
sử dụng vốn vay cho chăn nuôi chiếm tỷ lệ lớn với 43,33%. Tỷ lệ các hộ điều tra sử
ại
vay và muốn dùng số tiền kiếm được đầu tư mở rộng sản xuất nên nợ đã trả thấp với
72,5 triệu đồng và 17 triệu đồng, nợ trong hạn còn cao với 671 triệu đồng. Nhờ sự
nhiệt tình, năng nổ, trách nhiệm của các cán bộ tín dụng, hội đoàn thể trong việc kiểm
ng
tra, giám sát, đốc thúc các khoản vay mà nợ quá hạn của các hộ thấp với 17 triệu đồng.
Vốn vay giúp các hộ nghèo đầu tư mua sắm TLSX mới, nhằm phát huy tối đa các
ườ
tiềm lực về lao động, thời gian, đất đai... tạo thêm việc làm mới cho lao động trong gia
đình, nâng cao thu nhập cho các hộ từ đó tạo điều kiện cho chi tiêu, mua sắm, xây
Tr
dựng cơ sở vật chất mới phục vụ cho nhu cầu vật chất, tinh thần của hộ nghèo. Tín
dụng tác động đến thu nhập rõ nét hơn ở những mức vốn vay cao hơn. Những hộ
nghèo nào có mức vốn vay cao hơn sẽ có xác suất thoát nghèo cao hơn. Và tín dụng
cũng tác động đến chi tiêu khi mức vốn vay cao hơn thì chi tiêu của hộ cũng có khả
năng cao hơn. Từ đó ta thấy được rằng vốn vay tín dụng có tác động tích cực đến công
cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
xi
tế
H
uế
Phụ lục
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
xii
Khóa luận tốt nghiệp
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
:
20.910 VNĐ
1 sào
:
500m2
Tr
ườ
ng
uế
mừng vừa là nỗi lo ngại lớn cho chúng ta, bởi sự mất cân bằng giàu nghèo ngày càng
cao. Nghèo đói chẳng những là nỗi lo của mỗi gia đình mà còn là gánh nặng chung của
tế
H
mọi xã hội, mọi quốc gia,vì thế công tác xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của của
Đảng và nhà nước và là một yêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính nhân
đạo giữa con người với con người mà nó còn mang tính chất kinh tế. Bởi lẽ nền kinh tế
h
khi mà vẫn còn tồn tại một tỷ lệ không nhỏ nông dân nghèo sẽ kéo theo rất nhiều vấn
in
đề kinh tế xã hội khác, nền kinh tế khó có thể phát triển với tốc độ cao và ổn định.
Thực tế những năm qua cho thấy Đảng, nhà nước và địa phương đã triển khai
cK
nhiều chương trình hỗ trợ cho người nghèo có điều kiện phát triển kinh tế, kết quả đã
đạt được những thành công nhất định. Một trong những trở ngại lớn nhất của người
họ
nghèo hiện nay là thiếu vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để giải
quyết những vấn đề đó nhà nước đã có những chính sách thích đáng nhằm mục tiêu
1
Khóa luận tốt nghiệp
dụng vốn vay một cách có hiệu quả. Để tìm hiểu xem người nghèo tiếp cận và sử dụng
nguồn vốn như thế nào nên em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Khả năng tiếp cận nguồn
vốn và tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam”.
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
tế
H
Trên cơ sở nghiên cứu các hộ nghèo, phân tích thực trạng khả năng tiếp cận
nguồn vốn vay từ NHCSXH, từ đó chỉ ra được đồng vốn mà người dân vay có hiệu
quả kinh tế - xã hội như thế nào trong cải thiện đời sống hộ nghèo và chiến lược giảm
nghèo quốc gia.
in
h
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về vốn cho hộ nghèo vay với mục đích
Tr
- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay của NHCSXH phục vụ các đối
tượng cho vay, chủ yếu tập trung vào chương trình cho vay hộ nghèo
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam, mà cụ thể là 3 xã Điện Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam
- Về thời gian: Số liệu và thông tin sử dụng trong đề tài từ năm 2010 đến
năm 2012.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
2
Khóa luận tốt nghiệp
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu, điều
tra, xem xét các vấn đề đặt ra, đảm bảo tính khách quan và khoa học của vấn đề nghiên
uế
cứu trong từng công việc cụ thể, từng giai đoạn cụ thể.
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
tế
H
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê so sánh: Tổng hợp dữ liệu từ các phần tử chọn mẫu.
Trên cơ sở đó tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa các tiêu chí đã được xác
ng
định thông qua kết quả số chênh lệch và tỷ lệ phần trăm trong tổng thể.
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào các dữ liệu nghiên cứu đưa ra các kết
ườ
quả phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế cần nghiên cứu.
+ Sử dụng các biểu mẫu dựa vào những số liệu và kết quả phân tích được biểu
Tr
thị trong các bảng từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể tình hình của đối tượng cần
nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu:
Các số liệu thu thập được xử lí bằng phần mềm Microsoft excel và một phần xử
lí bằng phần mềm SPSS 16.0
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
3
Khóa luận tốt nghiệp
họ
nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người
nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế (Nguyễn Vũ Phúc, n.d.)
Quan điểm hiện nay
Đ
ại
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được
hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau:
- Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do
ng
ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đưa ra khái niệm về
định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.
ườ
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và
thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội
Tr
thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình
mãn những nhu cầu tối thiểu.
in
+ Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định
như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phí lương thực chủ
cK
yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hoặc nước khác.
Quan niệm của Việt Nam
họ
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo
đói, song ý kiến chung nhất cho rằng: Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2
Đ
ại
khái niệm riêng biệt (Nguyễn Vũ Phúc, n.d.)
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần
những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
ng
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu
tế
H
1.1.1.2. Đặc trưng của nghèo đói:
- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ
hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh.
h
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vấn giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ cần những
in
điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ
cK
lệ hộ nghèo.
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất
hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ
họ
bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy
mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy
khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính
Khóa luận tốt nghiệp
- Nghèo đói trong khu vực thành thị
Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình
cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều. Đa số người
nghèo thành thị đều làm việc không ổn định, thu nhập bấp bênh.
uế
- Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống
tế
H
có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Số người nghèo tập trung tại các vùng núi phía Bắc, Bắc
Trung Bộ, Tây Nguyên và Duyên hảo miền Trung. Đây là những vùng có điều kiện
sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch
vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt
in
h
và thiên tai xảy ra thường xuyên.
- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại,
người nghèo thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc
những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy mà nhu cầu vốn thường mang tính
thời vụ.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
7
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.3. Nguyên nhân của nghèo đói
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nghèo đói. Có những nguyên nhân
mang tính khách quan như: do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số
vùng miền, do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm, đau, bệnh
uế
tật, tai nạn, do mặt trái của nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp kịp thời của
chính phủ… cũng có những nguyên nhân mang tính chủ quan từ bản thân người nghèo
tế
H
như: trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, tập tục lạc hậu, lười biếng lao động. Để
hiểu rõ hơn ta sẽ đi vào từng nguyên nhân cụ thể
ng
bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh
dẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả.
ườ
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
nghèo đói trầm trọng.
Tr
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên.
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng. Mặt khác do hậu
quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa
phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm
những công việc nặng nhọc.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
8
Khóa luận tốt nghiệp
lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt
dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó
khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc
họ
Qua các cách tiếp cận trên đã giúp chúng ta nâng cao sự hiểu biết về các nguyên
nhân gây ra nghèo đói nhằm có những phương hướng cách thức hành động đúng đắn
tốt đẹp hơn.
Đ
ại
để tấn công đẩy lùi nghèo đói, làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói
- Tiêu chí đánh giá đói nghèo quốc tế:
ng
Theo chuẩn quốc tế, đường đói nghèo được chia thành hai loại. Đường đói
ườ
nghèo ở mức thấp gọi là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm. Đường đói nghèo
thứ hai ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng lương
Tr
thực, thực phẩm và chi lương thực, thực phẩm).
- Các tiêu chí đánh giá đói nghèo theo chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia:
Đến nay chuẩn nghèo đói quốc gia được chia ra làm 6 giai đoạn:
Miền núi hải đảo
< 15 kg gạo < 15 kg gạo
80.000 đ
Đồng bằng trung du
< 20 kg gạo < 20 kg gạo
100.000 đ
h
Nghèo
Thành thị
tế
H
Đói
< 13 kg gạo < 13 kg gạo
uế
Loại hộ
in
Đối với khu vực thành thị: Thu nhập bình quân từ 350.000 đồng/người/tháng là
Tr
hộ cận nghèo.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Quyết định số 09/2011/QĐ - TTg của thủ tướng chính
phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015.
Chuẩn nghèo:
Đối với khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng
hoặc 4.800.000 đồng/người/năm trở xuống là hộ nghèo.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân
10