Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 – 2014 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THƠNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

VÕ SỸ HỒNG

Huế, tháng 05 năm 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THƠNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Võ Sỹ Hồng

Giáo viên hướng dẫn:


với kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian không cho phép nên chắc chắn không
tránh khỏi những sai sót.
cô!

Vậy rất mong sự thông cảm, quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy
Xin trân trọng cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên

Võ Sỹ Hoàng

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1.

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa


7.

GTĐB:

Giao thông đường bộ

8.

KH & ĐT:

Kế hoạch và Đầu tư

9.

KT-XH:

Kinh tế xã hội

10.

NSNN:

Ngân sách nhà nước

11.

ODA:

Viện trợ không hoàn lại


SVTH: Võ Sỹ Hoàng

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iiii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................... viiii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1. Đối tượng, nội dung nghiên cứu ...............................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu điều tra ......................................................................3
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................3
4.3. Các phương pháp phân tích ......................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

đường bộ ........................................................................................................................16
1.3.3.4 Tổ chức khai thác, sử dụng các dự án đầu tư ....................................................17
1.4 Cơ sở thực tiễn .........................................................................................................18
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường
bộ ở Việt Nam ...............................................................................................................18
1.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường
bộ ở Việt Nam một số địa phương: ...............................................................................19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2014…………………...……..21
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..................................................................22
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên .................................................................................22
2.1.1.1 Vị trí địa lý.........................................................................................................22
2.1.1.2 Địa hình .............................................................................................................23
2.1.1.3 Khí hậu ..............................................................................................................24
2.1.1.4 Thủy văn ............................................................................................................25
2.1.1.5 Thổ nhưỡng .......................................................................................................25
SVTH: Võ Sỹ Hoàng

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

2.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên ......................................................................................26
2.1.2. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế .....................28
2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2010-2014 ..................28
2.1.2.2 Dân số - Lao động .............................................................................................30


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ....................................................................................59
3.2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với cơ cấu kinh tế và quy hoạch ..............59
3.2.2. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng .......................................................59
3.2.3. Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm
tra tài chính đối với các dự án đường bộ .......................................................................60
3.2.4. Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của khoa học công
nghệ vào công trình đường bộ .......................................................................................61
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu ...............62
3.2.6. Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ ..............................................................................................................62
3.2.7. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể, đào tạo cán bộ trong hoạt động đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ................................................................63
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................64
1. Kết luận......................................................................................................................64
2. Kiến nghị ...................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................67

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

vi


Khóa luận tốt nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế .....................................................22
Biểu đồ 2: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2010 -2014 ....40
Biểu đồ 3: Nguồn vốn đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 ...43

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho
xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bằng các số liệu thứ cấp thu thập được từ các phòng ban của tỉnh cùng với một
số tài liệu liên quan. Với các biện pháp phân tích và xử lý số liệu, dùng các chỉ tiêu so
sánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, … để tiến hành nghiên cứu đề tài.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Việc sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, đặc biệt là hệ thống hạ tầng
đường bộ đang dần xuống cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý, nguồn vốn cho hệ
thống đường bộ chiếm tỷ trọng nhỏ và công tác quản lý vốn của cán bộ chưa thật sự

trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế, làm cản trở tới nhiều mục tiêu phát triển
chung của tỉnh, của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế,
đặc biệt là các nguồn vốn nước ngoài và giảm tốc độ CNH – HĐH, cản trở tiến trình
hội nhập quốc tế, khu vực và trên thế giới.
Để có thể phát huy được tối đa vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là trong thời
gian tới cần phát triển ngành giao thông đường bộ nói riêng và giao thông vận tải nói
chung. Trong đó, ngành giao thông cần phải đi trước một bước, điều này đã được nhà
nước rất quan tâm và tạo nhiều điều kiện để phát triển. Trong thời gian qua vốn ngân
sách nhà nước giành cho phát triển giao thông đường bộ luôn chiếm tỉ trọng cao so với
những ngành khác, nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng đã phát huy được những hiệu
quả nhất định và vẫn luôn là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất trong đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ. Tuy nhiên, công tác sử dụng vốn ngân sách nhà
nước trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục nhằm tránh
lãng phí nguồn vốn ngân sách trong điều kiện nước ta còn là nước đang phát triển và
còn rất nhiều mục tiêu cần thực hiện và ngân sách nhà nước cũng tương đối hạn hẹp.

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

Xuất phát từ đó, tôi chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước
cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2010 – 2014” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu điều tra
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
giai đoạn 2010-2014 từ các số liệu thống kê của cục Thống kê, Sở KH&ĐT, Ban quản
lý dự án & công trình xây dựng,…
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Thông qua các số liệu thu thập, tổng hợp được từ nguồn thứ cấp, tiến hành sử
các phép toán để xử lý số liệu.
4.3. Các phương pháp phân tích
Thống kê, phân tích kinh tế được sử dụng để tiếp cận phân tích bản chất của vấn
đề cần nghiên cứu.

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1 Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
và nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ
1.1.1 Khái niệm về đầu tư

thuộc lĩnh vực lưu thông tức là bao gồm các công trình vật chất kĩ thuật phi sản xuất và các
tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những
nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội.
- Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạt
động có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất sinh
hoạt dân cư.
Như vậy, CSHT là tổng hợp các công trình vật chất – kỹ thuật có chức năng phục
vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống nhân dân, được bố trí trên 1 phạm vi nhất định.
Theo điều 37, chương 3 Luật GTĐB quy định về CSHT GTĐB nêu rõ:
“Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đổ xe
và hành lang an toàn giao thông. Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh,
đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.Đường bộ được đặt tên
hoặc số hiệu và phân thành các cấp đường”.
Đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng các công trình
đường bộ như đường sá, cầu cống,… nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân
cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa những người dân trong một vùng
hay giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác, đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
GTĐB là kết quả của dự án đầu tư phát triển nên nó mang lại đặc điểm của hoạt
động đầu tư phát triển, có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài và thông qua các
hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi được vốn. Do đó, vốn đầu tư chủ yếu để phát
triển GTĐB ở Việt Nam là nguồn vốn NSNN.
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư phát
triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:
SVTH: Võ Sỹ Hoàng

5



- Thúc đẩy giao lưu văn hóa, phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh tế giữa các ngành và các vùng lãnh thổ. GTĐB thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

doanh, là cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển một cách đồng đều. Mạng lưới giao
thông đường bộ phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực,
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do quốc gia đó sản xuất ra, đi lại thuận lợi là điều kiện cho
ngành du lịch phát triển.
- Thu hút các nguồn lực từ bên ngoài: Nguồn lực được nói đến ở đây không chỉ
là vốn mà còn là sức lao động, chất xám, công nghệ, kỹ năng tổ chức và quản lý sản
xuất. Với những quốc gia có trình độ năng lực sản xuất yếu như nước ta hiện nay thì
đây cũng là một lợi ích quan trọng mà hệ thống GTVT nói chung và giao thông đường
bộ nói riêng đem lại. Với phạm vi một vùng lãnh thổ thì đường bộ là phương tiện đưa
tới các nguồn lực từ các khu vực khác mà không có hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Còn phạm vi quốc gia thì đường bộ không
chỉ là phương tiện mà còn là một yếu tố quan trọng để thu hút nguồn lực đầu tư từ bên
ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài luôn căn cứ vào sự phát triển CSHT trong đó hạ tầng
GTVT để đi đến quyết định đầu tư cuối cùng. Hệ thống CSHT GTĐB hoàn chỉnh,
thuận tiện sẽ tạo nên sức hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ
1.2.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước
Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu tạo ra

nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền, các cơ quan nhà nước.
Vốn NSNN phân làm hai cấp quản lý đó là vốn thuộc ngân sách Trung ương và
vốn thuộc ngân sách địa phương.
+ VĐT xây dựng của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.
Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.
+ VĐT xây dựng của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu
ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa
phương đó. Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương
(tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.
Nguồn VĐT xây dựng của NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự
án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho
nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn
tham gia đầu tư. Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao
cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ. VĐT của NSNN dùng
để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:
+ Các dự án kết cấu hạ tầng KT-XH, quốc phòng - an ninh không có khả năng thu
hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như các công
trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn…

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

1.2.3 Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ
Vốn NSNN là nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động đầu tư
vào tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
- Vốn NSNN đóng vai trò quyết định đến sự hình thành của hệ thống GTĐB, là
tiền đề cung cấp hàng hóa công cộng. Chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý
và vốn để có thể đảm nhận vai trò quản lý các công trình xây dựng này.
- Vốn NSNN đóng vai trò giữ vững lòng tin cho các nhà đầu tư, chỉ khi có vốn
NSNN đầu tư vào, các nhà đầu tư khác mới có lòng tin để đầu tư vào xây dựng CSHT.
- Có vai trò điều phối quan trọng trong việc hình thành hệ thống hạ tầng GTĐB
một cách hợp lí và hiệu quả nhất. Vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các dự án trọng
điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN
1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Do nguồn lực khan hiếm, có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả năng
đầu tư của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả trong một
thời gian nhất định với một khối lượng VĐT có hạn, nhưng lại có thể thoả mãn tốt nhất
nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội. Việc đầu tư vào các dự án
như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan trọng.
Như vậy, hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án,
được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng
các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả
đạt được theo mục tiêu của dự án).

quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân từ trung ương đến
địa phương trong việc ra quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như việc huy
động vốn đầu tư, thẩm định và ra quyết định đầu tư, phân cấp quản lý và giao kế
hoạch, cơ chế đấu thầu, giải ngân và quyết toán…
Nền kinh tế luôn luôn tồn tại mâu thuẫn, một bên là nhu cầu xã hội có tính vô
hạn và một bên là nguồn lực khan hiếm, có hạn để tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội.
Hoạt động đầu tư chiếm một nguồn vốn lớn của Nhà nước, có liên quan đến
việc sử dụng hợp lý hay lãng phí tài nguyên và các nguồn lực sản xuất, liên quan đến
việc bảo vệ môi trường. Những sai lầm về xây dựng và lựa chọn công nghệ của các
DAĐT có thể gây nên các thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa.
Việc đo lường đánh giá hiệu quả VĐT trở nên rất cần thiết đặc biệt là đối với
nền kinh tế kém phát triển có mức thu nhập thấp như nước ta.
Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng đầu tư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
SVTH: Võ Sỹ Hoàng

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư chung
- Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa tỷ lệ vốn đầu tư so với
GDP và tốc độ tăng GDP. Như vậy, hệ số ICOR cho biết để GDP tăng 1% thì tỷ lệ vốn
đầu tư so với GDP phải cần bao nhiêu %, để có một đồng tăng trưởng kinh tế thì cần
bao nhiêu vốn đầu tư hoặc để tăng thêm một đơn vị GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao
nhiêu đơn vị vốn đầu tư. Hệ số ICOR được tính bằng công thức sau:
ICOR = ∆ I / ∆ GDP

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nền kinh tế quốc gia
và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô. Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tài chính chỉ
xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp.
Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nền
kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự
án được thực hiện.
Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như sự
phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưu tiên,
ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác. Những cái định lượng
được, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu
ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước.
Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng có
tính biến động, rủi ro.
Đánh giá hiệu quả KT-XH phải dựa trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường.
* Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả XH bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có
nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh
thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt... Nhà nước sẽ sử dụng
những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản
xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.
- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động
Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo
tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo ra nhiều

giai đoạn nhất định.
- Tác động tới môi trường sinh thái
Trong công cuộc CNH, HDH các doanh nghiệp cần đảm bảo một yếu tố quan
trọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững.Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
dường như chưa thực sự chú trọng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội và môi
trường của mình. Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tối đa
hóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những hệ quả từ hoạt động
của mình, phải tôn trọng khách hàng cũng như dân cư nơi doanh nghiệp hoạt động, và
trên hết, phải tôn trọng môi trường tự nhiên. Nếu không, những kết quả tạo ra được từ

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status