Tuần 4
Soạn: 11-9-2008
Giảng: ...
Tiết 4 Bài 4: Giữ chữ tín
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín , những biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ
tín trong cuộc sống hàng ngày.
- Vì sao trong cuộc sống các mối quan hệ xã hội , mọi ngời đều phải giữ chữ tín.
2- Kỹ năng:
- Học sinh biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín họăc không giữ
chữ tín.
- Học sinh rèn luyện thói quen để trở thành ngời biết giữ chữ tín trong mọi việc.
3- Thái độ:
- Học sinh học tập có mong muốn và rèn luyện theo gơng những ngời biết giữ chữ
tín.
B- Tài liệu - ph ơng tiện:
- Sgk , và sgv- gdcd 8.
- Truyện dân gian Việt Nam
c- Tiến trình dạy học
1- Tổ chức: 8a: 8b:
2- Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập 4 sgk T10
3- Dạy bài mới
+ Hoạt động1: Giới thiệu bài mới :
+ Hoạt động 2:
Thảo luận các mục ở phần I
? Nớc tô bắt nớc Lỗ phải làm gì ?
Kèm theo điều kiện gì ?
? Vì sao Vua tề lại bắt phải do Nhạc
Chính Tử đa sang?
? Trớc yêu cầu của vua Tề Vua Lỗ
mọi ngời đối với mình , biết trọng lời hứ
a và biết tin tởng nhau
1
? Theo em Nga có phải là ngời giữ
chữ tín không?
Em có thái độ nh thế nào đối với Nga
? Nếu là em em sẽ làm gì ?
? Theo em ngời biết giữ chữ tín sẽ
đợc mọi ngời nh thế nào ?
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi
ngời đối với mình thì ta phải làm gì ?
? Theo em là học sinh có cần phải giữ
chữ tín không? Nếu cần phải giữ chữ
tín thì phải làm gì?
+ Hoạt động 4:
Không tin tởng.
học sinh tự liện hệ
2, Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự
tin cậy tiền nhiệm của ngời khác đối với
mình đoàn kết dễ dàng hợp tác.
3, Phơng hớng rèn luyện ( sgk)
Học sinh liên hệ bản thân
III- Bài tập
Bài tập1
Các tình huống a,c,d,đ,e, là hành vi
không giữ chữ tín hành vi b , là Bố bạn
Trung không phải là ngời không giữ chữ
tín .
+ Hoạt động5: Củng cố - dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài học.
truyện đọc SGK.
*Truyện kể về ai? Về vấn đề gì?
*Hành trang của Bác đi tìm đờng cứu n-
ớc là gì?
*Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng
cứu nớc với 2 bàn tay trắng?
Giáo viên :Bác Hồ là ngời tự lập.
*Vậy tự lập là gì?
Hoạt động 3:
*Tìm những hành vi trái ngợc với tự lập?
*Tìm câu tục ngữ nói về ngời có hành vi
trên?
*Em hãy nêu biểu hiện của tính tự lập?
*Hiện nay có nhiều học sinh sinh viên
nghèo vợt khó em có suy nghĩ gì về việc
làm của họ?
*Vậy tự lập có ý nghĩa gì?
Thảo luận cả lớp:
*Là học sinh em cần phải làm gì để có
tính tự lập?
*Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh?
+ HĐ 4:
Giáo viên phát biểu có mẵu kế hoạchcả
lớp điền vào kế hoạch của mình lên
I- Đặt vấn đề.
Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc .
Hai bàn tay trắng.
Thể hiện phẩm chất không sợ khó
khăn gian khổ, tự làm lấy giải quyết
của công việc của mình. Không dựa
Bài tập 2:
Tán thành với ý kiến: c, d, đ, e.
Không tán thành ý kiến: a, b.
Bài tập 5:
3
bảng trình bày.
Học sinh nhận xét Giáo viên kết luận.
Tổ chức trò chơi tiếp sức (5).
Chia lớp làm 2 nhóm:
Nhóm 1:
Tòm những câu ca dao, tục ngữ nói về lự
lập.
Nhóm 2:
Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về
hành vi không tự lập.
Mỗi nhóm cử từng ngời 1 lên bảng trình
bày, ngời này làm xong ngời khác tiếp
tục
-Giáo viên nhận xét : -Về thời gian.
- Về chữ viết
*Trò chơi thi kể chuyện :
Kề một câu chuyện kể về ngời có tinh
thần tự lập.
-Các em kể chuện phải diễn cảm.
-Nếu câu chuyện hay đơn giản yêu cầu
học sinh đóng vai.
Học sinh tự làm.
Bài tập 4:
Nhóm 1:
- Tự lực cánh sinh.
1- Tổ chức: 8a:
4
8b:
2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ chữ tín? Lấy ví dụ
3- Dạy bài mới:
+HĐ 1: Giới thiệu bài mới:
+ HĐ 2:
? Em cho cô biết đi dờng nh thế nào là
đúng pháp luật .
? Những quy định này những ai phải
tuân theo.( Tất cả mọi ngời).
? Ai đặt ra ( Nhà nớc) - > pháp luật .
? Tìm những hành vi sai trái của Vũ
Xuân Trờng và đồng bọn.
?Với những hành động này đã dẫn đến
hậu quả nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về những hành vi
sai trái này?
? Vì sao em biết hành vi này là vi phạm
pháp luật .
?Những quy định này do ai đặt ra.
? Những ai phải tuân theo quy định này .
Đó là pháp luật.
? Vậy pháp luật là gì?
+ HĐ 3:
Giáo viên đa tình huống.
? Theo luật nghĩa vụ quân sự Nam 18
tuổi không mắc một số bệnh nh mù ,
thần kinh Thì phải tham gia nghĩa vụ
quân sự.
Ma túy ghi (...).
Do nhà nớc đặt ra
Tất cả mọi ngời Tính bắt buộc
chung.
II- Nội dung bài học:
1- Pháp luật : Là những quy tắc c xử có
do nhà nớc đặt ra có tính bắt buộc
chung.
Giáo dục thuyết phục cỡng chế.
Cộng đồng ( Tập thể).
Nêu lên những hành vi (điều) cần
tuân theo.
- Nhằm đảm bảo sự thống nhất chặt
chẽ.
2- Kỷ luật : là những qui ớc, qui định
của một cộng đồng ( tập thể ) về
những hành vi cần tuân theo nhằm đảm
bảo sự phối hợp hành động thống nhất
và chặt chẽ của mọi ngời.
- (Học sinh lí giải.)
5
pháp luật và kỷ luật có ý nghĩa nh thế
nào đối với mỗi ngời.
? Việc mặc đồng phục vào thứ 2, thứ 5,
thứ 7 là do em tự giác làm hay phải có
sự nhắc nhở của ngời khác.
? Là học sinh em phải rèn luyện pháp
luật và kỷ luật nh thế nào?
+ HĐ 4:
3- Những quy định của tập thể phải
B- Tài liệu - ph ơng tiện
- SGK, SGVGDCD 8.
- Một số bài hát, bài thơ về tình bạn.
C- Tiến trình dạy học
1. Tổ chức. 8a:
8b:
2. Kiểm tra bài cũ : Pháp luật và kỉ luật có quan hệ với nhau nh thế nào ?
3. Dạy bài mới.
+ HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
+ HĐ 2:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần đặt
I-Đặt vấn đề.
1.Ănghen là ngời đồng chí trung kiên
6
vấn dề.
Thảo luận nhóm chia lớp làm 3 nhóm
thảo luận 3 vấn đề.
1.Nêu những việc làm mà Ănghen đã
làm cho Mac.
2.Nêu những nhận xét về tình bạn của
Mac và Ănghen.
3.Tình bạn của Mac và Ănghen dựa
trên cơ sở nào?
Thảo luận theo nhóm.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Nhận xét bổ sung.
Giáo viên kết luận.
+ HĐ 3:
*Qua tìm hiểu về tình bạn giữa Mac và
Ănghen em cho biết thế nào là tình
đỡ Mác.
1.Tình bạn của Mac và Ănghen thể hiện
sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau.
-Thông cảm sâu sắc với nhau.
-> Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động
nhất.
3.Tình bạn Mác và Ănghen dựa trên cơ
sở:
-Đồng cảm sâu sắc.
-Có chung xu hớng hoạt động .
-Có chung lí tởng .
II-Nội dung bài học.
1.Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai
hay nhiều ngời trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng hợp nhau về sở thích, tính tình, mục
đích, lí tởng .
-> Đồng ý với ý kiến 1, 2, 3, 5 vì tình bạn
là phải thông cảm chia sẻ tôn trọng tin
cậy chân thành, quan tâm giúp đỡ nhau,
trung thực, nhân ái, vị tha.
-> Không đồng ý với ý kiến 4
+ Đặc điểm về tình bạn trong sáng lành
mạnh (SGK)
2. ý nghĩa .
- Cảm thấy ấm áp tự tin yêu cuộc sống
hơn.
- Biết tự hoàn thiện để sống tốt hơn.
III-Bài tập.
Bài tập 1.
Tán thành với ý kiến c, đ, g.
+ HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
+ HĐ 2:
Thảo luận nhóm, 2 quan niệm SGK.
Nhóm 1: Quan niệm 1.
Nhóm 2: Quan niệm 2.
Nhóm 3: Hãy kể những hoạt động chính
trị - xã hội mà em đợc biết, em đã tham
gia.
*Các nhóm cử nhóm trởng, th kí.
-Trình bày ý kiến các nhóm nhận xét bổ
sung, giáo viên tổng kết.
I-Đặt vấn đề.
Nhóm 1:
Không đồng ý vì nh vậy phát triển sẽ
không hòan thiện chỉ biết chăm lo đến
lợi ích cá nhân không chăm lo đến lợi
ích tập thể, không có trách nhiệm với tập
thể, không có trách nhiệm với cộng
đồng.
Nhóm 2:
Sẽ phát triển toàn diện có tình cảm biết
yêu thơng tất cả mọi ngời, có trách
nhiệm với cộng đồng.
Nhóm 3:
- Học tập văn hóa.
- Hoạt động từ thiện.
- Hoạt động Đòan - Đội.
8
Từ ý kiến nhóm 3. Điền vào bảng
sauđây những nội dung thích hợp:
*Khi em tham gia các hoạt động chính
trị - xã hội em thấy có lợi gì cho bản
thân?
*Qua những hoạt động này đem lại cho
mọi ngời điều gì?
*Theo em học sinh có phải tham gia các
hoạt động chính trị - xã hội không?
*Khi tham gia các hoạt động đó em xuất
phát từ lí do nào?
+ HĐ 4:
Tổ chức dới hình thức trò chơi.
Nhóm 1 tìm biểu hiện không tích cực b,
e, d, đ, h.
-Thời gian: 3 phút.
-Số ngời: 5 em.
-Điều kiện: Mỗi một em tham gia 1 lần
bận làm xong mới đợc lên.
3 lĩnh vực.
II-Nội dung bài học.
1 . Họat động chính trị - xã hội (sgk)
2. ý nghĩa .
-Thiết lập đợc quan hệ lành mạnh giữa
ngời với ngời.
-Phát huy đợc truyền thống tốt đẹp của
dân tộc , xây dựng xã hội.
Đem lại cho mọi ngời niềm vui sự an
ủi về tinh thần, giảm bớt khó khăn về vật
chất.
3.Ph ơng h ớng rèn luyện .
-Hòan thành nhiệm vụ đợc giao.
- Tranh ảnh di sản văn hóa thế giới.
III- Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức: 8a: 8b:
2. Kiểm tra bài cũ: Kể tấm gơng ngời tốt việc tốt mà em biết ?
3. Dạy bài mới.
+ HĐ 1:
Giới thiệu bài mới.
+ HĐ 2:
Cả lớp đàm thoại phần đặt vấn đề:
*Vì sao Bác Hồ của chúng ta đợc coi là
danh nhân văn hóa Thế giới?
*Việt Nam đã có đóng góp gì đáng tự
hào vào nền văn hóa thế giới .
*Lý do nào giúp nền kinh tế Trung Quốc
trổi dậy mạnh mẽ .
+ HĐ 3:
*Qua việc phân tích trên em chobiết thế
nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc
khác.
I. Đặt vấn đề.
+ Bác Hồ của chúng ta đợc coi là danh
nhân văn hóa Thế giới vì:
- Biểu tợng kiệt xuất về quyết tâm của
dân tộc Việt nam.
- Cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp
giải phóng của nhân dân Việt nam.
+ Đóng góp của Việt nam :
Có các di sản văn hóa thế giới
+ Lí do:
2. ý nghĩa:
- Mỗi dân tộc Đó là vốn quí của loài
ngời
- Tạo điều kiện để nớc ta phát triển
nhanh
3. Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
nh thế nào ?
- Tích cực học tập, tìm hiểu đời sống và
nền văn hóa của các dân tộc trên T.giới
- Tiếp thu một cách chọn lọc, phù hợp
với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống
của dân tộc ta.
III. Bài tập.
+ HĐ 5: Cũng cố dặn dò
- Nhận thức của em về việc Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
nh thế nào ?
- Nhắc lại nội dung bài học .
- Làm bài tập trong Sgk: 1-2-3.
Tuần 10
Soạn: 5-10-2008
Giảng:
Tiết 10 Kiểm tra viết 1 tiết
I- Mục tiêu bài học.
- Giúp học sinh củng cố hệ thống hóa kiến thức đã học qua các bài 1 -> 10
- Biết phân biệt, nhận thức đúng đắn hành vi đúng sai.
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc.
II- Tài liệu - ph ơng tiện :
- Đề bài kiểm tra- Đáp án
III- Tiến trình dạy học
- Trình bày đợc lợi ích của Pháp luật, kỷ luật - Yêu cầu với HS.
4- Củng cố: - GV Thu bài nhận xét tiết kiểm tra.
5- Dặn dò : - Ôn lại toàn bộ các bài đã học
- Về nhà chuẩn bị bài mới- bài 9.
Tuần 11
Soạn: 5-10- 2008
Giảng: . .
Tiết 10 Bài 9: Xây dựng nếp sống văn hóa
ở cộng đồng dân c
I- Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức.
-Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp
sống văn hóa ở cộng đồng dân c.
2.Kỹ năng.
-Phân biệt đợc biểu hiện đúng và không đúng yêu cầu của việc xây dựng nếp sống
văn hóa ở cộng đồng dân c, tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa tại cộng
đồng dân c.
3.Thái độ.
-Học sinh có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở ham thích các hoạt động xây
dựng nếp sống văn hóa cộng đồng dân c.
II- Tài liệu - ph ơng tiện
- SGK, SGVGDCD 8.
- Những mẫu chuyện về đời sống văn hóa ở khu dân c.
III- Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức: 8a: 8b:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học
12
3. Dạy bài mới.
+ HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
+ HĐ 2:
+uống rợu say, đánh bạc
*ảnh hởng:
-Các em đi lấy vợ, lấy chồng phải xa gia
đình sớm.
-Có con không đợc đi học.
-Nhiều cặp vợ chồng trẻ bỏ nhau cuộc
sống dang dở.
-Sinh ra đói nghèo.
-Nhiều ngời chết vì bị đối xử tồi tệ.
2.Làng Hinh.
-Vệ sinh sạch sẽ.
-Dùng nớc giếng sạch.
-Con ốm đau đến trạm xá.
-Trẻ em đủ tuổi đợc đến trờng.
-Phổ cập giáo dục xóa mù chữ.
-Đòan kết tơng trợ giúp đỡ nhau.
-An ninh giữ vngxoas bỏ phong tục tập
quán lạc hậu.
Ngời dân yên tâm sản xuất làm ăn
kinh tế.
-Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần
của nhân dân.
Nhóm 1:
-Các gia đình giúp nhau làm kinh tế .
-Tham gia xóa đói giảm nghèo.
-Động viên con em đến trờng.
-Giữ gìn vệ sinh.
-Phòng chống tệ nạn xã hội.
-Thực hiện KHHGĐ.
-Có nếp sống văn minh.