Ngôn ngữ truyền hình trong bản tin thời sự đài truyền hình việt nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------

MAI THỊ MINH THẢO

NGÔN NGỮ TRUYỀN HÌNH TRONG BẢN TIN
THỜI SỰ ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

Chuyên ngành: Báo chí
Mã số: 5.04.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BÁO CHÍ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. TẠ BÍCH LOAN

HÀ NỘI – 2004

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của cá nhân tôi. Các số
liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong
các công trình khoa học khác.

2


LỜI CẢM ƠN


2.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................2

3.

Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu .............................3

4.

Cơ sở lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu.................5

5.

Kết cấu của luận văn ...............................................................5

Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận chung về ngôn ngữ truyền hình
và bản tin thời sự .................................................................................. 7
1.1. Ngôn ngữ truyền hình ...................................................................7
1.1.1. Đặc tr-ng cña truyền hình ..................................................8
1.1.2. Quan niệm về ngôn ngữ truyền hình .................................. 10
1.1.3. Đặc điểm của ngôn ngữ truyền hình ................................... 14
1.2.

Bản tin thời sự.......................................................................... 14
1.2.1. Sự ra đời và các bƣớc phát triển ....................................... 14
1.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy Ban thời sự ................................. 18
1.2.3. Đặc điểm của bản tin thời sự............................................ 20
1.2.3.1. Về thể loại............................................................. 20

Chƣơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng ngôn ngữ
truyền
hình trong bản tin thời sự 19 giờ của Đài Truyền hình Việt Nam ....... 99
3.1. Yêu cầu phải cải tiến chương trình thời sự trên truyền hình ........ 99
3.1.1. Cơ sở lý luận................................................................... 99
3.1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................. 100
3.2. Tóm lược thực trạng - những vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng
đến chất lượng bản tin thời sự .................................................... 101
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng ngôn ngữ truyền hình
trong Bản tin thời sự .................................................................... 105
3.3.1. Các giải pháp cụ thể ngắn hạn........................................ 106
3.3.2. Các giải pháp vĩ mô, dài hạn .......................................... 108
Kết luận ............................................................................................. 116
Tài liệu tham khảo ............................................................................. 119
Phụ lục .............................................................................................. 124

5


PHÇN Më §ÇU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Ngày nay, truyền hình là một trong những phƣơng tiện truyền thông
đại chúng lôi cuốn sự chú ý của đông đảo công chúng bởi khả năng thông
tin trực quan sinh động bằng hình ảnh và âm thanh. Sự ra đời khá muộn
so với các loại hình báo chí khác lại là một lợi thế của loại hình báo chí
truyền hình. Nó gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và tiếp
thu đƣợc các ƣu điểm của các loại hình nghệ thuật và báo chí khác.
Xuất hiện trên truyền hình ngay từ khi phƣơng tiện thông tin đại
chúng này mới ra đời, tin tức thời sự là thể loại cơ bản của truyền hình và
đảm trách nhiệm vụ quan trọng là cung cấp thông tin cho khán giả. Có thể

những ngƣời thực hiện bản tin thời sự phải thực sự cẩn trọng trong tất cả
các thông tin mà mình đƣa đến cho khán giả, về nội dung thông tin và kể
cả về phƣơng tiện ngôn ngữ để chuyên chở thông tin đó. Bên cạnh đó, sự
kết hợp phong phú của nhiều yếu tố nhƣ hình ảnh, âm thanh đã tạo nên
một sức thu hút lớn đối với truyền hình nói chung cũng nhƣ những thông
tin truyền hình trong bản tin thời sự so với các loại hình báo chí khác.
Nhƣng mặt khác, những ƣu thế do sự kết hợp của nhiều yếu tố đó cũng
cho thấy quá trình làm ra một sản phẩm truyền hình khá phức tạp và kỳ
công, phóng viên truyền hình đã gặp khó khăn không nhỏ trong mong
muốn đạt đến sự hoàn hảo của tác phẩm. Và vì vậy, trong một số trƣờng
hợp, phóng viên đã chƣa thể xử lý tốt tất cả các yếu tố về ngôn ngữ truyền
hình.
Số lƣợng ngƣời xem thời sự tăng lên một phần do trình độ dân trí
trong xã hội đƣợc nâng cao, mặt khác cũng do phóng viên đã trở nên gần
gũi hơn với công chúng, hiểu và đáp ứng tốt hơn những nguyện vọng
cũng nhƣ nhu cầu thông tin của họ. Những ngƣời làm thời sự đã thực sự
chiếm đƣợc lòng tin của công chúng bằng những cố gắng không ngừng
nhằm làm cho chƣơng trình này trở nên phong phú, hấp dẫn hơn, gần gũi
hơn với công chúng. Đội ngũ làm thời sự, phần đông đã đƣợc trẻ hóa, tác
phong làm việc năng động và hiệu quả cũng nhƣ tính chuyên nghiệp trong
công việc đƣợc bộc lộ rõ nét.
Sự gia tăng số lƣợng khán giả rõ ràng là một tín hiệu đáng mừng,
song nó cũng đặt ra một trách nhiệm nặng nề đối với những ngƣời làm
chƣơng trình thời sự. Cùng với tính xã hội hóa ngày càng cao thì yêu cầu
của công chúng đối với chƣơng trình cũng ngày càng sắc sảo hơn, họ chủ
7


động hơn trong tiếp cận cũng nhƣ đánh giá thông tin. Họ quan tâm đến
báo chí một cách có mục đích, khai thác thông tin báo chí một cách thiết

sâu nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng bản tin.
8


2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
2.1. Việc nghiên cứu đề tài này của luận văn góp phần hệ thống hóa
những lý luận về ngôn ngữ truyền hình nói chung và bƣớc đầu đƣa ra
những lý luận về ngôn ngữ truyền hình trong bản tin thời sự. Trên cơ sở
đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu giảng dạy
các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan.
2.2. Luận văn cũng góp phần làm cơ sở khoa học cho các cấp lãnh
đạo, các nhà quản lý, các phóng viên, biên tập viên truyền hình tìm ra
những giải pháp có thể áp dụng vào hoạt động thực tiễn để nâng cao chất
lƣợng của các bản tin thời sự, nhất là bản tin thời sự 19 giờ của Đài
Truyền hình Việt Nam.
3. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
3.1. Dƣới góc độ lý luận báo chí học, luận văn nghiên cứu về ngôn
ngữ truyền hình trên bản tin thời sự 19 giờ của Đài Truyền hình Việt
Nam. Trên cơ sở đó, luận văn nêu ra những thực trạng còn tồn tại của bản
tin, qua đó trình bày những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lƣợng
của bản tin trong thời gian tới.
3.2. Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu kể trên trong luận văn này,
chúng tôi tập trung vào những nhiệm vụ sau đây:
-Làm rõ một số vấn đề về đặc điểm của ngôn ngữ truyền hình.
-Khảo sát về ngôn ngữ truyền hình trong bản tin thời sự 19 giờ của
Đài Truyền hình Việt Nam.
-Nêu lên những thực trạng còn tồn tại của bản tin.
-Đề xuất một số giải pháp ngắn cũng nhƣ dài hạn để nâng cao chất
lƣợng bản tin.
3.3. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là:

lọc những kết quả nghiên cứu có liên quan.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Luận văn dày 118 trang, gồm phần mở đầu, phần nội dung có 3
chƣơng, phần kết luận, ngoài ra là tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận chung về ngôn ngữ truyền hình và
bản tin thời sự.
1.3.

Ngôn ngữ truyền hình

10


1.4.

Bản tin thời sự

Chƣơng II: Khảo sát ngôn ngữ truyền hình trong bản tin thời sự Đài
Truyền hình Việt Nam.
2.1. Về ngôn ngữ hình ảnh
2.2. Về ngôn ngữ âm thanh
2.3. Mối quan hệ giữa lời và hình ảnh
2.4. Các yếu tố bổ trợ
Chƣơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng ngôn ngữ truyền
hình trong bản tin thời sự 19 giờ của Đài Truyền hình Việt Nam
3.1. Yêu cầu phải cải tiến chƣơng trình thời sự trên truyền hình
3.2. Tóm lƣợc thực trạng - những vấn đề còn tồn tại ảnh hƣởng đến
chất lƣợng bản tin thời sự
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng ngôn ngữ truyền hình
trong Bản tin thời sự

Pháp, Tạp chí Nghề báo, Xuân Giáp Thân, 2004
13. Đoàn Quang Long, Nghiệp vụ phóng viên biên tập viên Đài phát
thanh và truyền hình, Nxb Thông tin, Hà Nội, 1992
12


14. Nguyễn Thành Lƣu, Phóng sự Truyền hình, Luận văn tốt nghệp
đại học khoa Báo chí, Trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1995
15. Nguyễn Đình Lƣơng, Nghề báo nói, Nxb VHTT, 1993
16. Nguyễn Vọng Ngàn, Phóng sự ngắn truyền hình - một thể loại
xung kích trên chương trình thời sự VTV1, Luận văn thạc sĩ khoa học Báo
chí, Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội, 2001
17. Hoàng Phê (cb), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, 2004
18. Thanh Phƣợng, Những dạng lỗi về ngôn ngữ thường gặp trong
chưong trình thời sự - Đài truyền hình Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp đại
học, Phân viện Báo chí và Tuyên truyền Hà Nội, 2000
19. Dƣơng Xuân Sơn, Đinh Hƣờng, Trần Quang, Cơ sở lý luận báo
chí truyền thông, Nxb Thông tin, Hà Nội, 1995
20. Dƣơng Xuân Sơn, Bài giảng môn Lý luận truyền hình hiện đại,
Trƣờng đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
21. Nguyễn Minh Tâm, Bài giảng môn Kỹ thuật truyền hình, Trƣờng
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
22. Tạ Ngọc Tấn, Truyền thông đại chúng, Nxb CTQG, Hà Nội,
2001,
23. Tạ Ngọc Tấn (cb), Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí,
Nxb CTQG, Hà Nội, 2003
24. Tạ Ngọc Tấn, Từ lý luận đến thực tiễn báo chí, Nxb VHTT, 1999
25. Phạm Văn Thành, Xu hướng trực tiếp hoá chương trình thời sự
của Đài Truyền hình Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp Đại học Báo chí,
Phân viện Báo chí Tuyên truyền, Hà Nội, 2002

41. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Báo chí cách mạng, Ban Tƣ tƣởng Văn hoá Trung ƣơng và Hội Nhà báo Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội,
2004
42. Quy hoạch phát triển ngành Truyền hình đã được Chính phủ phê
duyệt, Tạp chí Truyền hình, số 13/1995

14


43. Tài liệu tóm tắt lịch sử, quá trình phát triển Đài THVN, Trung
tâm tƣ liệu Đài THVN
44. Tiếng Việt rắc rối, Báo Tuổi trẻ chủ nhật, 20/07/2003
45. Thử suy nghĩ về một phong cách nói và một phong cách viết qua
các phương tiện truyền thông đại chúng, Hội Ngôn ngữ học TP HCM,
1999
46. Tổng hợp ý kiến về chương trình phát sóng tuần qua, Tài liệu lƣu
hành nội bộ Đài Truyền hình Việt Nam, tháng 4/2003 đến 9/2004
47. Viết cho tai không viết cho mắt, Tạp chí Ngƣời làm báo, 5/2003
48. Vô tuyến truyền hình thế kỷ 20, Tài liệu của Đài Truyền hình
TPHCM

TÀI LIỆU ĐƢỢC DỊCH RA TIẾNG VIỆT
49. Brigitte Besse, Didier Desormeaux, Phóng sự truyền hình, Nxb
Thông tấn, 2003
50. Eric Fikhtelius, 10 bí quyết kỹ năng nghề báo, Nxb Lao động,
2002
51. J. Mascelli, Nghệ thuật quay phim video, Trần Văn Cang dịch,
Nxb Trẻ, 1996
52. Loi Chervouet, Viết cho độc giả, Hội nhà báo Việt Nam, Hà Nội,
1999
53. Marray Masterton and Roger Patching, “Sau đây là bản tin chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status