Địa vị pháp lý của thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự ở việt nam hiện nay - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN BÍCH THẢO

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA THẨM PHÁN
TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyªn ngµnh

: LuËt d©n sù

M· sè

: 60 38 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: TS. §inh Trung Tông

HÀ NỘI - 2008

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU

1


Chương 1: một số vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của Thẩm phán


11

1.2.1.

Quan niệm về quyền tư pháp

11

1.2.2.

Đặc thù của hoạt động xét xử

14

1.2.3.

Đặc điểm của tố tụng dân sự

18

1.2.4.

Tình chất của xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

21

1.3.

Mối quan hệ tố tụng giữa Thẩm phán và những chủ thể
khác của các quan hệ pháp luật tố tụng dân sự trong giai

tụng

28

1.4.

Địa vị pháp lý của Thẩm phán trong các mô hính tố tụng
dân sự trên thế giới

30

Chương 2: địa vị pháp lý của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ

35

thẩm vụ án dân sự theo các quy định của pháp luật Việt
Nam hiện hành


2.1.

Khái quát các quy định pháp luật Việt Nam về địa vị pháp
lý của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án
dân sự trước khi ban hành Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2004

35

2.2.


chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự và hòa giải vụ án dân
sự trước phiên tòa sơ thẩm

51

2.2.3.1. Các quy định về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

51

2.2.3.2. Các quy định về hòa giải vụ dân sự trước phiên tòa sơ
thẩm

55

Địa vị pháp lý của Thẩm phán thể hiện ở các quy định về
phiên tòa sơ thẩm dân sự

56

Chương 3:

63

2.2.4.

Thực trạng áp dụng các quy định pháp luật về địa vị
pháp lý của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
vụ án dân sự và một số kiến nghị

3.1.

3.1.4.

Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong việc thực
hiện các quy định pháp luật về địa vị pháp lý của Thẩm
phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

75

3.1.4.1. Nguyên nhân chủ quan

75

3.1.4.2. Nguyên nhân khách quan

77

3.2.

Một số kiến nghị hoàn thiện các quy định pháp luật về địa
vị pháp lý của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
vụ án dân sự

79

3.2.1.

Cải cách tư pháp và vấn đề hoàn thiện các quy định pháp
luật về địa vị pháp lý của Thẩm phán

79


DANH MC CC BNG

Số hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
3.1

Kết quả giải quyết các vụ việc dân sự ở Tòa án cấp sơ thẩm

63

M U

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến l-ợc cải
cách t- pháp đến năm 2020 đã xác định xét xử là trọng tâm của hoạt động t- pháp và Tòa
án có vị trí trung tâm trong hệ thống t- pháp. Theo tinh thần và nội dung của nghị quyết
nói trên, trọng tâm của cải cách t- pháp là cải cách hệ thống Tòa án, và do đó, nói đến cải
cách t- pháp không thể không đề cập đến việc đổi mới hoạt động của Thẩm phán, tr-ớc
hết là hoàn thiện các quy định pháp luật về địa vị pháp lý của Thẩm phán trong hoạt
động tố tụng nói chung và trong từng lĩnh vực tố tụng nói riêng, để Thẩm phán thực hiện
tốt hơn nhiệm vụ xét xử của mình. Nghị quyết số 49-NQ/TW đã đặt ra yêu cầu:
Xác định rõ hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của ng-ời tiến hành tố
tụng và ng-ời tham gia tố tụng theo h-ớng bảo đảm tính công khai, dân chủ,
nghiêm minh...;

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nếu nh- trong khoa học luật tố tụng hình sự đã có một số công trình nghiên cứu
sâu về vai trò, địa vị pháp lý của Thẩm phán, thì trong khoa học luật tố tụng dân sự có rất
ít công trình nghiên cứu về vấn đề này, nhất là nghiên cứu về địa vị pháp lý của Thẩm
phán trong một giai đoạn tố tụng nh- giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.
Có thể nói, đến nay, ở Việt Nam, ch-a có công trình nghiên cứu chuyên sâu về địa
vị pháp lý của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự. Tuy nhiên, cũng đã có
những công trình liên quan đến đề tài luận văn ở các mức độ khác nhau. Có thể kể đến
các công trình nghiên cứu về cải cách t- pháp nh-: Đề tài KX04.06 thuộc Ch-ơng trình khoa


học xã hội cấp nhà n-ớc KX.04 giai đoạn 2001-2005 "Cải cách các cơ quan t- pháp, hoàn
thiện hệ thống các thủ tục t- pháp, nâng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của Tòa án trong Nhà
n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" do TS. Uông Chu L-u làm Chủ
nhiệm đề tài (nghiệm thu năm 2006); sách chuyên khảo "Cải cách t- pháp ở Việt Nam trong
giai đoạn xây dựng nhà n-ớc pháp quyền" do PGS.TSKH. Lê Cảm và TS. Nguyễn Ngọc Chí
đồng chủ biên, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội (2004); sách chuyên khảo "Thể chế t- pháp
trong nhà n-ớc pháp quyền" do PGS.TS. Nguyễn Đăng Dung chủ biên, Nxb T- pháp, Hà Nội
(2004)... và một số công trình khác.
Trong các công trình nghiên cứu chuyên khảo về luật tố tụng dân sự, cũng có một số
công trình đề cập đến vai trò, địa vị pháp lý của Thẩm phán. Đó là: sách chuyên khảo
"Xây dựng Bộ luật Tố tụng dân sự những vấn đề lý luận và thực tiễn" của TS. Phan Hữu
Th-, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội (2001); Đề tài khoa học cấp Bộ "Những quan điểm
cơ bản về Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam" do PGS.TS Hà Thị Mai Hiên chủ trì (2001);
sách chuyên khảo "Bình luận khoa học một số vấn đề của pháp luật tố tụng dân sự và thực
tiễn áp dụng" của TS. Lê Thu Hà, Nxb T- pháp, Hà Nội (2006)...
Ngoài ra, có một số bài viết đăng trên các tạp chí khoa học pháp lý chuyên ngành
nghiên cứu một số khía cạnh về vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong tố tụng
dân sự, nh-: "Vai trò của Thẩm phán đối với việc mở rộng tranh tụng trong các vụ án dân sự"
của tác giả T-ởng Duy L-ợng đăng trên Thông tin khoa học pháp lý, số 2/2004, "Cơ quan tiến

đào tạo luật.
8. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của Thẩm phán trong giai
đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.
Ch-ơng 2: Địa vị pháp lý của Thẩm phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án
dân sự theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Ch-ơng 3: Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về địa vị pháp lý của Thẩm
phán trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự và một số kiến nghị.


Ch-ơng 1
MT S VN Lí LUN V A V PHP Lí CA THM PHN TRONG GIAI
ON XẫT X S THM V N DN S

1.1. QUAN NIM V A V PHP Lí CA THM PHN TRONG T
TNG DN S
1.1.1. Vai trò của Thẩm phán trong hoạt động tố tụng
Quyền lực nhà n-ớc xét về bản chất là một chỉnh thể thống nhất giữa ba quyền:
lập pháp, hành pháp và t- pháp. Sự phân chia quyền lực nhà n-ớc thành ba quyền nói trên
không phải là sản phẩm chủ quan, duy ý chí của con ng-ời, mà bắt nguồn từ nhu cầu khách
quan của việc đảm bảo cho quyền lực nhà n-ớc vận hành một cách suôn sẻ và có hiệu lực,
hiệu quả. Với hoạt động lập pháp và hành pháp, Nhà n-ớc ban hành pháp luật và tổ chức
thực hiện pháp luật để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức theo một trật tự do
pháp luật xác lập. Tuy nhiên, nếu chỉ ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
thì ch-a đủ để đ-a xã hội vào trạng thái ổn định và phát triển. Trong xã hội luôn luôn phát
sinh các tranh chấp, các vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các cá
nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà n-ớc, xâm phạm trật tự pháp luật, do vậy cần phải có một
ph-ơng diện hoạt động thứ ba của quyền lực nhà n-ớc, đó là t- pháp với chức năng bảo vệ

năng buộc tội. Nh-ng dù trong lĩnh vực tố tụng nào (tố tụng hình sự, tố tụng dân sự hay tố
tụng hành chính), hoạt động xét xử cũng là trung tâm của toàn bộ quá trình tố tụng, vì
chỉ thông qua hoạt động xét xử mới ra đ-ợc phán quyết mang tính quyền lực nhà n-ớc về
tính hợp pháp, đúng đắn của hành vi, hay về bản chất của tranh chấp và trách nhiệm của
các bên tranh chấp.
Do xét xử là trung tâm của quá trình tố tụng, nên trong lĩnh vực tố tụng hình sự, tố
tụng dân sự hay tố tụng hành chính, Thẩm phán đều đóng vai trò là ng-ời tiến hành tố
tụng trung tâm (trong t-ơng quan với những ng-ời tiến hành tố tụng khác). Hoạt động tố tụng
của Thẩm phán góp phần quan trọng vào việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các chủ thể và duy trì trật tự pháp luật. Mỗi phán quyết của Thẩm phán đều có
thể ảnh h-ởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức, vì vậy ng-ời dân
chờ đợi ở Thẩm phán sự công minh, sáng suốt của những ng-ời cầm cân nảy mực, đại diện
cho công lý, lẽ phải.


1.1.2. Khái niệm địa vị pháp lý của Thẩm phán trong khoa học luật tố tụng
dân sự
Do Thẩm phán là ng-ời tiến hành tố tụng trung tâm, nên khi đặt vấn đề cải cách
t- pháp thì không thể không nói đến việc đổi mới chính hoạt động của Thẩm phán, cụ
thể là phải xác định rõ địa vị pháp lý của Thẩm phán trong hoạt động tố tụng nói chung và
trong từng loại tố tụng nói riêng, đồng thời xác định một cơ chế tổ chức khoa học, hợp lý để
Thẩm phán thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
Vậy địa vị pháp lý của Thẩm phán trong tố tụng dân sự đ-ợc hiểu nh- thế nào?
Tr-ớc hết, cần làm rõ khái niệm địa vị pháp lý. Theo quan niệm chung, địa vị pháp lý là vị
trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với những chủ thể khác trên cơ sở các quy định
pháp luật; địa vị pháp lý của chủ thể pháp luật thể hiện thành một tổng thể các quyền và
nghĩa vụ pháp lý của chủ thể, qua đó xác lập cũng nh- giới hạn khả năng của chủ thể trong
các hoạt động của mình. Thông qua địa vị pháp lý có thể phân biệt chủ thể pháp luật này
với chủ thể pháp luật khác, đồng thời, cũng có thể xem xét vị trí và tầm quan trọng của
chủ thể pháp luật trong các mối quan hệ pháp luật [62, tr. 244]. Nh- vậy, "địa vị pháp lý"

CC VN BN PHP LUT CA NH NC
6. Quốc hội (1946), Hiến pháp, Hà Nội.
7. Quốc hội (1959), Hiến pháp, Hà Nội.
8. Quốc hội (1960), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
9. Quốc hội (1980), Hiến pháp, Hà Nội.
10. Quốc hội (1981), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
11. Quốc hội (1992), Hiến pháp, Hà Nội.
12. Quốc hội (2002), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
13. Quốc hội (2004), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội.
14. Tòa án nhân dân tối cao (2005), Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/9 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h-ớng dẫn thi hành một số quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự về "Chứng minh và chứng cứ", Hà Nội.
15. Tòa án nhân dân tối cao (2006), Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h-ớng dẫn thi hành các quy định trong
Phần thứ hai "Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm" của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hà Nội.
16. y ban Thường vụ Quốc hội (1989), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, Hà
Nội.


17. y ban Thường vụ Quốc hội (1994), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, Hà
Nội.
18. y ban Th-ờng vụ Quốc hội (1996), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao
động, Hà Nội.
CC TI LIU THAM KHO KHC
19. Nguyễn Công Bình (chủ biên) (2003), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
20. Nguyễn Công Bình (chủ biên) (2005), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb
T- pháp, Hà Nội.
21. Bộ luật tố tụng dân sự của n-ớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1991 (Bản dịch

dân sự Liên bang Nga, Nxb T- pháp, Hà Nội.
36. Phạm Văn Lợi (chủ biên) (2004), Chế định Thẩm phán - một số vấn đề lý luận và thực
tiễn, Nxb T- pháp, Hà Nội.
37. Phan Công Luận (2006), "Uy tín của ng-ời Thẩm phán", Luật học, (1).
38. Uông Chu L-u (Chủ nhiệm đề tài) (2006), Cải cách các cơ quan t- pháp, hoàn thiện hệ
thống các thủ tục t- pháp, nâng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của Tòa án trong Nhà
n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, Báo cáo tổng hợp kết quả
nghiên cứu Đề tài KX04.06 thuộc Ch-ơng trình khoa học xã hội cấp nhà n-ớc
(2006), Hà Nội.
39. Phạm Hữu Nghị (2000), "Về nguyên tắc quyền tự định đoạt của đ-ơng sự trong tố
tụng dân sự", Nhà n-ớc và pháp luật, (12).
40. Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo Luật kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội.
41. Nhà pháp luật Việt - Pháp (1998), Bộ luật tố tụng dân sự của n-ớc Cộng hòa Pháp, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
42. Nguyễn Thái Phúc (2005), "Những chức năng cơ bản trong tố tụng dân sự", Nhà n-ớc và
pháp luật, (12).
43. PVNC (2008), "Giám định tài liệu trong các vụ án dân sự: Trưng cầu hay không, ở
Tòa", Báo Pháp luật Việt Nam, ngày 04/4, (3490).
44. Phạm Thái Quý (2007), "Qua hơn hai năm thực thi Bộ luật Tố tụng dân sự: Nhận diện
những trở ngại, v-ớng mắc", Báo Pháp luật Việt Nam ngày 17/9, (3318).


45. Đỗ Gia Th- (2004), "Thực trạng đội ngũ Thẩm phán n-ớc ta - những nguyên nhân và bài
học kinh nghiệm từ quá trình xây dựng", Tòa án nhân dân, (7).
46. Đỗ Gia Th- (2004), "Yêu cầu nhiệm vụ của ngành Tòa án và quan điểm xây dựng đội ngũ
Thẩm phán trong giai đoạn mới", Tòa án nhân dân, (13).
47. Đỗ Gia Th- (2006), Cơ sở khoa học của việc xây dựng đội ngũ Thẩm phán ở Việt Nam
hiện nay, Luận án tiến sĩ luật học, Viện Nhà n-ớc và Pháp luật, Hà Nội.
48. Phan Hữu Th- (2001), Xây dựng Bộ luật Tố tụng dân sự những vấn đề lý luận và

Thông tin Khoa học pháp lý, (2), Số chuyên đề.
62. Viện Khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb Từ điển Bách khoa và Nxb Tpháp, Hà Nội.
63. Viện Ngôn ngữ học (2002), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
64. Viện Nhà n-ớc và Pháp luật (2001), Những quan điểm cơ bản về Bộ luật Tố tụng dân
sự Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hà Thị Mai
Hiên, Hà Nội.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status