ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VŨ THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
CHO VIỆC ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG TẠI PHƯỜNG
GIẾNG ĐÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VŨ THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO
VIỆC ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT TẬP TRUNG TẠI PHƯỜNG
GIẾNG ĐÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRỊNH THỊ THANH
Hà Nội – Năm 2015
Hà Nội, ngày tháng
Tác giả
Vũ Thị Tuyết
ii
năm 2015
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT: Bộ Tài nguyên & Môi Trường
TP: Thành phố
QL: Quốc lộ
TDTT: Thể dục thể thao
KCN: Khu công nghiệp
NXB: Nhà xuất bản
NMXLNT: Nhà máy xử lý nước thải
BTCT: Bê tông cốt thép
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
XLNT: Xử lý nước thải
NT: Nước thải
NTSH: Nước thải sinh hoạt
ATVSMT: An toàn vệ sinh môi trường
SCR: Song chắn rác
BOD (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hoá
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học
Bảng 3.10 Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu quy định trong
QCXDVN 01 : 2008/BXD ........................................................................................54
Bảng 3.11 Hiệu quả xử lý qua các công trình của hệ thống XLNT ..........................67
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình1.1: Bản đồ hành chính phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long....................16
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại ChuBu, YoKohama, Nhật Bản
...................................................................................................................................35
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Okutama, Nisitama ........36
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Sriracha, tỉnh Cholburi,
Thái Lan ....................................................................................................................37
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Jalan Canang, Taman
Desa Tebrau, Ulu Tiram, Johor, Malaysia ................................................................ 37
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ tại nhà máy xử lý nước thải Kim Liên, TP Hà Nội ........39
Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ tại nhà máy xử lý nước thải Bãi Cháy, Hạ Long ...........40
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên tắc dây chuyền công nghệ xử lý hoàn chỉnh .......................56
Hình 3.2 Sơ đồ hoạt động của bể Aeroten truyền thống ..........................................58
Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động của hệ thống aeroten hoạt động theo mẻ SBR ................58
Hình 3.4 Sơ đồ xử lý sinh học AAO ........................................................................61
Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể lọc sinh học .........................................63
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của kênh oxy hóa tuần hoàn .........................65
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phường Giếng Đáy................................ 67
Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống thoát nước chung.............................................................. 69
Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng ................................................................ 70
Hình 3.10 Cấu tạo giếng tách nước mưa ...................................................................71
Hình 3.11 Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng một nửa ................................................71
Hình 3.12Sơ đồ thoát nước vuông góc......................................................................74
1.1.5 Điều kiện địa chất.............................................................................................13
1.1.6 Một số đặc điểm chính về điều kiện kinh tế xã hội thành phố Hạ Long .........13
1.2 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của phường Giếng Đáy .................. 14
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................14
1.2.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................17
1.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội ...............................................................20
1.2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. ........................................................21
1.2.5. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập. .........................................................23
1.2.6. Thực trạng phát triển đô thị. ............................................................................25
vi
1.2.7. Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng. ................................................................26
1.3. Tính chất, thành phần nước thải đô thị phường Giếng Đáy:..............................31
1.3.1. Nước thải sinh hoạt .........................................................................................31
1.3.3 Nước mưa chảy tràn .........................................................................................33
1.3.4 Tình trạng nhà vệ sinh ......................................................................................33
1.4 Hiện trạng hệ thống thoát nước ................................................................. 33
1.5 Một số công nghệ XLNT đô thị trên thế giới và Việt Nam ...................... 34
1.5.1. Công nghệ xử lý nước thải trên thế giới .........................................................34
1.5.2 Công nghệ xử lý nước thải tại Việt Nam .........................................................38
CHƯƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………41
2.1 Địa điểm nghiên cứu ...........................................................................................41
2.2 Thời gian nghiên cứu .........................................................................................41
b) Phân loại hệ thống thoát nước………………………………………………..…68
c) Ưu, nhược điểm........................................................................................... 71
e) Lựa chọn mạng lưới thu, thoát nước cho phường Giếng Đáy .................... 76
3.7 Lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý nước thải tập trung và vị trí xả nước thải sau
khi đã xử lý. ..................................................................................................... 79
KẾT LUẬN ................................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................83
viii
MỞ ĐẦU
Thành phố Hạ Long có bờ biển dài 50 km, có quốc lộ 18A, có cảng biển,
có Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.
Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua thành phố Hạ Long
đã đạt được những bước tiến quan trọng về phát triển kinh tế xã hội. Đi đôi với việc
phát triển kinh tế xã hội thì các vấn đề môi trường của thành phố cũng đang gặp
phải những vấn đề rất bức xúc, đó là ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi
trường nước do hoạt động khai thác than và nước thải sinh hoạt của các khu đô thị.
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề
nan giải của các nhà quản lý môi trường của Việt Nam và của tỉnh Quảng Ninh nói
riêng nên việc nghiên cứu cho việc xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung là rất cần thiết cho các khu đô thị.
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Tại khu vực phía tây thành phố Hạ Long mới chỉ có 1hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung (tại khu vực phường Bãi Cháy). Nước thải sinh hoạt của các
khu vực khác chưa được thu gom và xử lý triệt để trước khi xả vào môi trường nước
biển ven bờ.
Do vậy, việc khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải và đề xuất trạm
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn.
Các kết quả nghiên cứu chính:
Đề xuất mô hình trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho phương Giếng
Đáy, bao gồm: Đường dẫn thu gom nước thải, công nghệ xử lý, hướng thoát nước
thải sau khi đã xử lý, chất lượng nước thải sau xử lý.
1.4. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương II: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên
cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu
10
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên thành phố Hạ Long [22]
1.1.1 Vị trí địa lý:
Thành phố Hạ Long nằm hai bên Cửa Lục, phía đông Hạ Long là khu vực
phát triển công nghiệp và tập trung hầu hết các cơ quan quản lý của tỉnh. Khu vực
phía Tây thành phố Hạ Long (Bãi Cháy) là khu du lịch hoạt động sôi động.
Dân cư sống ở thành phố Hạ Long chủ yếu là dân tộc Việt (Kinh), hầu hết là
người từ các vùng khác đến lập cư ở đây.
Với tổng diện tích tự nhiên là 27.195,03 ha, thành phố Hạ Long có 20
phường, cụ thể các phường là: Tuần Châu, Đại Yên, Việt Hưng, Hùng Thắng, Hà
Khẩu, Giếng Đáy, Bãi Cháy, Hà Khánh, Cao Xanh, Yết Kiêu, Hồng Gai, Trần
Hưng Đạo, Bạch Đằng, Cao Thắng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà
Trung, Hà Lầm.
Vị trí địa lý của thành phố Hạ Long có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế,
mực nước dâng lên nhanh và thoát cũng nhanh.
b. Chế độ thuỷ triều:
Vùng biển Hạ Long chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Bắc
Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3,6 m.
1.1..4 Khí hậu [7]
Thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, một năm có 2 mùa,
mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10. Là
vùng ven biển với hệ thống đảo và đồi núi nên khí hậu của Hạ Long bị chi phối
mạnh mẽ của biển
a.
Nhiệt độ không khí.
Nhiệt độ trung bình năm 23,70C dao động từ 16,70C - 28,60C. Nhiệt độ trung
bình cao nhất 34,90C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối lên tới 380C, mùa đông nhiệt độ
trung bình thấp nhất 13,70C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 50C .
b.
Lượng mưa.
12
Lượng mưa trung bình năm là 1832 mm, phân bố không đều trong
năm và chia thành 2 mùa.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm từ 80 - 85% tổng lượng mưa cả
năm, cao nhất là tháng 7 và tháng 8 đạt 350 mm.
- Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ đạt từ 15 20% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 từ
4 - 40 mm.
c.
13
- Dân số thành phố năm 2006 là 202.839 người đến năm 2010 là 234.592
tăng 31.753 người so với năm 2006, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 1,005%
đến năm 2010 là 1,102%, và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cả giai đoạn 2006-2010 trung
bình là 1,051%.
- Mật độ dân cư trên toàn thành phố năm 2006 là 820 người/km2, đến năm
2010 mật độ dân cư tăng lên 834 người/km2.
- Số lao động năm 2010 được giải quyết việc làm năm 2006 là 51.967 người
đến năm 2010 số lao động được giải quyết việc làm ước đạt 50.500 người trong đó
tỷ lệ lao động qua đào tạo là 70%.
- Năm 2010 thu nhập bình quân đầu người ước đạt 2.680 USD/năm (giá thực
tế).
Kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 5 năm (2006-2010) luôn duy trì ở mức cao
và ổn định, tổng sản phẩm (GDP) năm 2010 ước đạt 11.968 tỷ đồng (giá thực tế),
tăng 2,06 lần so với năm 2005, bình quân 5 năm (2006-2010) tăng 15,55%/năm;
GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 2.680 USD, bằng 1,61 lần năm 2005.
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - du lịch và
dịch vụ - nông nghiệp. Năm 2006: Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng :
54,7%, ngành dịch vụ và du lịch: 44,0%, ngành nông lâm ngư nghiệp: 1,3%. Đến
năm 2010, tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế tương ứng là công nghiệp và xây dựng
chiếm 54,8%, dịch vụ chiếm 44,2% và nông - lâm - thủy sản chiếm 1% [22].
1.2 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của phường Giếng Đáy
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý.
Phường Giếng Đáy nằm ở phía Tây thành phố Hạ Long, nằm sát với trung tâm
thành phố, với nguồn tài nguyên thiên nhiên là các mỏ sét, có QL 18 A chạy qua. Đây
đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa hè nóng ẩm mưa
nhiều, mùa đông hanh khô và lạnh.
- Nhiệt độ trung bình trong năm 22,9 0 C, dao động từ 16,70 C đến 28,60 C,
mùa hè nhiệt độ cao tuyệt đối lên tới 38,8 0 C, mùa đông nhiệt thấp tuyệt đối tới
50 C.
- Lượng mưa trung bình năm là 2016 mm, phân bố không đều trong năm
theo 2 mùa.
+ Mùa mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80 đến 85% tổng lượng
mưa cả năm, cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 đạt 350 mm.
+ Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ đạt 15 - 20%
lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 lượng mưa
chỉ đạt 4 - 40 mm.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 82%, cao nhất có tháng đạt 90%,
thấp nhất chỉ đạt 68%.
- Chế độ gió - bão: Do đặc điểm vị trí địa lý của thành phố Hạ Long nói
chung và phường Giếng Đáy nói riêng đều chịu ảnh hưởng của 2 loại gió đó là gió
mùa đông bắc và gió tây nam. Tốc độ gió trung bình năm là 2,8 m/s, hướng gió
mạnh nhất là hướng tây nam 45m/s.
- Phường Giếng Đáy nằm trong Vịnh Hạ Long được bao bọc bởi nhiều hòn
đảo lớn nhỏ ngoài vịnh cho nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão lớn, sức
gió mạnh nhất chỉ đạt cấp 9 cấp 10. Tuy nhiên gió bão thường kết hợp mưa lớn gây
ra nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và đời sống của nhân dân
trong phường.
16
Mùa đông thường có sương mù dày đặc, sương muối thường xuất hiện từ
tháng 12 đến tháng 3 năm sau, tập trung nhiều ở vùng đồi núi.
Hàng năm có từ 200 - 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.800 giờ,
- Những khu vực có cao độ nền +1,0 < H < +2,0 m đều được đánh giá là đất
loại II, ít thuận lợi cho xây dựng những công trình lớn.
- Những khu vực có cao độ nền H < +1,0 m được đánh giá là đất loại III,
không thuận lợi cho xây dựng. Khi xây dựng phải có giải pháp tôn tạo nền.
b. Tài nguyên nước.
Nước phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn phường được lấy từ
nhà máy nước sạch của thành phố. Ngoài ra nước phục vụ cho sản xuất thì được lấy
chủ yếu từ nguồn nước mặt và nước ngầm.
Nguồn nước mặt
Phường Giếng Đáy nằm trong vùng có lượng mưa lớn trung bình 2016
mm/năm. Nhưng do địa hình tương đối dốc, lượng nước phần lớn đổ thẳng ra Vịnh
Hạ Long qua phường Hùng Thắng và đổ ra Vịnh Hạ Long cho nên nguồn nước mặt
phụ thuộc chủ yếu vào các mùa trong năm. Về mùa khô nguồn nước bị ô nhiễm
nặng bởi chất thải công nghiệp và sinh hoạt.
Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm có trữ lượng không nhiều, có thể khai thác nguồn nước
ngầm bằng cách khoan giếng có độ sâu từ 100 đến 120 m. Nguồn nước sinh hoạt
của nhân dân trong phường chủ yếu là nguồn nước cung cấp từ các nhà máy xử lý
nước của thành phố Hạ Long tuy nhiên một số khu vực vẫn còn tình trạng thiếu
nước vào mùa khô. Đây là vấn đề rất quan trọng cần quan tâm bảo đảm đời sống
sinh hoạt, phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế của nhân dân trong phường, và nhu
cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c. Tài nguyên khoáng sản.
Trên địa bàn phường Giếng Đáy còn có rất nhiều mỏ sét với trữ lượng 41,5
triệu m3 chất lượng tốt đang được khai thác để dung cho sản xuất xi măng, vật liệu
xây dựng, gốm sứ.
d. Tài nguyên biển.
18
19
1.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
Trong những năm gần đây với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủyHĐND-UBND Thành phố nền kinh tế phường có mức tăng trưởng đáng kể .trên các
lĩnh vực đặc biệt là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và việc xây
dựng, phát triển khu công nghiệp Cái Lân là động lực làm nên sự chuyển biến tích
cực của toàn phường về mọi lĩnh vực, để người lao động trong phường và khu vực
xung quanh có thêm công ăn việc làm và nâng cao thu nhập.
a. Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo Chính trị của ban chấp hành Đảng bộ phường trong nhiệm kỳ
qua Đảng bộ phường đã xác định nắm vững nhiệm vụ phát triển kinh tế là trọng
tâm. Thực hiện lãnh đạo phát triển kinh tế theo chỉ đạo của UBND thành phố Hạ
Long đề ra nhiệm vụ cụ thể của Đảng bộ, UBND phường là ưu tiên phát triển kinh
doanh dịch vụ-thương mại, tiểu thủ công nghiệp. Đảng bộ và chính quyền phường
đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến các đường lối, chính sách, cơ chế của Đảng và
nhà nước về phát triển kinh tế. Đặc biệt năm 2010 nền kinh tế đạt tốc độ tăng
trưởng nhanh hơn trên đà hồi phục từ cuối năm 2009, với tinh thần chủ động, sáng
tạo các doanh nghiệp trên địa bàn phường tiếp tục phát huy thế mạnh, đầu tư dây
chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng và giá trị thương
mại, các doanh nghiệp tư nhân tranh thủ những cơ hội thuận lợi mở rộng các loại
hình thương mại, dịch vụ, các hộ dân có điều kiện tổ chức nhiều hình thức kinh
doanh tại gia đình nhằm giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập. Do đó kinh tế
phát triển đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể. Tổng thu ngân sách hàng năm
giai đoạn từ năm 2006 - 2010 hầu hết đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Riêng năm
2006 đạt 112,3% kế hoạch giao với tổng thu ngân sách trong năm đạt 3.343.687
đồng đến năm 2010 đạt 107,3% kế hoạch giao với tổng thu ngân sách
4.857.386.968 đồng.
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tích cực trong cơ cấu kinh tế, lao động.
Với lợi thế có nhiều công ty xí nghiệp đang đóng trên địa bàn lĩnh vực về
công nghiệp đang phát triển nhanh chóng, với nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có
là các mỏ sét. Các công ty, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ như công
ty cổ phần Viglacera Hạ Long, xí nghiệp gốm Giếng Đáy I, II, III đang đóng trên
21
địa bàn phường có điều kiện phát triển ngày một lớn mạnh về mọi mặt thu hút đầu
tư và tạo việc làm, thu nhập ổn định cho hàng nghìn lao động, các sản phẩm từ đây
đã có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành trong cả nước và xuất khẩu ra thị trường Đông
Nam Á, Tây Âu và một số nước ở Bắc Mỹ. Ngoài ra nhà máy đóng tàu Hạ Long là
một nhà máy lớn trực thuộc Tập đoàn tàu thuỷ Việt nam VINASHIN đặt nhà máy
đóng mới và sửa chữa tàu trong khu công nghiệp Cái Lân cũng góp phần không nhỏ
vào việc thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp của phường. Hiện nay với sự đầu
tư của nhà nước và của tỉnh đang xây dựng khu công nghiệp Cái Lân trên địa bàn
của phường càng giúp phần cho kinh tế công nghiệp ngày càng phát triển với quy
mô lớn hơn và hiện đại hơn. Góp phần quan trọng làm thay đổi tỷ trọng giữa công
nghiệp và nông nghiệp. Đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, hàng năm
giải quyết việc làm cho nhiều lao động tại chỗ.
c. Khu vực kinh tế Thương mại - Dịch vụ.
Những năm qua ngành dịch vụ thương mại đã có những bước phát triển vượt
bậc với lợi thế nằm giữa trung tâm du lịch của Thành phố, đồng thời tranh thủ sự hỗ
trợ từ các nguồn vốn của nhà nước, phường đã dành quỹ đất để phát triển khu đô thị
mới Nam ga Hạ Long đang được gấp rút hoàn thành với nhiều hạng mục công trình
như trung tâm thương mại mua sắm, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao.... thu hút
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, với nhiều loại hình thương mại dịch vụ
khác nhau tạo ra lượng hàng hoá đa dạng đáp ứng nhu cầu cho nhân dân và khách
du lịch.
cách sâu sắc tác dụng của công tác kế hoạch hoá gia đình, áp dụng các biện pháp
tránh thai, nhằm giảm tỷ suất sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba.
Dự báo phát triển dân số của phường dựa vào khuôn khổ dự báo phát triển
dân số của cả nước đến năm 2024 theo xu hướng giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên để phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và căn cứ vào thực trạng về
dân số của phường trong những năm qua có thể dự báo được dân số phường đến
năm 2020 như sau:
Bảng1.1: Dự báo dân số và số hộ phường Giếng Đáy đến năm 2020
Năm
2010
2015
2020
Dân số
15423
15776
16128
Số hộ
3668
3720