Đánh giá phát thải khí nhà kính methane (CH4) từ bãi chôn lấp chất thải hữu cơ nghiên cứu tại bãi chôn lấp xuân sơn, sơn tây, hà nội và đề xuất biện pháp giảm thiểu - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐẶNG THỊ LIÊN

ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH METAN (CH4)TỪ BÃI CHÔN
LẤP CHẤT THẢI HỮU CƠ: NGHIÊN CỨU TẠI BÃI RÁC XUÂN SƠN,
SƠN TÂY, HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐẶNG THỊ LIÊN

ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH METAN (CH4) TỪ BÃI CHÔN LẤP
CHẤT THẢI HỮU CƠ: NGHIÊN CỨU TẠI BÃI RÁC XUÂN SƠN, SƠN TÂY,
HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hà

HÀ NỘI - 2016


Đặng Thị Liên


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn là của riêng cá nhân tác giả;
các số liệu là trung thực; không sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công
bố; các kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố

Hà Nội, ngày

tháng 12 năm 2015

HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Đặng Thị Liên


MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ............................................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................................. iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................................v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................1
1.

Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................. 1

2.

1.1.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ............................................................................... 6
1.2. Các biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và Thế giới ........................................................ 7
1.2.1. Xử lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới ..................................................................... 7
1.2.2. Xử lý chất thải rắn ở Việt Nam ............................................................................................ 10
1.2.3. Quá trình hình thành các khí chủ yếu từ bãi chôn lấp ....................................................... 12
1.3. Tác động của CTR sinh hoạt đối với môi trƣờng và con ngƣời ............................................... 16
1.3.1. Tác động tới môi trường nước.............................................................................................. 16
1.3.2. Tác động tới môi trường không khí ..................................................................................... 16
1.3.3. Các tác hại của khí metan .................................................................................................... 17
1.4. Phƣơng pháp phân tích dòng vật chất (MFA) ........................................................................... 18
1.4.1. Một số thuật ngữ được sử dụng trong MFA........................................................................ 18
1.4.2. Các bước phân tích một dòng vật chất ................................................................................. 20
1.4.3. Ứng dụng của MFA trong môi trường ................................................................................ 22
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................24
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................... 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................. 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................................. 29

Trang i


2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu.............................................................................................. 29
2.2.2. Phương pháp điều tra thực địa, lấy mẫu ............................................................................. 29
2.3. Phƣơng pháp đánh giá, phân tích và dự báo ............................................................................. 31
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................................35
3.1. Điều tra khảo sát hoạt động chung của bãi rác Xuân Sơn ....................................................... 35
3.1.1. Cấu tạo ô chôn lấp chất thải rắn số 1 .................................................................................. 35
3.1.2. Quy trình chôn lấp rác thải đang được áp dụng tại bãi rác Xuân Sơn: ............................. 36
3.1.3. Kết quả phân tích thành phần lý học của bãi rác Xuân Sơn .............................................. 38

tương lai .........................................................................................................................40
Bảng 3.3: Thành phần CTR của bãi rác Xuân Sơn dùng để tính DOC .........................41
Bảng 3.4: Thông số đầu vào để tính phát thải khí metan theo LandGEN ....................43
Bảng 3.5: Kết quả tính toán lượng khí CH4 phát sinh của bãi rác Xuân Sơn ...............46
trong giai đoạn 2010 - 2014...........................................................................................46
Bảng 3.6: Dự báo dân số thành phố Hà Nội ..................................................................47
Bảng 3.7: Dự báo phân bố dân cư thành thị theo QHCHN 2030 ..................................49
Bảng 3.8: Dự báo dân cư nông thôn trong QHCHN 2030 ............................................50
Bảng 3.9: Khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom trên khu vực thành thị của thành phố
Hà Nội năm 2020 và năm 2030 .......................................................................................52
Bảng 3.10: Khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom trên khu vực nông thôn của thành
phố Hà Nội năm 2020 và năm 2030 ................................................................................56
Bảng 3.11: Dân số, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh được đưa đến BCL Xuân Sơn
dự tính trong tương lai ...................................................................................................59
Bảng 3.12: Kết quả tính toán lượng khí CH4 phát sinh từ bãi rác Xuân Sơn trong ......60
giai đoạn 2010 - 2030 ....................................................................................................60

Trang iii


DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1.1: Sự thay đổi về thành phần khí [33] ..............................................................15
Hình 1.2: Sơ đồ mô phỏng các sản phẩm đầu vào, đầu ra của các quá trình gốc, quá
trình đích khi phân tích một hệ thống [10] ....................................................................19
Hình 1.3: Sơ đồ mô tả sự phân phối khối lượng đầu vào trong các sản phẩm của một
quá trình [10] .................................................................................................................20
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình các bước phân tích chuyển vật chất [32] .............................22
Hình 2.1: Ảnh vệ tinh vị trí bãi rác Xuân Sơn ...............................................................25


Chất thải rắn

CTR SH:

Chất thải rắn sinh hoạt

HVS

Hợp vệ sinh

KCN:

Khu công nghiệp

KĐT

Khu đô thị

LandGEM

Landfill gas emission model

MFA

Phân tích dòng vật chất

QHCHN:

Quy hoạch chuẩn Hà Nội

hưởng đến các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội cũng lớn hơn.
Bảo vệ môi trường đang là một trong những vấn đề cấp bách, trọng điểm mang
tính toàn cầu ngày càng được nhiều nước trên thế giới coi trọng. Ở Việt Nam trong
những năm qua sự phát triển kinh tế, đô thị hóa, cùng với sự gia tăng dân số không
ngừng đang tác động tiêu cực, đe dọa và gây sức ép về suy giảm môi trường sống đặc
biệt ở các khu đô thị, do không kiểm soát được lượng chất thải phát sinh, nhất là lượng
chất thải rắn sinh hoạt không ngừng gia tăng cả về khối lượng và đa dạng về thành
phần.
Lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều, đa dạng phong phú về thành
phần nhưng các cơ quan quản lý, các cấp chính quyền Thành phố, quận, huyện, địa
phương vẫn chưa có giải pháp nào để quản lý và xử lý chất thải rắn cho phù hợp ngoại
trừ việc thu gom vận chuyển đến các bãi chôn lấp đơn thuần không qua xử lý. Điều đó
đã tạo ra các bãi rác chôn lấp chất thải khổng lồ, thiếu kiểm soát, không hợp vệ sinh.
Bên cạnh đó quỹ đất của thành phố sử dụng cho chôn lấp ngày càng hạn hẹp, hiện nay
không ít những bãi chôn lấp CTR ở các khu đô thị đang lâm vào tình trạng quá tải.
Trong khi các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách phát triển kinh
tế, xã hội, các chuyên gia quản lý môi trường của thành phố đang xem xét lựa chọn tìm
ra phương pháp để xử lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện của đô thị Việt Nam thì
việc giải quyết những vấn đề còn tồn đọng tại các bãi rác như: Ô nhiễm môi trường
không khí xung quanh bãi rác, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm tại các khu vực
lân cận… cũng đang là một thách thức lớn. Xử lý chất thải rắn để chế biến chất thải
rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ, nén ép ở áp lực cao các thành phần vô
cơ, chất dẻo… để tạo ra các sản phẩm gia dụng và xây dựng. Đốt chất thải và tận dụng
nguồn năng lượng từ chất thải rắn, thu hồi khí metan phát sinh từ các bãi chôn lấp chất
thải rắn để làm giảm sự phát thải khí nhà kính trong quá trình xử lý chất thải rắn từ các
bãi chôn lấp.
Trang 1


Trước thực trạng các vấn đề phát sinh ở các bãi chôn lấp như hiện nay, luận văn


4.2. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập thông tin và kế thừa
-

Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam và
trên thế giới. Phân tích, đánh giá, tổng hợp và kế thừa các kết quả nghiên cứu
trong thời gian qua và trên thực tế.

-

Nghiên cứu phương pháp luận về phân tích dòng vật chất (MFA).

 Phương pháp phân tích dòng vật chất.
 Ứng dụng các bước MFA để tìm ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
và khả năng thu hồi khí CH4 tận dụng làm nhiên liệu.
 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
-

Khảo sát ngoài thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu. Từ đó tính toán được lượng
phát thải khí nhà kính thải vào môi trường.

 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu phân tích, đánh giá, so sánh.

Trang 3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn
Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của


-

Từ đường phố, các bến xe, các nhà ga, sân bay;

-

Từ các bệnh viện, các khu công nghiệp;

-

Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp;

-

Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố…
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau thì việc xác định

về nguồn gốc phát sinh cũng khác nhau.
Trang 4


Bảng 1.1: CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau
STT

Nguồn

Tính

phát sinh


Thông

2

CTR
nông thôn

thường

Nguy
hại

CTR
3

công
nghiệp

Thông
thường
Nguy
hại

4

CTR y tế

Rác thực phẩm, cuống rau, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ,
thủy tinh, lon bia, kim loại, lá cây, rơm rạ, cành lá cây,

Trang 5


để phân loại chất thải rắn: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh, theo thành phần hóa
học, theo tính chất độc hại…[17]
 Phân loại theo vị trí hình thành
Phân loại theo cách này, tuy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà CTR
sinh ra được phân loại thành:
-

CTR đô thị: CTR từ các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan…

-

CTR nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật…

-

CTR công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, KCN…

 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo thành phần hóa học
-

CTR hữn cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất
thải chế biến thức ăn…

-

CTR vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh…


-

CTR hữu cơ gồm: rau quả, thực phẩm loại bỏ, cành cây, lá, giấy… chiếm
khoảng 42,88% CTR SH [21];

-

CTR vô cơ (khó phân hủy) gồm: túi nilon, chai lọ nhựa, đồ dùng bằng nhôm,
sắt … chiếm 57,12% CTR SH [21].

Trang 6


Bảng 1.2:Thành phần CTR SH trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thành phần

STT

%

1

Chất thải hữu cơ

38,03

2

Giấy


3,02

8

Thủy tinh

2,79

9

Kim loại

2,00

10

Sành sứ

7,36

11

Chất thải khác

22,97

Tổng cộng

100
Nguồn: [21]


Thu

thu hồi

hồi

năng

năng

lƣợng

lƣợng

Các
phƣơng

Ghi chú

pháp
khác

1

Bỉ

54

7


0

4

Italia

53

10

22

10

5

Lucxembourg

24

0

0

76

19% nghiền

6


70

5

25

55,5

20

4,5

20
16

9

Tây

Ban

Nha

(1992)

10

Áo (1993)


85

10


Tại Fukuoka - Nhật Bản: Mô hình xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn thành
khu sinh thái Kytaky Ushu. Thành phố Fukuoka có diện tích khoảng 2.200 ha, có quỹ
đất 20ha xây dựng cụm, nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp, gia dụng, phế liệu
xây dựng… trị giá 60 tỷ Yên. Với tỷ vốn đầu tư: tư nhân 70%, nhà nước 20% và địa
phương là 10%. Ở đây quy trình xử lý phụ thuộc rất nhiều vào công đoạn phân loại
(CTR vô cơ, hữu cơ thành 12 thành phần chất thải) và hình thức phân loại được áp
dụng triệt để: như bắt buộc các nhà sản xuất các vật dụng phải ghi rõ trên bao bì sản
Trang 9


phẩm loại nhựa, cấu tạo gồm những hợp chất gì, những nguyên tố nào có ảnh hưởng
tới đường hô hấp, mắt, qua da … các CTR được đưa vào buồng kín để tách riêng các
hợp chất bằng các thiết bị chuyên dùng …[15].
Trong khi đó, tại các nước đang phát triển còn phải đối mặt với những khó
khăn về xử lý chất thải rắn. Chẳng hạn như Thái Lan, Philippin, Ấn Độ… xử lý chất
thải chủ yếu bằng công nghệ chôn lấp, các chất thải y tế, chất thải rắn có thành phần
nguy hại sẽ được xử dụng công nghệ đốt.
Ở các nước có diện tích hẹp, hay tỷ lệ dân số cao thường sử dụng phương pháp
đốt để xử lý chất thải rắn. Phương pháp đốt chất thải rắn là một trong những phương
pháp xử lý triệt để nhất, sau khi đốt thể tích chất thải rắn giảm tới mức nhỏ nhất. Tuy
nhiên phương pháp thiêu đốt là một trong những phương pháp có giá thành cao nhất.
1.2.2. Xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Theo Báo cáo diễn biến môi trường thế giới Việt Nam - Word Bank, các khu đô
thị ở Việt Nam lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng năm ước tính khoảng hơn 20 triệu
tấn chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau.
Lượng chất thải rắn của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng lên tới 2,25 triệu
tấn, xử lý chất thải rắn chủ yếu là phương pháp chôn lấp và còn tồn tại nhiều bất cập.
Phần lớn các bãi chôn lấp CTR chưa hợp vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải còn thiếu,
không tập trung và không an toàn. Theo tiêu chuẩn Quốc tế thì Việt Nam hiện có 17
trong tổng số 91 bãi chôn lấp hợp vệ sinh (bãi Thủy Phương - Huế, Nam Sơn - Hà Nội,


Bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc khu liên hợp xử lý chất thải Tây Bắc. Bãi chôn
lấp này có diện tích trên 22,8 ha, công xuất xử lý CTR trung bình khoảng 3.000
tấn/ngày. Ngày 16/2/2008 công ty môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh đã
chính thức đưa vào hoạt động bãi chôn lấp rác số 2 tại khu liên hợp xử lý CTR
Phước Hiệp - Củ Chi. Bãi này có sức chứa khoảng 4.464 triệu tấn rác, công
xuất tiếp nhận trung bình khoảng 2.000 tấn/ngày và tối đa trên 4.000 tấn/ngày;

-

Bãi chôn lấp CTR Đa Phước thuộc khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước
chủ yếu phục vụ xử lý rác thải khu vực phía Nam thành phố Hồ Chí Minh với
tổng diện tích khu liên hợp là 73,64 ha trong đó diện tích để xây dựng ô chôn
lấp chất thải rắn là 29,7 ha với công suất tiếp nhận 3.000 tấn/ngày đêm.
Tại Miền Bắc, bãi chôn lấp CTR Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội là bãi chôn lấp

chất thải lớn nhất, xử lý chất thải rắn cho toàn thành phố Hà Nội. Trong 2 năm tới mỗi
ngày bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn tiếp nhận khoảng 3.000 tấn chất thải rắn và có
thể tăng lên đến 4.000 tấn/ngày. Hiện nay bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn đã lấp đầy
6/9 ô chôn lấp. Tiếp theo là bãi chôn lấp Xuân Sơn, Sơn Tây, Hà Nội mỗi ngày tiếp
nhận khoảng 200 tấn CTR sinh hoạt, bãi chôn lấp CTR sinh hoạt Kiêu Kỵ, Gia Lâm,
Hà Nội tiếp nhận mỗi ngày 70 tấn/ngày, khu xử lý Núi Thoong, Xuân Mai, Hà Nội xử
lý khoảng 40 tấn mỗi ngày… [21].

Trang 11


1.2.3. Quá trình hình thành các khí chủ yếu từ bãi chôn lấp
Khí bãi rác là một hỗn hợp phức tạp của các loại khí khác nhau được tạo ra từ
quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ khi có mặt các vi sinh vật trong bãi rác. Các


2-5

4

O2

0,1 - 1,0

5

Mercaptans, hợp chất chứa lưu huỳnh…

6

NH3

7

H2

0 - 0,2

8

CO

0 - 0,2

9

bãi chôn lấp bị cạn kiệt nhanh chóng và quá trình phân hủy kỵ khí (một quá trình mà
không cần oxy) bắt đầu được diễn ra, vi khuẩn chuyển đổi các hợp chất tạo thành bởi
vi khuẩn hiếu khí vào acetic, lactic, axit formic và cồn (methanol và ethanol). Khi đó
trong các phản ứng sinh hóa NO3; SO42- sẽ là những chất nhận điện tử và chúng bị khử
thành N2 và H2S, Việc khử NO3; SO42- diễn ra ở hiệu điện thế oxy hóa khử từ -50 mV
đến -100mV và các khí metan sinh ra các phản ứng oxy hóa khử xảy ra ở hiệu điện
thế từ -150mV đến -300mV. Thời gian chôn lấp càng lâu thì thế điện động giữa các
pha càng tăng, các vi sinh vật là yếu tố làm cho các chất thải sinh hoạt chuyển hóa
thành metan, cacbonic (CO2) và chuyển sang giai đoạn 3 là giai đoạn hình thành các
axit hữu cơ phức tạp. Một điều đáng chú ý là ở giai đoạn này pH trong nước rò rỉ đã
bắt đầu giảm do sự có mặt của các axit hữu cơ.
Giai đoạn 3: Trong giai đoạn này các vi khuẩn đã bắt đầu hoạt động mạnh, làm
tăng nhanh các acid hữu cơ đồng thời làm giảm các khí hydro sinh ra. Bước đầu tiên
của này là các chất hữu cơ cao phân tử (lipid, các polymer hữu cơ, protein) được thủy
phân nhờ các men trung gian (enzyme- mediated) trở thành những hợp chất hữu cơ có
mạch ngắn hơn thích hợp cho các vi sinh vật. Bước tiếp theo là quá trình acid hóa các
hợp chất hữu cơ được sinh ra ở bước đầu tiên thành các hợp chất trung gian có phân tử
lượng thấp hơn. Trong đó phần lớn là acid acetic, một phần nhỏ acid fulvic và các acid
hữu cơ phức tạp hơn. Các khí được hình thành trong giai đoạn này chủ yếu là khí CO2
và một lượng nhỏ khí H2. Những vi khuẩn sinh ra trong nhóm này thường được gọi là
nhóm vi khuẩn acid hóa. Bởi vì sự có mặt của các acid hữu cơ và các khí CO2 đã làm
cho pH có mặt trong nước rỉ rác giảm xuống ở mức 5 hay thấp hơn; BOD5, COD, độ
Trang 13


dẫn điện tăng lên đáng kể trong giai đoạn này. Do pH giảm thấp nên các kim loại nặng
có trong chất thải rắn cũng bị hòa tan làm cho nồng độ các kim loại nặng trong nước rò
rỉ tăng cao.
Giai đoạn 4: Ở trong giai đoạn này có 2 nhóm các vi sinh vật chuyển hóa các
acid acetic (CH3COOH) và các khí hydro (H2) thành các khí CH4 và CO2. Quá trình


I

C(
%
TH
EO
TH


CH
)

Hình 1.1: Sự thay đổi về thành phần khí [33]

THỜI GIAN

Thông thường chất hữu cơ có trong chất thải rắn được phân làm hai loại:
-

Các chất hữu có khả năng phân hủy nhanh (từ 3 tháng đến 5 năm)

-

Các chất hữu có có khả năng phân hủy chậm (trên 50 năm).

Ngoài ra hàm lượng chất hữu cơ bay hơi (VOC) và các khí vi lượng thoát ra từ
bãi chôn lấp là rất lớn. Hiện nay các khí này vẫn chưa được phân tích và giám sát đầy
đủ. Theo các nghiên cứu mới nhất tại các bãi chôn lấp chất thải rắn nếu các khí này
không được giám sát chặt chẽ sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước mặt,

hiểm rất cao.
1.3.2. Tác động tới môi trường không khí
Thông thường, chất hữu cơ có trong CTR được phân làm hai loại: (loại 1) các
chất có khả năng phân hủy nhanh (3 tháng đến 5 năm) và (loại 2) chất hữu cơ có khả
năng phân hủy chậm ( 50 năm). Tỷ lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học tùy
thuộc rất nhiều vào hàm lượng lignin của chất thải rắn. Khả năng phân hủy sinh học
của các chất hữu cơ khác nhau, trên cơ sở hàm lượng lignin. Dưới những điều kiện
thông thường, tốc độ phân hủy được xác định trên cơ sở tốc độ sinh đạt cực đại trong
vòng hai năm đầu, sau đó giảm dần và kéo dài trong vòng 25 năm hoặc hơn nữa.
Bảng 1.5: Khả năng phân hủy sinh học các chất hữu cơ có trong CTR SH
STT

Thành phần chất hữu cơ

Hàm lƣợng

Thành phần có khả năng

ligin (% LC)

phân hủy sinh học (%VS)

1

Rác thực phẩm

0,4

0,82


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status