Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt nước mặt các hồ trên địa bàn quận cầu giấy thành phố hà nội và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường - Pdf 54

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

LONG VĂN QUANG
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT
NƯỚC MẶT CÁC HỒ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH
PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018




Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối của sinh viên các
trường Đại học , Cao đẳng nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng . Từ đó sinh viên hệ thống hóa lại kiến thức đã học và áp
dụng kiến thức đã được học vào thực tế , giúp sinh viên hoàn thiện bản thân
và cung cấp kiến thức thực tế , kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế , nâng cao
kiến thức nhằm phục vụ cho công việc sau này.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp , với sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân và sự giúp đỡ của thầy cô , các cô chú cán bộ ở cơ quan thực tập đã giúp
em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình.
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu nhà trường , Ban chủ
nhiệm khoa Môi trường , đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông đã trực tiếp hướng dẫn , tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp để em hoàn thành tốt
đề tài .
Em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân viên Viện Kỹ Thuật và
Công Nghệ Môi Trường , đồng thời cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên phòng
Tài Nguyên & Môi Trường quận Cầu Giấy đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
trong suốt thời gian thực tập. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình , người
thân và bạn bè của em đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập
nghiên cứu hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.
Do thời gian có hạn , năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều
hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót . Vì vậy em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn

Hình 4.1: Bản đồ Quận Cầu Giấy ........................................................................... 24
Hình 4.2. Hàm lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt........................................... 36
Hình 4.3. Hàm lượng TSS trong nước thải sinh hoạt.............................................. 37
Hình 4.4: Hàm lượng NH4 trong nước thải sinh hoạt ............................................. 37
Hình 4.5: Hàm lượng Coliform trong nước thải sinh hoạt...................................... 38
Hình 4.6: Hàm lượng BOD5 trong nước mặt các hồ Quận Cầu Giấy ..................... 42
Hình 4.7: Hàm lượng COD trong nước mặt các hồ quận Cầu Giấy ....................... 43
Hình 4.8. Hàm lượng TSS trong nước mặt các hồ quận Cầu Giấy......................... 44
Hình 4.9. Hàm lượng NO2- trong nước mặt quận Cầu Giấy ................................... 45


i4ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
S
T
1T
2
3
4
5
6
7
8
9
1
0
11
1
12

O
D
O
H
Đ
N
K
L
N
Đ
N
Q
N
Q
Đ
-Q
C
T
C
T
D
T
S
T
T
T
T
-T
T


uTi
êu
T

T

T
h
ô
T
h
ôT
h


5v

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ............................................................................................ 3
1.3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................... 4
2.1. Cơ sở pháp lý...................................................................................................... 4
2.2. Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 7
2.3 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 12
2.3.1.Thực trạng ô nhiễm môi trường nước trên thế giới....................................... 12
2.3.2. Thực trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam.......................................................... 13

5.1. Kết luận ............................................................................................................ 48
5.2. Kiến Nghị ......................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trường nước được hiểu là môi trường mà những cá thể tồn tại sinh
sống và tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước, môi
trường nước có thể bao quát trong một lưu vực rộng lớn hoặc chỉ chứa trong
một giọt nước. Môi trường nước là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành
khoa học tự nhiên, kỹ thuật và cả kinh tế – xã hội.
Hiện nay, sự gia tăng dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa
trên khắp đất nước đã gây ra áp lực lớn đến môi trường và tài nguyên nước ở
Việt Nam. Thực tế cho thấy dân số tăng đồng nghĩa với lượng chất thải và
nước thải cũng tăng, công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng cũng đồng thời với
tăng lượng chất thải và ô nhiễm môi trường. Trong đó ô nhiễm nguồn nước là
vấn đề nhức nhối nhất, bức xúc nhất đòi hỏi phải được ưu tiên giải quyết sớm
do đặc trưng lan truyền và tác động đến môi trường thủy sinh.Trên các
phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình
ảnh, những thông tin môi trường bị ô nhiễm. Bất chấp những lời kêu gọi bảo
vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên
trầm trọng.
Hầu hết các sông, hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP.Hồ Chí
Minh nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm.
Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt này được xả trực tiếp vào nguồn sông, hồ,
suối, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông

có số liệu thực tế, trên cơ sở đó có đưa ra được các biện pháp, chính sách,
định hướng trong công tác bảo vệ môi trường của Quận.
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Khoa Môi Trường,trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS.
Nguyễn Ngọc Nông em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng
môi trường nước thải sinh hoạt nước mặt các Hồ trên địa bàn quận Cầu
[Type text]


Giấy thành phố Hà Nội và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sinh hoạt và nước mặt các
hồ của quận Cầu Giấy.
- Đưa ra một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được các nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt.
- Đánh giá được chất lượng nước thải sinh hoạt, nước mặt các hồ.
- Số liệu thu thập phản ánh trung thực và khách quan.
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước phải phù hợp với
thực tế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập
- Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài
nghiên cứu khoa học.
- Vận dụng và củng cố thêm kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu,
nâng cao khả năng thu thập thông tin và xử lý thông tin.
- Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu cho học tập và kinh
nghiệm sau khi ra trường.

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ quy
định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
[Type text]


18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải.
- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy
định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (có hiệu lực từ ngày
01 tháng 4 năm 2015).
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT: Thông tư hướng dẫn về đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của
nguồn nước.
- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 quy định về lập,

trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số 26/2011/TTBTNMT.
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT: Thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi
trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có
hiệu lực từ ngày 17/08/2015 thay thế thông tư số 08/2009/TT-BTNMT.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam.
- Quyết định số 1788/2013/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 phê duyệt kế
hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm
2020.
- Quyết định số 2612/2013/QĐ-TTg ngày 30/12/2013 phê duyệt chiến
lược sử dụng công nghệ sạch giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Chỉ thị số 26/2014/CT-TTg ngày 25/08/2014 của thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật bảo vệ môi trường.
[Type text]


-Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài
nguyên và Môi trường gồm:
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
môi trường nước mặt.
+ QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung
quanh.
+ QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.
+ QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
+ TCVN 6772:2000: Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô
nhiễm cho phép.

hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
Theo chương I khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp
thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến
đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và
sinh vật”. [5]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý hoá học -sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm
cho nguồn
nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô
nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.” (Hoàng Văn Hùng,
2008) [3].
Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của
[Type text]


thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường của
con người và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt
quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và
gây ra một số bệnh ở người” (Lê Văn Khoa, 2005) [4]
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ...)
- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất độc hại...).
- Lượng ôxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để
ôxi hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.

như khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con
người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
+ Các thông số sinh học
• Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác
định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.
- Khái niệm quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo chương I khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp
thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 :”Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
là mức giới hạn các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm
lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản
bắt buộc áp dung để bảo vệ môi trường.
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ
chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
[Type text]


(theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ Môi trường năm 2014).
- Khái niệm về khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Theo khoản 17 điều 2 luật Tài nguyên nước Việt Nam năm 2012: Khả
năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp
nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho
mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép áp dụng.
- Khái niệm phát triển bền vững

trường không khí.
Quá trình nước thải ngấm vào nước mặt và nước ngầm sẽ gây ô nhiễm
môi trường nước, gây nguy hại đến sức khỏe người sử dụng. Nước thải thấm
vào đất làm phá hủy cấu trúc của đất và tích tụ các chất nguy hại vào thực vật,
môi trường không khí, môi trường nước bị ô nhiễm là nguyên nhân chính gây
ra các căn bệnh về đường hô hấp, tuần hoàn, đường ruột, lao, ung thư,… Đặc
biệt con số người mắc bệnh ung thư đang ngày một tăng lên trở thành vấn nạn
cho loài người.
2.3.1.Thực trạng ô nhiễm môi trường nước trên thế giới
Trong thập niên 60 ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp
độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến độ phát triển
kỹ nghệ.
Ở Anh Quốc đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch. Nó trở thành ống
cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này, các sông khác cũng có tình trạng tương tự
trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt.
Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông lớn nhưng vấn đề
cũng không khác bao nhiêu. Dân Pari còn uống nước sông Seine đến cuối thế
kỷ 18. Từ đó vấn đề đổi khác, các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không
còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5000 km sông của Pháp bị ô nhiễm
mãn tính. Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có hơn 40
triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn cháy nhà máy thuốc
[Type text]


Sandoz ở Bale năm 1986) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng
khác bị ô nhiễm nặng trong đó có hồ Erie, Ontario là đặc biệt nghiêm trọng [8].
2.3.2. Thực trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam
Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp
và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều

nước còn trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà
phát triển dân số tăng nhanh như trường hợp ở các thành phố ở Việt Nam như:
Hà Nội, Quảng Ninh, Sài Gòn, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ,...
việc giải quyết và xử lý nước thải hầu như không thể thực hiện được.
Nước thải sau khi qua hệ thống cống rãnh được chảy thẳng vào sông
rạch và sau đó cùng đổ ra biển mà không qua giai đoạn xử lý. Thêm nữa, hầu
hết các cơ sở công kỹ nghệ cũng không có hệ thống xử lý nước thải, do đó
tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng trầm trọng hơn nữa. Nếu tình trạng
trên không chấm dứt, nguồn nước mặt và dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ không
còn được sử dụng được nữa trong một tương lai không xa.
Trong một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
công bố cho thấy mỗi năm Việt Nam có hơn 20000 người tử vong do điều
kiện nước sạch và vệ sinh nghèo nàn thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y
Tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước.
Người dân ở cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt nguy cơ mắc bệnh
do môi trường nước đang ngày một ô nhiễm trầm trọng [8]
2.3.3. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước thành phố Hà Nội
Theo báo cáo của Sở tài nguyên môi trường và nhà đất Hà Nội cho biết:
+ Theo báo cáo năm 2005 thì mỗi ngày cư dân và các nhà máy công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại Hà Nội thải ra 300.000 tấn nước thải, mỗi
năm thải ra các sông, hồ khoảng 3.600 tấn hữu cơ, 317 tấn dầu mỡ, hàng chục
tấn kim loại nặng, các chất dung môi và các chất kim loại khác
+ Dự báo đến năm 2010 tại Hà Nội mỗi ngày cư dân vì thế các nhà máy
[Type text]


công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sẽ thải ra môi trường nước khoảng
510.000 m3 chất thải/ngày.
- Nước thải của Hà Nội chủ yếu được thải vào một số sông - hồ
chínhnhư: Hồ Tây, Hồ Bảy mẫu, Hồ Thủ Lệ, Sông Tô lịch, Sông Kim Ngưu...

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội.
- Hiện trạng môi trường nước mặt các hồ trên địa bàn quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu trong giới hạn địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội.
- Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt,nước
mặt các hồ trên địa bàn quận Cầu Giấy.
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu
- Địa điểm thực hiện: quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Thời gian thực hiện: từ 15/08/2017 đến 20/12/2017.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy
- Điều kiện tự nhiên của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Điều kiện kinh tế-xã hội của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt
- Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt của Quận cầu Giấy dựa vào
kết quả phân tích mẫu nước. Đánh giá các chỉ tiêu như: pH, BOD5, TSS,
H2S, Amoni, NO3 - , PO4 3- , tổng các chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ động –
thực vật và Coliforms.
[Type text]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status