thực trạng bệnh viêm vú ở bò sữa trên địa bàn huyện ba vì – thành phố hà nội và đề xuất giải pháp phòng trị - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------

-----------

NGUYỄN TIẾN GIÁP

THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng
ñược sử dụng. Mọi thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng 9 năm 2013

tháng 9 năm 2013

Người thực hiện ñề tài

Nguyễn Tiến Giáp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN ...........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ ........................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................vi
Phần I MỞ ðẦU..........................................................................................1
1.1.

ðặt vấn ñề ..........................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ...........................................................3

1.3.




Phần III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU................................................................................33
3.1.

ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ....................................33

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu .......................................................................33
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................33
3.1.3. Thời gian nghiên cứu........................................................................33
3.1.4. ðịa ñiểm nghiên cứu.........................................................................33
3.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................33

3.3.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................34

3.3.1. Khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú: ................................................34
3. 3.2. ðánh giá hiệu quả của vacxin phòng bệnh viêm vú bằng phương
pháp CMT ........................................................................................34
3. 3.3. Xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh viêm vú bò sữa bằng phương pháp
phân lập vi khuẩn..............................................................................35
3. 3.4. Xác ñịnh sự mẫn cảm với kháng sinh của các loại vi khuẩn gây
bệnh viêm vú ....................................................................................35


4.3.1. Tỷ lệ và mức ñộ viêm vú cận lâm sàng .............................................48
4.3.2. Kết quả xác ñịnh số lượng lá vú bị viêm...........................................51
4.4.

Kết quả giám ñịnh thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh của các vi khuẩn trong sữa bò mắc bệnh viêm vú ...........53

4.4.1. Kết quả xác ñịnh số giống vi khuẩn phân lập ñược trong một
mẫu sữa bình thường và sữa bò bị viêm vú.......................................54
4.4.2. Kết quả xác ñịnh thành phần vi khuẩn trong mẫu sữa dương tính .....55
4.4.3. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ sữa bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh ............................57
4.4.4. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong
sữa bò viêm vú với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu .......59
4.5.

Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú ...............62

4.6.

ðánh giá hiệu quả của vacxin phòng bệnh viêm vú. .........................65

4.7.

Quy trình phòng, trị bệnh viêm vú bò sữa.........................................69

4.7.1. Quy trình phòng bệnh viêm vú .........................................................69
4.7.2. Quy trình ñiều trị bệnh viêm vú bò sữa.............................................72
Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .........................................................74

Bảng. 4.11: Thành phần vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò
viêm vú ....................................................................................... 55
Bảng 4.12 : Tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ sữa bò viêm vú
với một số thuốc kháng sinh........................................................ 58
Bảng 4.13. Tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong sữa bò viêm vú với
một số thuốc kháng sinh.............................................................. 61
Bảng 4.14: Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú lâm sàng ở bò sữa ....................... 62
Bảng 4.15. Kết quả ñánh giá hiệu quả của vacxin phòng bệnh viêm vú........ 67

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bầu vú bò sữa ................................................................................. 5
Hình 2.2. Nang tuyến tiết sữa ......................................................................... 5
Hình 2.3. Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến..................................................... 7
Hình 2.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa.................................................................. 8
Hình 2.5. Phản xạ tiết sữa ở bò....................................................................... 9
Hình 3.1. Dụng cụ và thuốc thử CMT .......................................................... 34
Hình 3.2. Vắt sữa vào khay .......................................................................... 34
Hình 3.3. Cho thuốc thử vào......................................................................... 35
Hình 3.4. ðọc kết quả................................................................................... 35
Hình 4.1. Bầu vú bị sưng to, nóng, ñỏ ......................................................... 41
Hình 4.2. Bầu vú bò bị teo............................................................................ 41
Hình 4.3. Núm vú bị viêm ............................................................................ 41
Hình 4.4. Chuồng trại bẩn là nguyên nhân gây ra bệnh viêm vú bò sữa........ 41
Hình 4.5. Lấy mẫu sữa ñể kiểm tra............................................................... 49

Nam tập trung chủ yếu tại vùng ðông Nam Bộ 89,73 ngàn con, chiếm trên
53% tổng ñàn bò sữa cả nước. Thành phố HCM là nơi có ñàn bò sữa nhiều nhất
Việt Nam với số lượng là 83.869 con, chiếm gần 50% tổng ñàn bò sữa Việt
Nam. Thành phố Hà Nội là nơi có ñàn bò sữa ñứng thứ ba cả nước (sau TP Hồ
Chí Minh; tỉnh Nghệ An là 25.910 con ) với số lượng là 11.084 con.
Thành phố Hà Nội ñã hình thành rõ nét và phát triển ổn ñịnh ñược 10
xã chăn nuôi bò sữa trọng ñiểm gồm: xã Vân Hòa, Yên Bài, Tản Lĩnh, Minh
Châu (huyện Ba Vì); Phù ðổng, Dương Hà, Trung Màu (huyện Gia Lâm);
Phượng Cách (huyện Quốc Oai); Vĩnh Ngọc (huyện ðông Anh); Phương
ðình (huyện ðan Phượng). Tổng ñàn bò sữa ở 10 xã này là 9.084 con (tăng
1.819 con), số hộ chăn nuôi bò sữa là 2.480 hộ (tăng 179 hộ), quy mô ñạt 3,66
con/hộ; Sản lượng sữa ñạt 62 tấn/ngày. So với tổng ñàn bò sữa toàn Thành
phố thì ñàn bò tại 10 xã trọng ñiểm chiếm 81,95%.
ðối với chăn nuôi bò sữa thì huyện Ba Vì nổi bật hơn cả với lợi thế là
vùng có ñịa hình bán sơn ñịa, diện tích rộng, có nguồn ñất trồng cỏ, nguồn
nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa, có nhiều hộ nông dân kinh
nghiệm chăn nuôi bò sữa nhiều năm nay và gần Trung tâm Hà Nội nên rất
thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm từ sữa. Với những lợi thế như vậy, trong

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


thời gian gần ñây, Thành phố ñã có nhiều chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò sữa
tại huyện Ba Vì như: tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ người
chăn nuôi trong công tác ñào tạo nghề cho nông dân, chuyển giao các quy
trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ, cải tạo nâng cấp sửa chữa chuồng trại ñể
nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cho vay vốn ñể người chăn nuôi phát triển sản
xuất. Bên cạnh ñó, Thành phố cũng thu hút các Công ty sản xuất chế biến sữa

trực tiếp hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại Sản, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành
thực hiện ñề tài nghiên cứu: “Thực trạng bệnh Viêm vú ở bò sữa trên ñịa bàn
huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội và ñề xuất giải pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thực trạng tình hình mắc bệnh viêm vú bò sữa trên ñịa
bàn huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất giải pháp phòng, trị bệnh viêm vú bò sữa tại ñịa bàn huyện
Ba Vì – Thành phố Hà Nội
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Cung cấp những số liệu thực tế về tình hình bò sữa bị mắc bệnh viêm
vú tại huyện Ba Vì – Hà Nội và những luận chứng khoa học nhằm chứng
minh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh viêm vú bò sữa, ñặc biệt là viêm vú thể
tiềm ẩn.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách,
biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa
phương cả về số lượng và chất lượng, ñồng thời ñề tài giúp người chăn nuôi
bò sữa có những kỹ thuật cơ bản trong công tác phòng và trị bệnh viêm vú,
giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp phần góp phần sản xuất sữa sạch, an
toàn cho người tiêu dùng, nâng cao năng suất của ñàn bò sữa và thu nhập của
người chăn nuôi.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3


PHẦN II
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA
2.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa

- Mô liên kết dày: nằm ngay bên dưới lớp mô liên kết mỏng gắn phần
da và tuyến thể bằng một lớp liên kết ñàn hồi.
- Màng treo bầu vú gồm có màng treo bên và màng treo giữa.
- Các tổ chức liên kết ñệm (mô mỡ).
2.1.1.3. Hệ cơ:
- Nằm xung quanh các nang tuyến, giúp co bóp ñẩy sữa từ nang tuyến
vào ống dẫn sữa.
- Nằm xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các cơ trơn.
- Phía ñầu núm vú có hệ cơ vòng gọi là cơ thắt bầu vú.
2.1.1.4. Mạch máu
- Hệ thống ñộng mạch: ði từ xoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chui qua
ống bẹn ñi vào bầu vú.
- Hệ thống tĩnh mạch tuyến sữa
2.1.1.5. Hệ thống lâm ba:
Hệ thống lâm ba trong tuyến sữa có chức năng vận chuyển dịch thể
hoặc dịch lâm ba từ bề mặt tế bào ñến hạch lâm ba và trả lại dịch thể vào tuần
hoàn tĩnh mạch.
2.1.2. Bầu vú bò sữa:

Hình 2.1. Bầu vú bò sữa

Hình 2.2. Nang tuyến tiết sữa

(Nguồn: www.edis.ifas.ufl.edu)

(Nguồn: www.biology.arizona.edu)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6


Sữa ñược tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu. Trung bình cứ
khoảng 540 lít máu chảy qua hệ thống mạch máu bầu vú thì 1 lít sữa ñược
tạo ra. Tuyến vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng bò nhưng nó tạo ra
lượng sữa với một lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò.Vì
vậy, cần phải cung ứng ñầy ñủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất sữa của
bò, bên cạnh ñó còn có nhu cầu duy trì và nhu cầu nuôi thai.

Hình 2.3. Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
(nguồn : www.ag.ndsu.edu)
2.2.2. Chu kì tiết sữa
Sau khi ñẻ, tuyến sữa bắt ñầu tiết sữa liên tục cho ñến khi cạn sữa
chuẩn bị cho kỳ ñẻ kế tiếp. Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ
tiết sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các
tuyến sữa ngừng hoạt ñộng một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp
theo. Thời kỳ này gọi là giai ñoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.
Xét trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường ñạt cao nhất vào
tháng thứ 2 -3 rồi giảm dần. Trong ñiều kiện bình thường ước chừng lượng
sữa giảm khoảng 10%. Khi bò có thai, lượng sữa giảm nhanh, ñặc biệt là từ
tháng có thai thứ 5 trở ñi.
Xét trong một ngày, lượng sữa cũng khác nhau giữa buổi sáng và
buổi chiều tuỳ theo giống và cá thể. Thông thường sữa buổi sáng thường
chiếm 60% lượng sữa trong ngày. Trong một ñời bò sữa, bò thường ñạt

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


một nơi vắt sữa chuyên biệt ñể việc kích thích một con bò này không ảnh
hưởng ñến phản xạ tiết sữa của con khác. Các tác nhân kích thích bao gồm:
- Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa, máy vắt sữa, chỗ vắt sữa
- Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt ñộng, tiếng
xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa…
- Khứu giác: mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú.
- Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú.

Hình 2.5. Phản xạ tiết sữa ở bò
(nguồn: www.babcock.cals.wisc.edu)
2.2.4. Thành phần của sữa
Sữa ñầu: Sữa ñược tiết ra ngay sau khi ñẻ (còn ñược gọi là sữa non, sữa
máu). Sữa ñầu chỉ ñược tiết ra trong vài ngày ñầu tiên của chu kì tiết sữa. Sữa
ñầu có hàm lượng vật chất khô rất cao, trong ñó quan trọng nhất là các
Globulin miễn dịch (Immunoglobulin). Chúng có tác dụng bảo vệ bê sơ sinh
chống lại các tác nhân gây bệnh trong thời gian ñầu. Cần phải cho bê sơ sinh
uống sữa ñầu càng sớm càng tốt vì hàm lượng Globulin miễn dịch trong sữa

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9


và khả năng hấp thu chúng của ruột non giảm dần. Ngoài ra sữa ñầu còn có
chứa nhiều chất dinh dưỡng khác ở nồng ñộ cao như ñạm sữa, năng lượng,
vitamin A, E.
Sữa thường: là sữa tiết về sau trong 1 chu kì tiết sữa (khoảng từ ngày
thứ 3 trở ñi). Sữa thường không có chứa Globulin miễn dịch, hàm lượng
vật chất khô trong sữa nhỏ hơn sữa ñầu.
Thành phần sữa có thể thay ñổi theo giống, chế ñộ dinh dưỡng, môi

và một số trường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn…)
Viêm vú lâm sàng ñược phân chia thành các loại sau:
2.3.2.1.1. Theo thời gian
* Viêm vú thể quá cấp tính
Viêm vú thể quá cấp tính có ñặc ñiểm là bệnh xảy ra ñột ngột, bầu vú
viêm sưng lớn, cứng, nóng, ñỏ, ñau. Sữa có các chất tiết bất thường. Viêm
vú quá cấp tính có thể dẫn ñến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác ñộng của vi
khuẩn và ñộc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu. Những triệu
chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo
trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu
chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân
thường xảy ra trước những thay ñổi ở bầu vú và sữa.
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột. Bầu vú viêm
có biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng
sữa; sữa có chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong
tuyến vú. Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như
sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này
không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính.
* Viêm vú thể bán cấp tính
ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có
thể không có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất
thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn
toàn thân.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

11




Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12


* Thể viêm cata có mủ
Vi trùng gây bệnh ña số là Staphylococcus, ngoài ra còn có
Streptococcus, E. coli và các vi khuẩn gây mủ khác. Ở bò bệnh, bể sữa, ống
tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và
các ống dẫn sữa. Bệnh dễ lây sang bò khỏe.
Bệnh có 2 thể cấp tính và mãn tính
- Cấp tính: thú sốt cao, ủ rủ, kém ăn. Thùy vú bị viêm sưng, ñỏ, nóng,
ñau. Sữa loãng, màu hồng nhạt, vị ñắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm
ba vú sưng to.
- Mãn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng
sữa vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng
tuyến vú bị teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do ñó, ñiều trị
không có kết quả và nếu ñể bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác.
Thường trường hợp này phải xử lý thùy vú cho teo ñi và làm cho vú mất khả
năng tiết sữa.
* Viêm vú thể áp - xe
Một phần của thùy vú viêm sưng ñỏ, da căng, nóng, ñau, ñôi khi sờ có
cảm giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có
nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên. Nếu bọc
mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện. Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị
nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ. Khi bọc mủ to,
con vật ñi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch vú sưng to, có thể
gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác như phổi,
thận...

sàng, nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ
sự bất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú.
Một số biến chứng của bệnh Viêm vú
* Teo bầu vú
Khi bò sữa bị viêm vú, nếu không ñược phát hiện và xử lí kịp thời,
thích hợp thì các mô sinh sữa sẽ bị tổn thương, có hiện tượng sẹo hoá dẫn
ñến cơ năng tiết sữa không phục hồi. Thể tích thùy vú mắc bệnh nhỏ hơn
bình thường, khả năng tiết sữa của tuyến vú giảm hoặc mất hẳn. Sau khi bị
teo các thùy vú lành phải tiết sữa bù nên thể tích nhiều hơn.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14


* Xơ cứng bầu vú
Các chức năng sinh lý bị ảnh hưởng và bầu vú bị cứng lại, còn tổ chức
tuyến vú bị teo ñi. Sờ vào thấy cứng hoặc ấn mạnh tuyến vú thấy những cục
cứng hoặc cứng toàn bộ. Sau khi vắt sữa thể tích thùy vú không giảm. Lượng
sữa giảm, nếu sơ cứng một phần tuyến vú thì sữa loãng màu xám và có cục vón
lợn cợn.
* Bầu vú hoại tử
Bầu vú thối loét và phân hủy do vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập vào
tuyến vú qua ñường tiết sữa, vết thương hoặc mạch máu. Lúc ñầu bề mặt
bầu vú có những ñám màu hồng tím, cứng, ñau, về sau loét và hoại tử có
mủ. toàn bộ thùy vú sưng to, ấn vào thấy nước hồng chảy ra. Hạch lâm ba
vú sưng to, ñau, có triệu ñau, có triệu chứng bại huyết.
2.3. 3. Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú
2.3.3.1. Vật chủ
2.3.3.1.1. Giống

ñộng lên tuyến vú. Do sữa không ñược vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục
tiết sữa làm cho bầu vú rất căng, bò khó chịu. Những nghiên cứu cho rằng
thời kỳ ñầu cạn sữa và khoảng 2 - 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 50% tổng số thùy vú bị nhiễm trùng mới.
Ruegg (2002) cho rằng ở giai ñoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao
nhất vào những tuần lễ ñầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh. Những
tuần ñầu tiên của thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng
gấp nhiều lần so với thời kỳ cho sữa trước ñó và hơn 80% sự nhiễm
trùng ở kỳ cạn sữa tồn tại ñến khi sinh.
2.3.3.1.4 Cấu trúc bầu vú
Cấu trúc của bầu vú có liên quan ñến sự xâm nhập của những mầm
bệnh gây viêm vú. Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân
của nguy cơ gây viêm vú. Một bầu vú ñược ñịnh nghĩa là cân ñối khi tất cả
4 núm vú ñều nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.
Dingwell et al. (2004) cho biết những núm vú bị nứt nẻ có tỉ lệ
nhiễm trùng cao hơn 1,7 lần so với những vú lành. Những vết nứt, tổn
thương ở vú thường bị nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và
Streptococcus dysgalactiae.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

16


Trích đoạn Ảnh hưởng của giống bò sữa tới bệnh viêm vú tại huyện Ba Vì Kết quả xác ựịnh thành phần vi khuẩn trong mẫu sữa dương tắnh Kết quả thử nghiệm một số phác ựồ ựiều trị bệnh viêm vú
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status