Thực trạng bệnh viêm vú ở bò sữa trên địa bàn huyện duy tiên – tỉnh hà nam và thử nghiệm điều trị - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................. vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hình .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM
VÚ Ở BÒ SỮA ........................................................................................ 3
1.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa ................................................................................ 3
1.1.1. Tuyến sữa. ......................................................................................... 3
1.1.2. Bầu vú bò sữa: ................................................................................... 4
1.2. Sữa và thành phần của sữa bò ...................................................................... 6
1.2.1. Quá trình tạo sữa ở bầu vú bò. ........................................................... 6
1.2.2. Chu kì tiết sữa. .................................................................................. 6
1.2.3. Phản xạ tiết sữa ................................................................................. 7
1.2.4. Thành phần của sữa ........................................................................... 9
1.3. Bệnh viêm vú bò sữa: .................................................................................. 9
1.3.1. Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa ................................................ 9
1.3.2. Phân loại viêm vú bò sữa ................................................................. 10
1.3.3. Những yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú. ............................... 14
1.3.4. Chẩn đoán bệnh Viêm vú ................................................................ 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........30
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................. 30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 30
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ......................................................................... 30


3.2.3. Ảnh hưởng của giống bò sữa tới bệnh viêm vú tại huyện Duy
Tiên .................................................................................................. 40
3.2.4. Kết quả xác định sự liên quan giữa vị trí lá vú đến tỷ lệ viêm vú
bò sữa tại huyện Duy Tiên ................................................................ 41
3.3. Khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng ..................................... 43

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.3.1. Tỷ lệ và mức độ viêm vú cận lâm sàng ............................................ 43
3.3.2. Kết quả xác định số lượng lá vú bị viêm .......................................... 45
3.4. Kết quả giám định thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc kháng
sinh của các vi khuẩn trong sữa bò mắc bệnh viêm vú .............................. 47
3.4.1. Kết quả xác định số giống vi khuẩn phân lập được trong một
mẫu sữa bình thường và sữa bò bị viêm vú ....................................... 48
3.4.2. Kết quả xác định thành phần vi khuẩn trong mẫu sữa dương tính .... 49
3.4.3.Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ sữa bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh ............................ 50
3.4.4. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn có trong
sữa bò viêm vú với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu ....... 52
3.5. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú ........................ 54
3.6. Quy trình phòng, trị bệnh viêm vú bò sữa .................................................. 56
3.6.1.Quy trình phòng bệnh viêm vú ......................................................... 56
3.6.2. Quy trình điều trị bệnh viêm vú bò sữa ............................................ 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 61
Kết luận ............................................................................................................ 61
Đề nghị............................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 63

Mg/kg P

Mg/kg thể trọng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1.

Cơ cấu đàn bò sữa tại huyện Duy Tiên (2010 – 2014) ............................. 33

3.2.

Cơ cấu giống của đàn bò sữa................................................................... 34

3.3.

Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại các xã năm 2014..... 35

3.4.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1.

Bầu vú bò sữa .......................................................................................... 4

1.2.

Nang tuyến tiết sữa .................................................................................. 4

1.3.

Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến .............................................................. 6

1.4.

Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa ........................................................................... 7

1.5


3.4.

Núm vú bị viêm ..................................................................................... 37

3.5.

Chuồng trại bẩn là nguyên nhân gây ra bệnh viêm vú bò sữa ................. 37

3.6.

Tỷ lệ (%) bò sữa mắc bệnh viêm vú theo mùa ........................................ 38

3.7:

Kết quả xác định vị trí lá vú bò bị viêm ................................................. 42

3.9.

Số giống vi khuẩn phân lập trong một mẫu sữa ...................................... 48

3.10. Kết quả điều trị bệnh viêm vú lâm sàng ở bò sữa ................................... 55

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam là đất nước đang phát triển theo con đường công nghiệp hóa



thực tế trên, để góp phần phát triển đàn bò tại Duy Tiên, phòng chống dịch bệnh,
tăng năng suất trong chăn nuôi, phát triển kinh tế cho bà con nông dân. Chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘Thực trạng bệnh viêm vú ở Bò sữa trên địa bàn
huyện Duy Tiên – Tỉnh Hà Nam và thử nghiệm điều trị”
1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định được thực trạng đàn bò sữa trên địa bàn huyện Duy Tiên –
Tỉnh Hà Nam mắc bệnh viêm vú.
- Đề xuất giải pháp phòng, trị bệnh viêm vú bò sữa tại địa bàn huyện Duy
Tiên – Tỉnh Hà Nam.
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cung cấp những số liệu thực tế về tình hình bò sữa bị mắc bệnh viêm vú
tại huyện Duy Tiên – Hà Nam làm tài liệu và cơ sở nghiên cứu khoa học cho
những nghiên cứu tiếp theo.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc điều trị lâm sàng, đồng
thời đề tài giúp người chăn nuôi bò sữa có những kỹ thuật cơ bản trong công tác
phòng và trị bệnh viêm vú, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp phần góp
phần sản xuất sữa sạch, an toàn cho người tiêu dùng, nâng cao năng suất của đàn
bò sữa và thu nhập của người chăn nuôi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA
1.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa

- Mô liên kết dày: Nằm ngay bên dưới lớp mô liên kết mỏng gắn phần da
và tuyến thể bằng một lớp liên kết đàn hồi.
- Màng treo bầu vú gồm có màng treo bên và màng treo giữa.
- Các tổ chức liên kết đệm (mô mỡ).
1.1.1.3. Hệ cơ:
- Nằm xung quanh các nang tuyến, giúp co bóp đẩy sữa từ nang tuyến vào
ống dẫn sữa.
- Nằm xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các cơ trơn.
- Phía đầu núm vú có hệ cơ vòng gọi là cơ thắt bầu vú.
1.1.1.4. Mạch máu
- Hệ thống động mạch: Đi từ xoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chui qua
ống bẹn đi vào bầu vú.
- Hệ thống tĩnh mạch tuyến sữa
1.1.1.5. Hệ thống lâm ba:
Hệ thống lâm ba trong tuyến sữa có chức năng vận chuyển dịch thể hoặc
dịch lâm ba từ bề mặt tế bào đến hạch lâm ba và trả lại dịch thể vào tuần hoàn
tĩnh mạch.
1.1.2. Bầu vú bò sữa:

Hình 1.1. Bầu vú bò sữa

Hình 1.2. Nang tuyến tiết sữa

(Nguồn: www.edis.ifas.ufl.edu)

(Nguồn: www.biology.arizona.edu)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4

dẫn sữa nhỏ rồi tập hợp vào các ống dẫn sữa lớn, các ống sữa lớn chảy vào bể
sữa. Bể sữa là nơi chứa sữa. Bầu vú bò có 4 bể sữa tách biệt, không thông nhau.
Cơ vòng ở đầu núm vú trong điều kiện bình thường giữ cho sữa không tự chảy ra
ngoài được. Giúp ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển.
Sữa được tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu. Trung bình cứ khoảng
540 lít máu chảy qua hệ thống mạch máu bầu vú thì 1 lít sữa được tạo ra. Tuyến
vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng bò nhưng nó tạo ra lượng sữa với một
lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò.Vì vậy, cần phải cung ứng
đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất sữa của bò, bên cạnh đó còn có nhu cầu
duy trì và nhu cầu nuôi thai.

Hình 1.3. Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
(nguồn : )
1.2.2. Chu kì tiết sữa.
Sau khi đẻ, tuyến sữa bắt đầu tiết sữa liên tục cho đến khi cạn sữa chuẩn
bị cho kỳ đẻ kế tiếp. Thời gian đó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết sữa ở bò
sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các tuyến sữa ngừng
hoạt động một thời gian ngắn để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo. Thời kỳ này gọi
là giai đoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


Xét trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường đạt cao nhất vào tháng
thứ 2 -3 rồi giảm dần. Trong điều kiện bình thường ước chừng lương sữa giảm
khoảng 10%. Khi bò có thai, lượng sữa giảm nhanh, đặc biệt là từ tháng có thai
thứ 5 trở đi.
Xét trong một ngày, lượng sữa cũng khác nhau giữa buổi sang và buổi
chiều tuỳ theo giống và cá thể. Thông thường sữa buổi sáng thường chiếm 60%

- Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa, máy vắt sữa, chỗ vắt sữa
- Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt động, tiếng xô vắt
sữa, tiếng người vắt sữa…
- Khứu giác: mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú.
- Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú.

Hình 1.5. Phản xạ tiết sữa ở bò
(nguồn: www.babcock.cals.wisc.edu)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


1.2.4. Thành phần của sữa
Sữa đầu: Sữa được tiết ra ngay sau khi đẻ (còn được gọi là sữa non, sữa
máu). Sữa đầu chỉ được tiết ra trong vài ngày đầu tiên của chu kì tiết sữa. Sữa đầu có
hàm lượng vật chất khô rất cao, trong đó quan trọng nhất là các Globulin miễn dịch
(Immunoglobulin). Chúng có tác dụng bảo vệ bê sơ sinh chống lại các tác nhân gây
bệnh trong thời gian đầu. Cần phải cho bê sơ sinh uống sữa đầu càng sớm càng tốt vì
hàm lượng Globulin miễn dịch trong sữa và khả năng hấp thu chúng của ruột non
giảm dần. Ngoài ra sữa đầu còn có chứa nhiều chất dinh dưỡng khác ở nồng độ cao
như đạm sữa, năng lượng, vitamin A, E.
Sữa thường: là sữa tiết về sau trong 1 chu kì tiết sữa (khoảng từ ngày thứ 3
trở đi). Sữa thường không có chứa Globulin miễn dịch, hàm lượng vật chất khô
trong sữa nhỏ hơn sữa đầu.
Thành phần sữa có thể thay đổi theo giống, chế độ dinh dưỡng, môi
trường, tình trạng bệnh tật của bò …
1.3. Bệnh viêm vú bò sữa:
1.3.1. Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa

Viêm vú thể quá cấp tính có đặc điểm là bệnh xảy ra đột ngột, bầu vú
viêm sưng lớn, cứng, nóng, đỏ, đau. Sữa có các chất tiết bất thường. Viêm vú quá
cấp tính có thể dẫn đến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác động của vi khuẩn và độc
tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu. Những triệu chứng toàn thân do
nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm độc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn,
sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu động dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp
nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những thay
đổi ở bầu vú và sữa.
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có đặc điểm là xảy ra đột ngột. Bầu vú viêm có
biểu hiện sưng, nóng, đau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có
chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú. Những
dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt, suy nhược, biếng ăn
và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá
cấp tính.
* Viêm vú thể bán cấp tính
Đặc điểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có thể
không có thay đổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất thường từ
tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn toàn thân.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


* Viêm vú thể mãn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức độ. Bầu vú có
thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng
thậm chí nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo lại. Thể
bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thời hay điều trị không triệt để

viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa. Bệnh dễ
lây sang bò khỏe.
Bệnh có 2 thể cấp tính và mãn tính
- Cấp tính: Bò sốt cao, ủ rủ, kém ăn. Thùy vú bị viêm sưng, đỏ, nóng, đau.
Sữa loãng, màu hồng nhạt, vị đắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm ba vú
sưng to.
- Mãn tính: Sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa
vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng tuyến vú bị
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do đó, điều trị không có kết quả
và nếu để bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp này phải
xử lý thùy vú cho teo đi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
* Viêm vú thể áp - xe
Một phần của thùy vú viêm sưng đỏ, da căng, nóng, đau, đôi khi sờ có cảm
giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc
mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên. Nếu bọc mủ ở sâu bên
trong thì khó nhận diện. Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết
ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ. Khi bọc mủ to, con vật đi lại khó khăn và có
triệu chứng toàn thân, hạch vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan
sang các cơ quan nội tạng khác như phổi, thận...
1.3.2.1.2.4. Viêm vú có máu
Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết. Thường gặp ở bò sau
khi sanh vài ngày. Thú sốt đến 41oC, ủ rủ, kém ăn hay bỏ ăn. Vú viêm sưng rõ
rệt, bề mặt xuất hiện những đám đỏ. Khi vắt sữa, con vật tỏ ra đau đớn. Sữa
loãng, màu hồng hay đỏ như máu.
1.3.2.1.2.5. Viêm vú hoại tử
Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễm trùng
huyết, biếng ăn…Lúc đầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, đỏ và bò tỏ ra rất đau. Sau đó, bề
mặt bầu vú xuất hiện những đám màu tím hồng, hạch lâm ba vú sưng to. Cuối cùng,
những đám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra. Sữa viêm lẫn mủ,
máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối.

* Bầu vú hoại tử.
Bầu vú thối loét và phân hủy do vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập vào tuyến
vú qua đường tiết sữa, vết thương hoặc mạch máu. Lúc đầu bề mặt bầu vú có
những đám màu hồng tím, cứng, đau, về sau loét và hoại tử có mủ. Toàn bộ thùy
vú sưng to, ấn vào thấy nước hồng chảy ra. Hạch lâm ba vú sưng to, đau, nóng,
có triệu chứng bại huyết.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


1.3.3. Những yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú.
1.3.3.1 Vật chủ
1.3.3.1.1 Giống
Mỗi một giống bò có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và thích nghi với điều
kiện khí hậu cũng như điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đặc trưng của vùng đó.
Khi di chuyển hay thay đổi môi trường sống, bò có thể không thích nghi được
hoặc bị xáo trộn nặng dẫn đến giảm sức đề kháng. Từ đó, những nguyên nhân
gây bệnh có cơ hội xâm nhập và gây bệnh cho bò. Những giống bò sữa cao sản
thường dễ bị viêm vú hơn.
1.3.3.1.2 Tuổi
Detilleux et al. (1995); Martin at al. (2002); Haas et al. (2004) nhận thấy
viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức đề kháng của bò giảm
theo tuổi và cơ vòng đầu núm vú giảm sự đàn hồi.
1.3.3.1.3 Giai đoạn cho sữa
Badinand (1999) nhận thấy bệnh viêm vú lâm sàng xuất hiện ở bất kỳ giai
đoạn cho sữa nào, nhưng tần số bệnh cao nhất vào tháng cho sữa đầu tiên và ở
thời kỳ cạn sữa.
Theo Tillard et al. (trích dẫn Phạm Bảo Ngọc, 2002), viêm vú lâm sàng

thường bị nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae.
Menzies et al. (2001) cho biết những núm vú có đường kính lớn dễ dẫn đến
viêm vú lâm sàng. Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm tăng
nguy cơ bầm dập khi vắt sữa. Những núm vú hình lăng trụ, phạm vi tác động của
máy vắt sữa lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm vú hình nón.
Những núm vú quá dài dễ bị xây xát do va chạm. Những bò có đầu mút núm vú
dạng nhọn hay tròn ít bị viêm vú hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu, vì
đầu núm vú lõm vào thường xuyên có một giọt sữa ở đầu mút của núm vú sau khi
vắt sữa và đó là điều kiện thuận tiện cho việc vấy nhiễm vi sinh vào vú.
Đường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính đàn hồi) của cơ
vòng đầu vú ảnh hưởng đến tốc độ vắt sữa. Khi tốc độ vắt sữa tăng lên thì nguy cơ
nhiễm trùng vú cũng tăng. Những bò thường có dòng sữa chảy ra trước khi vắt sữa
thường bị viêm vú cao hơn những bò khác cùng đàn.
Sự đóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ
vòng đầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


so với những thùy vú không hở cơ vòng đầu núm vú và là nguy cơ dẫn đến viêm
vú lâm sàng trên bò sữa.
Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa đã ghi
nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin đóng lại trong tuần đầu tiên của giai
đoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần. Ở mức độ toàn đàn, 68%
số núm vú đóng kín lại trong 3 tuần đầu. Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không
bao giờ đóng kín trong suốt thời gian khô sữa. Những bò có ít nhất một núm vú
hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở.
Badinand (1999), Menzies et al (2001) cho rằng những thùy vú sau của

Những vi khuẩn này sống ở lông,

da bò và ngoài môi trường.
Badinand (1999) phân chia mầm bệnh theo mức độ gây bệnh của vi sinh
vật ra làm các nhóm: nhóm gây bệnh chính (nặng) gồm S. aureus, S. agalactiae,
S. dysgalactiae, S. uberis, E. coli, Klebsiella spp. và Mycoplasma spp.; nhóm
hiếm gặp gồm Actinomyces pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia, Candida;
nhóm gây bệnh nhẹ gồm Staphylococcus có phản ứng coagulase âm tính
(Coagulase-negative Staphylococcus - CNS), các loại Streptococcus khác,
Corynebacterium bovis, và Bacillus.
* Staphylococcus spp.
Staphylococcus spp. hiện nay được xác định là nguyên nhân gây bệnh
viêm vú quan trọng nhất trên bò sữa. Sau khi xâm nhập vào trong bể sữa,
Staphylococcus lan rất nhanh trong bầu vú. Viêm vú do Staphylococcus có thể ở
dạng quá cấp, cấp, bán cấp hoặc mãn tính. Dạng viêm mãn tính thường gặp hơn.
Trong những ca này, Staphylococcus có thể hiện diện bên trong tế bào biểu mô,
bạch cầu trung tính và đại thực bào. Ngoài ra, Staphylococcus còn gây viêm vú
tiềm ẩn.
* Streptococcus
Trong bệnh viêm vú bò sữa, Streptococcus spp. chỉ định vị trên bề mặt
màng nhầy. Chúng rất nhạy cảm với penicillin và bị giới hạn bởi các yếu tố môi
trường khi sống bên ngoài bầu vú. Streptococcus gây viêm vú lâm sàng thể quá
cấp, thể bán cấp, thể mãn tính và viêm vú tiềm ẩn.
* Nhóm coliforms
Coliforms là những trực khuẩn Gram âm như E.coli, Enterobacter,
Klebsiella có nguồn gốc từ phân. Coliforms chỉ gây bệnh khi cơ thể giảm sức đề
kháng. Do điều kiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh vắt sữa kém, vi khuẩn xâm
nhập vào tuyến vú thông qua kênh đầu vú. Coliforms không bám dính vào ống dẫn
sữa và những tế bào biểu mô tiết mà nhân lên nhanh chóng trong sữa và sản xuất


Gonzalez and Wilson (2003) cho rằng Mycoplasma bovis là nguyên nhân
quan trọng nhất trong dịch bệnh viêm vú nổ ra do Mycoplasma. Mycoplasma
thường gây viêm vú lâm sàng thể cấp tính. Tuy nhiên, bệnh có thể ở dạng tiềm ẩn
và nhiễm trùng thùy vú mãn tính kéo dài dai dẳng từ đầu kỳ sữa tới cuối kỳ hoặc
từ kỳ sữa này sang kỳ sữa khác.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 18


Bệnh có đặc điểm là xuất hiện bất ngờ. Tuyến vú sưng, cứng, đau. Có khi
kết hợp viêm khớp. Mẫu sữa phân lập vi khuẩn cho kết quả âm tính và điều trị
cho kết quả kém, tốc độ lây lan giữa các thùy vú của một cá thể và trong đàn cao.
* Đường xâm nhiễm vi khuẩn gây viêm vú
Theo Badinand (1999), vi khuẩn gây viêm vú có thể xâm nhập vào vú qua
các đường sau:
- Theo đường hướng xuống
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng đường máu hoặc đường bạch huyết
và định vị ban đầu ở một vài mô và cơ quan đích. Sau đó từ những nơi này chúng
sẽ sinh sản và phân tán đến vú. Những vi khuẩn này cũng được sinh sản trong
đường máu hoặc đường bạch huyết.
- Theo đường hướng lên
Đây là trường hợp vi khuẩn từ môi trường xâm nhiễm vào tuyến vú qua ống
dẫn sữa của núm vú.
- Theo đường da tổn thương
Do có sự tổn thương của da trên thùy vú hoặc các núm vú, sự nhiễm trùng
xảy ra và lan dần đến các phần của tuyến vú.
1.3.3.2.2 Nấm
Nấm men và nấm mốc là những vi sinh vật môi trường . Chúng có ở khắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status