Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính CO2 từ hoạt động giao thông trên địa bàn quận long biên thành phố hà nội và đề xuất giải pháp kiểm soát (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------------

Nguyễn Bảo Ngọc

ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CO2
TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------------

Nguyễn Bảo Ngọc

ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CO2
TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT
Chuyên ngành:

KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số:

i


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hƣớng dẫn khoa
học, TS. Hoàng Anh Huy là ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Khoa Môi trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hỗ
trợ, hƣớng dẫn tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và thực hiện Luận văn.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn bè đồng
nghiệp - những ngƣời đã cung cấp thông tin, hỗ trợ và đóng góp ý kiến, giúp tôi
hoàn thiện bản Luận văn này.
Và sau cùng nhƣng rất quan trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới gia đình, những ngƣời luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tác giả
Nguyễn Bảo Ngọc

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Cấu trúc Luận văn ................................................................................................... 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 3

Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 45
3.1. Kết quả quan trắc lƣu lƣợng phƣơng tiện giao thông trên các tuyến
đƣờng quận Long Biên ............................................................................................. 45
3.1.1. Giới thiệu đặc điểm hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn
nghiên cứu ................................................................................................................. 45
3.1.2. Kết quả quan trắc lƣu lƣợng phƣơng tiện giao thông trên các
tuyến đƣờng .............................................................................................................. 46
3.2. Đánh giá lƣợng phát sinh khí CO2 từ các phƣơng tiện giao thông trên
địa bàn quận Long Biên ............................................................................................ 52
3.2.1. Ƣớc tính phát thải khí CO2 từ các phƣơng tiện gaio thông trên các
tuyến đƣờng quận Long Biên.................................................................................... 52
3.2.2. Đánh giá hiện trạng phát thải khí CO2 từ hoạt động giao thông trên
địa bàn quận Long Biên ............................................................................................ 53
3.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và kiểm soát phát thải khí CO2 từ hoạt
động giao thông đƣờng bộ cho quận Long Biên....................................................... 55
3.3.1. Các biện pháp vĩ mô ................................................................................... 55
3.3.2. Các giải pháp kỹ thuật ................................................................................ 58
3.3.3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của ngƣời tham gia
giao thông.................................................................................................................. 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 63
Kết luận ..................................................................................................................... 63
Kiến nghị ................................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 65

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH


QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

PTCGĐB

Phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ

v


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang trở thành vấn đề môi trƣờng toàn cầu
ảnh hƣởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Theo tính
toán của tổ chức y tế thế giới WHO Việt Nam đƣợc xếp vào một trong 10 nƣớc bị
ảnh hƣởng nặng nề nhất bởi BĐKH và là nƣớc bị ảnh hƣởng thứ tƣ bởi nƣớc biển
dâng. Do đó, ứng phó với BĐKH trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Việt
Nam và nhiều quốc gia khác trên thế giới.
Nguyên nhân dẫn tới BĐKH đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới xác định
là do sự gia tăng nhanh chóng của các khí nhà kính nhƣ: CO2, NOx, CH4, O3…
trong bầu khí quyển. Trong số các khí nhà kính này khí CO2 đƣợc coi là khí có
đóng góp nghiêm trọng nhất gây BĐKH do CO2 đƣợc phát sinh từ hầu hết các hoạt
động kinh tế, xã hội của con ngƣời và là khí có khối lƣợng phát thải hàng năm lớn
nhất. Cũng vì lý do trên các nhà khoa học trên thế giới đã thống nhất việc quy đổi
nồng độ các khí nhà kính về nồng độ khí CO2 khi nghiên cứu đánh giá về các khí
nhà kính nói chung.
Có nhiều nguồn khác nhau dẫn tới sự phát thải khí CO2 vào khí quyển nhƣ:
Hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt, nông nghiệp… Trong đó, hoạt động
giao thông cũng đóng vai trò lớn vào phát thải khí CO2 do việc sử dụng và đốt cháy

Long Biên, Thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất, khuyến nghị những biện pháp kiểm
soát phát thải khí CO2 và bảo vệ môi trƣờng không khí một cách phù hợp.
3. Cấu trúc Luận văn
Luận văn bao gồm các phần bắt buộc (Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị,
Tài liệu tham khảo) đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng, cụ thể:
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Đối tƣợng - Nội dung - Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu

2


Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan chung về Hiệu ứng nhà kính và Biến đổi khí hậu
1.1.1. Hiện trạng phát sinh khí nhà kính trên thế giới
Nồng độ CO2 trung bình toàn cầu năm 2005 là khoảng 379 phần triệu. Các
khí nhà kính có tính bền khác sẽ bổ sung thêm khoảng 75 phần triệu nữa vào trữ
lƣợng khí nhà kính toàn cầu, đƣợc đo theo hiệu ứng cƣỡng bức bức xạ.
Nồng độ khí CO2 trong khí quyển đang có xu thế tăng cao, mỗi năm tăng
thêm 1,9 phần triệu. Riêng đối với khí CO2, tốc độ tăng nồng độ hàng năm trong 10
năm qua đã nhanh hơn khoảng 30% so với mức tăng trung bình của cả 40 năm trở
lại đây. Trên thực tế, trong suốt 8.000 năm trƣớc thời kỳ công nghiệp hóa, lƣợng
CO2 trong khí quyển chỉ tăng 20 phần triệu.
Khí quyển hiện nay có khoảng 750 tỷ tấn cacbon. Đại dƣơng chứa lƣợng
cacbon gấp khoảng 50 lần, sinh quyển trái đất khoảng 3 lần và lục địa khoảng 5 lần
nhiều hơn trong khí quyển. Số liệu về sản xuất năng lƣợng cho thấy nồng độ CO 2
tăng hàng năm khoảng 4,4% cho tới khi có cuộc khủng hoảng năng lƣợng năm
1975. Sau đó, mức tăng giảm dần vào khoảng năm 1980 mặc dù có biến động hàng
năm. Theo những đánh giá mới nhất, than và dầu hỏa góp phần thải CO2 gần tƣơng

500 năm

CO2

1

1

1

CH4

62

23

7

N2O

275

296

156

CF2HCL

4.300


1.1.2. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1. Biến đổi khí hậu trên thế giới
Những biểu hiện của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây đƣợc thể
hiện qua sự biến đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa, thiên tai… cụ thể nhƣ sau:
 Biến đổi của nhiệt độ
Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu lục và đại dƣơng nhiệt độ có xu thế tăng
lên rõ rệt (Bảng 1.2). Độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trung bình toàn cầu là 0,240C,
sai khác lớn nhất giữa hai năm liên tiếp là 0,290C (giữa năm 1976 và năm 1977), tốc
độ của xu thế biến đổi nhiệt độ cả thế kỷ là 0,750C, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào
trong lịch sử, kể từ thế kỷ 11 đến nay. Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 - 2005, nhiệt độ
tăng 0,640C ± 0,130C, gấp đôi thế kỷ 20. Rõ ràng là xu thế biến đổi nhiệt độ ngày
càng nhanh hơn.
Giai đoạn 1995 - 2006 có 11 năm (trừ 1996) đƣợc xếp vào danh sách 12 năm
nhiệt độ cao nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ kể từ 1850, trong đó nóng nhất là
năm 1998 và năm 2005. Riêng 5 năm 2001 - 2005 có nhiệt độ trung bình cao hơn
0,440C so với chuẩn trung bình của thời kỳ 1961 - 1990. Đáng lƣu ý là, mức tăng
nhiệt độ của Bắc cực gấp đôi mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu. Nhiệt độ cực
4


trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và
tăng số ngày nóng và biên độ nhiệt độ ngày giảm đi chừng 0,07 0C mỗi thập kỷ.
(Báo cáo đánh giá lần 3 của IPCC, 2001)
Bảng 1.2. Diễn biến của chuẩn sai nhiệt độ trên các châu lục trong thế kỷ 20 (0C)
hu v c

1910 1920 1930

1940 1950 1960 1970 1980 1990


0,0

0,2

0,1

0,2

0,1

0,0

0,2

0,4

Châu Âu

-0,2

-0,1

0,0

0,1

0,2

0,0


Châu Á

-0,2

0,0

0,0

0,1

0,1

0,1

0,0

0,3

0,7

0,9

Châu c

0,1

-0,1

0,0


0,2

0,4

0,7

Lục địa

-0,2

0,0

0,1

0,2

0,1

0,0

0,0

0,3

0,5

0,8

Đại


Ở Nam Mỹ, lƣợng mƣa lại tăng lên trên lƣu vực Amazon và vùng bờ biển
Đông Nam nhƣng lại giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây.
Ở Châu Phi, lƣợng mƣa giảm ở Nam Phi, đặc biệt là ở Sahen trong thời đoạn
1960 - 1980.
Ở khu vực nhiệt đới, lƣợng mƣa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu
thế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901 - 2005. Khu vực có tính địa phƣơng rõ rệt nhất
trong xu thế biến đổi lƣợng mƣa là Australia do tác động to lớn của ENSO.
5


Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lƣợng mƣa tăng lên rõ rệt ở miền Trung
Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á.
Trên phạm vi toàn cầu lƣợng mƣa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 300N
thời kỳ 1901 - 2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990. Tần số
mƣa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lƣợng mƣa có xu thế giảm.
 Hạn hán và dòng chảy
Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớn
vùng Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canada và Alaska. Ở bán cầu Nam, hạn rõ rệt trong
những năm từ 1974 đến 1998. Ở miền Tây nƣớc Mỹ, mặc dù lƣợng mƣa có xu thế
tăng lên trong nhiều thập kỷ gần đây nhƣng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối
năm 2004.
Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc từ
thập kỷ này sang thập kỷ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ. Dòng chảy tăng
lên trên nhiều lƣu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ở nhiều lƣu vực sông thuộc
Canada trong 30 - 50 năm gần đây.
Trên lƣu vực sông Lena ở Xibiri cũng có sự gia tăng dòng chảy đồng thời
với nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi. Ở lƣu vực Hoàng Hà, dòng chảy
giảm đi rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ 20 do lƣợng nƣớc tiêu thụ tăng lên,
nhiệt độ và lƣợng bốc hơi tăng lên trong khi lƣợng mƣa không có xu thế tăng hay
giảm. Ở Châu Phi dòng chảy các sông ở Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi.

kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn nhiệt độ
trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 lần lƣợt là 0,8; 0,4 và 0,6. Năm 2007, nhiệt độ
trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 là
0,8 - 1,30C và cao hơn thập kỷ 1991 - 2000: 0,4 - 0,50C. [4]
Giáo sƣ Lê Văn Khoa khi nghiên cứu về sự biến đổi nhiệt độ của Việt Nam
cũng đã chỉ rõ: Nhiệt độ trung bình năm trong vòng 100 năm qua của nƣớc ta tăng
khoảng 0,10C mỗi thập kỷ. Nhiệt độ trung bình của một số tháng mùa hè tăng trung
bình 0,1 -0,30C/thập kỷ, nhiệt độ mùa đôngcó xu hƣớng giảm đi ở các tháng đầu
mùa và tăng lên ở các tháng cuối mùa. [9]
 Sự thay đổi về lượng mưa:
Xu thế biến đổi lƣợng mƣa trung bình năm trong 9 thập niên từ 1911 - 2000
là không rõ nét ở các thời kỳ và các vùng khác nhau: Có giai đoạn lƣợng mƣa tăng,
có giai đoạn lại giảm. Lƣợng mƣa trung bình năm có xu hƣớng tăng ở các vùng khí
7


hậu miền Bắc và giảm ở các khu vực khí hậu miền Nam. Nếu tính trung bình cho cả
nƣớc, lƣợng mƣa trong 50 năm từ 1958 - 2007 đã giảm đi 2%.
Trong hai thập kỷ gần đây, lƣợng mƣa bình quân năm ở Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh có xu hƣớng giảm đi, trong khi đó ở Đà Nẵng lại có xu hƣớng tăng. Tuy
vậy, có thể thấy trên phần lớn lãnh thổ lƣợng mƣa giảm đi vào tháng VII, tháng VIII
và tăng lên vào tháng IX, X và XI. Số ngày mƣa phùn ở miền Bắc giảm đi một nửa,
từ trung bình 30 ngày mỗi năm trong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày trong
thập kỷ 1991 - 2000. [9]
 Sự thay đổi quỹ đạo Bão
Trong những năm gần đây các cơn Bão có cƣờng độ mạnh thƣờng xuyên
xuất hiện nhiều hơn. Quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyển về phía Nam và mùa bão
thƣờng kết thúc muộn hơn so với trƣớc. Nhiều cơn bão có đƣờng đi dị thƣờng và
phức tạp hơn. [3]


ịch bản

Các

so v i thời kỳ 1980 - 1999

ốc thời gian của thế kỷ 21

2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100

Thấp (B1)

11

17

23

28

35

42

50

57

65


44

57

71

86

100

(Ngu n: Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2009)

Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (World Bank, 2008) và Liên Hợp
Quốc, Việt Nam là một trong năm quốc gia bị ảnh hƣởng nhiều nhất trên toàn cầu
khi mực nƣớc biển dâng cao. Báo cáo nhận định, vị trí đặc điểm địa hình khiến Việt
Nam trở thành một trong những nƣớc chịu nhiều thiên tai nhất trên thế giới. Trong
đó, loại thiên tai xảy ra thƣờng xuyên và gây tàn phá nhiều nhất là bão biển, bão
nhiệt đới và lũ lụt. Trong những năm qua, thiệt hại do thiên tai gây ra tại Việt Nam
đã tăng mạnh. Xu hƣớng này có thể sẽ tiếp diễn vì biến đổi khí hậu sẽ làm biển đổi
chế độ mƣa bão hiện tại.
Ứng với hai kịch bản MNBD 0,69 m và 1,0 m ta thấy khả năng bị mất đất ở
các vùng ven biển nhƣ số liệu bảng 4:
Bảng 1.4. Diện tích ngập các vùng ven biển ứng v i hai kịch bản
c nƣ c biển dâng
MNBD 0,69 m
Diện
TT

Vùng đồng bằng


Bán ngập
2

Km

%

Ngập
Km2

%

1

Thanh Hóa

528

281 53,1

66

12,5

303 57,5

116

21,9


583 50,7

165

14,4

4

Quảng Trị

250

75

30,0

37

15,0

125 50,0

75

30,0

5

Thừa Thiên Huế



100

20,0

7

Quảng Ngãi

550

250 45,5

100

18,2

350 63,6

150

27,3

8

Bình Định

350

180 51,4


Khánh Hòa

120

70

58,3

40

33,3

100 83,3

70

58,3

39.989

-

-

2.056

-

-

(Ngu n: Đào Xuân Học, 2009 và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. 2009)

Ngoài ra, mực nƣớc biển dâng sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động của các dàn
khoan dầu xây dựng trên biển, hệ thống vận chuyển dầu, khí và các nhà máy điện
chạy khí xây dựng ven biển. Có nhiều thay đổi về quy hoạch, xây dựng và tu bổ các
công trình trên biển, trên các vùng ven biển và các khu vực thấp thuộc châu thổ.
Đối với ngành giao thông vận tải, hàng nghìn km đƣờng giao thông bị ngập,
dẫn đến đình trệ giao thông. Nhà ga, bến tàu, cảng hàng không, cảng biển... và
những cơ sở hạ tầng giao thông khác bị nƣớc mặn thâm nhập phá hỏng, làm tê liệt
hoạt động.
* Nhận định xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 300C vào năm 2100. Lƣợng
mƣa có xu thế biến đổi không đồng đều giữa các vùng, có thể tăng (từ 0% đến 10%)
vào mùa mƣa và giảm (từ 0% đến 5%) vào mùa khô. Tính biến động của mƣa tăng
lên. Mực nƣớc biển trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam có thể dâng lên 1 m
vào năm 2100. [4]
* Nhận định về tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm tác động đến
cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền
kinh tế. Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong năm quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nề
nhất của BĐKH và mực nƣớc biển dâng. Để ứng phó với BĐKH cần phải có những
đầu tƣ thích đáng và nỗ lực của toàn xã hội.
11


1.2. Tổng quan về phát thải khí nhà kính
1.2.1. Phát thải khí nhà kính trên thế giới
Hoạt động kiểm kê khí nhà kính đƣợc đã đƣợc tiến hành thƣờng xuyên bởi
nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trên Thế giới.
1.2.1.1. Phát thải khí nhà kính tại Châu Âu

Ngu n: European Evironment gency, 2014
Hoạt động phát thải khí nhà kính cũng đƣợc Cơ quan Môi trƣờng Châu Âu
kiểm kê theo từng loại nguồn khác nhau, thể hiện qua Bảng 1.5 và Bảng 1.6, lần
lƣợt trong 2 giai đoạn, 1990 - 2012 và 2011 - 2012. Trong 2 giai đoạn này có sự
thay đổi đáng kể trong mức đóng góp từ các loại nguồn khác nhau vào sự phát thải
khí nhà kính của khu vực EU-15 và EU-28. [19]
Bảng 1.5: Tổng quan về EU-28 và EU-15, lo i nguồn có ƣợng khí thải tăng
hoặc giảm nhiều hơn so v i 20 triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng trong
giai đo n 1990 - 2012
EU-15

Nguồn

EU-28

Triệu tấn CO2

Giao thông vận tải đƣờng bộ (CO2 từ 1A3b)

72

123

Tiêu thụ Halocarbons (HFC từ 2F)

71

85

Sản xuất xi măng (CO2 từ 2A1)


-54

-98

13


Chế tạo nhiên liệu rắn (CO2 từ 1A1c)

-58

-59

Sản xuất axit adipic (N2O từ 2B3)

-58

-59

-61

-214

Xử lý chất thải rắn trên đất (CH4 từ 6A)

-66

-61


EU-15

Nguồn

EU-28

Triệu tấn CO2

Điện công cộng và sản xuất nhiệt (CO2 từ 1A1a)

26

10

Hộ gia đình, dịch vụ (CO2 từ 1A4)

20

20

Xử lý chất thải rắn (CH4 từ 6A)

-3

-3

Sản xuất xi măng (CO2 từ 2A1)

-4


-15

-30

-32

-30

-59

liên quan đến CO2 từ 1A2, không bao gồm 1A2a)
Giao thông vận tải đƣờng bộ (CO2 từ 1A3b)
Tổng số

Ngu n: European Evironment gency, 2014
Ghi chú: Bảng trên chỉ đƣa ra các lĩnh vực có lƣợng khí thải đã tăng hoặc giảm ít nhất 3
triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng.

14


* Nguyên nhân của việc thay đổi phát thải N
Việc giảm phát thải 30 triệu tấn (tƣơng đƣơng CO2) của EU-15 từ năm 2011
đến năm 2012 đƣợc lý giải chủ yếu là do các yếu tố sau:
 Giảm lƣợng khí thải CO2 trong giao thông vận tải đƣờng bộ (-30 triệu tấn
hay -4%) đƣợc thúc đẩy bởi việc giảm cả hành khách và vận chuyển hàng hóa.
Trong năm 2012, lƣợng khí thải giảm đặc biệt ở các nƣớc Ý, Tây Ban Nha và Hy
Lạp. Cụ thể, vận tải hàng hóa đƣờng bộ giảm 16% ở Ý và Tây Ban Nha, và 21% ở
Hy Lạp (European Evironment Agency, 2014).
 Giảm lƣợng khí thải CO2 trong hạng mục “ngành công nghiệp sản xuất

sản xuất nhiệt của EU-28 nhỏ hơn nhiều so với EU-15. Lý do chính của việc này là
do lƣợng khí thải CO2 từ điện công cộng có sự giảm mạnh ở Bulgaria, Ba Lan,
Romania và Estonia (European Evironment Agency, 2014).
Bảng 1.7. Phát thải

N

không tính t i LULUCF và

Nghị định thƣ

ục tiêu phát thải của

yoto giai đo n 2008 - 2012

Ngu n: European Evironment gency, 2014
1.2.1.2. Phát thải khí nhà kính tại Mỹ
Tổng lƣợng phát thải khí nhà kính của Mỹ (2012) tƣơng đƣơng 6.525,6 triệu
tấn CO2. Tổng lƣợng phát thải của Mỹ đã tăng 4,7 % trong giai đoạn 1990 - 2012,
và giảm 3,4 % (tƣơng đƣơng 227,4 triệu tấn CO2) trong giai đoạn 2011 - 2012 (US16


Environment Protection Agency, 2012). Nguyên nhân của việc sụt giảm lƣợng phát
thải trong từ 2011 đến 2012 là do việc giảm tiêu thụ nhiên liệu của các nhà máy sản
xuất điện, do sự giảm phát thải từ ngành giao thông vận tải vì nhu cầu vận tải hành
khách giảm và việc sử dụng nhiên liệu trong giao thông vận tải có hiệu quả hơn.
Đồng thời, mùa đông ấm hơn nhiều dẫn đến nhu cầu sử dụng nhiên liệu để làm
nóng trong dân cƣ và thƣơng mại giảm.
Kể từ năm 1990, lƣợng khí thải của Mỹ đã tăng với tốc độ trung bình hàng
năm là 0,2%. Hình 1.5 minh họa cho xu hƣớng chung của lƣợng khí phát thải thay

năm 1990 đến năm 2012, HFCs, PFCs, SF6 tăng 114,3 tấn CO2 tƣơng đƣơng
(309,6%), PFCs giảm 15,2 tấn CO2 tƣơng đƣơng (73,8%) và SF6 giảm 24,2 tấn CO2
tƣơng đƣơng (74,3 %). Mặc dù phát thải với số lƣợng nhỏ hơn so với các loại khí
nhà kính chủ yếu khác nhƣng sự phát thải của HFCs, PFCs, SF6 quan trọng vì các
khí này có tiềm năng ấm lên toàn cầu rất cao; hơn nữa PFCs và SF6 có thời gian
sống lâu trong khí quyển. Ngƣợc lại sự phát ra khí nhà kính ở Mỹ phần nào đƣợc bù
đắp bởi sự hấp thụ carbon từ rừng, cây xanh trồng trong các khu vực đô thị, đất
nông nghiệp, thủy hải sản, chiếm 15% tổng lƣợng phát thải của năm 2012.
 CO2: Phát thải CO2 chiếm 82,5% tổng lƣợng phát thải. 5 nguồn chính phát
thải CO2 bao gồm: Năng lƣợng hóa thạch, năng lƣợng không thể tái tạo, sản xuất sắt
thép và kim loại, hệ thống khí tự nhiên và sản xuất xi măng.
 CH4: Phát thải CH4 chiếm 8,7% tổng lƣợng phát thải. 5 nguồn chính phát
thải CH4 bao gồm: Lên men trong đƣờng ruột, hệ thống khí tự nhiên, bãi rác, sản
xuất than đá, phân bón.
 N2O: Phát thải N2O chiếm 6,3% tổng lƣợng phát thải. Các nguồn chính
phát thải N2O bao gồm: Quản lý đất nông nghiệp, sự đốt cháy cố định, quản lý phân
bón, đốt cháy cơ động, sản xuất axit nitric, chuyển đổi đất lâm nghiệp.
 HFCs, PFCs, SF6: Phát thải HFCs, PFCs, SF6 chiếm 2,5% tổng lƣợng phát
thải. Các nguồn phát thải chính bao gồm: Sự thay thế của chất làm khô kiệt ozon, hệ
thống điện và mạng lƣới phân phối, sản xuất HCFC-22, quản lý sản phẩm thứ cấp,
sản xuất nhôm, sản xuất Mg.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status