ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
VŨ THỊ HUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CO2
TỪ HOẠT ĐỘNG ĐỐT NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH CỦA TỈNH
BẮC NINH (GIAI ĐOẠN 2013-2014)
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
VŨ THỊ HUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CO2
TỪ HOẠT ĐỘNG ĐỐT NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH CỦA TỈNH
BẮC NINH (GIAI ĐOẠN 2013-2014)
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Dƣơng Tùng
HÀ NỘI - 2015
tình cung cấp thông tin và tài liệu liên quan.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp
và đối tác - những ngƣời đã cung cấp thông tin, hỗ trợ và đóng góp ý kiến, giúp tôi
hoàn thiện bảnLuận văn này.
Và sau cùng nhƣng rất quan trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc nhất tới gia đình, những ngƣời luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập.
Bắc Ninh, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Huyên
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... 2
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. 3
MỤC LỤC .................................................................................................................. 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 6
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. 7
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 10
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ................................................................... 10
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 11
3. Cấu trúc Luận văn ................................................................................................ 11
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 12
1.1.
Tổng quan chung về Hiệu ứng nhà kính và Biến đổi khí hậu ....................... 12
3.1. Tổng lƣợng nhiên liệu hoá thạch đƣợc đốt trên địa bàn nghiên cứu ................. 51
4
3.2.
Tổng lƣợng phát thải khí CO2 từ hoạt động đốt nhiên liệu trên địa bàn
nghiên cứu ..................................................................................................... 58
3.3. Đánh giá Chỉ số phát thải CO2/đầu ngƣời, tổn thất kinh tế và đề xuất giảm
thiểu, kiểm soát phát thải khí CO2 từ hoạt động đốt nhiên liệu trên địa
bàn nghiên cứu .............................................................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 68
Kết luận..................................................................................................................... 68
Kiến nghị .................................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 69
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 71
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BĐKH
Nghĩa của chữ viết tắt
Biến đổi khí hậu
CN
NN
Nông nghiệp
NL
Năng lƣợng
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
PTCGĐB
Phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiềm năng nóng lên toàn cầu của các loại kính nhà kính so với CO2 ..........16
Bảng 1.2. Diễn biến của chuẩn sai nhiệt độ trên các châulục trong thế kỷ 20 (0C) ......18
Bảng 1.3.Nhiệt độ không khí trung bình qua từng giai đoạn tại tỉnh Bắc Ninh ............24
Bảng 1.4.Tổng số giờ nắng qua từng giai đoạn tại tỉnh Bắc Ninh ................................25
Bảng 1.5.Lƣợng mƣa trung bình qua từng giai đoạn tại tỉnh Bắc Ninh ........................26
Bảng 1.6.Tổng quan về EU-28 và EU-15, loại nguồn có lƣợng khí thải tăng hoặc giảm
nhiều hơn so với 20 triệu tấn CO2 tƣơng đƣơng trong ..................................................28
giai đoạn 1990-2012 ......................................................................................................28
Bảng 1.7. Tổng quan về EU-28 và EU-15, loại nguồn có lƣợng khí thải tăng hoặc giảm
Bảng 3.7. Chỉ số phát thải CO2/đầu ngƣời của khu vực nghiên cứu .............................65
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quỹ đạo của Bão ở Tây bắc Thái Bình Dƣơng và Biển Đông ......................22
Hình 1.2. Diễn biến của mực nƣớc biển tại trạm Hải văn Hòn Dấu .............................23
giai đoạn 1960 - 2005 ....................................................................................................23
Hình 1.3. Phát thải khí nhà kính của EU-28, năm 1990-2012 ......................................27
(không bao gồmLULUCF) ............................................................................................27
Hình 1.4. Phát thải khí nhà kính của EU-15 so với mục tiêu giai đoạn 20082012(không bao gồm LULUCF) ...................................................................................28
Hình 1.5. Xu hƣớng chung của lƣợng khí phát thải thay đổi hàng năm và...................32
sự thay đổi tuyệt đối kể từ năm 1990 ............................................................................32
Hình 1.6. Sự phát thải khí nhà kính năm 2012 tại Mỹ ..................................................32
Hình 1.7. Diễn biến phát thải khí nhà kính theo từng lĩnh vực các năm 1993, 1998,
2000 …………………………………………………………………………………35
Hình 1.8. Kết quả kiểm kê khí nhà kính cho năm 2000 theo từng lĩnh vực(theo CO2
tƣơng đƣơng)……………………………………………………………………… …35
Hình 2.1. Vị trí địa lý tỉnh Bắc Ninh .............................................................................37
Hình 2.2. Sựphân bố các nguồn phát thải CO2 của các hoạt động sản xuất
kinhdoanh………………………………………………………………………………………
………….38
Hình 2.3. Hiện trạng phân bố các tuyến đƣờng giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh……………………………………………………………………………………………
……40
Hình 2.4: Sơ đồ xác định tổng lƣợng phát thải từ các ngành theo phƣơng pháp “Topdown”.............................................................................................................................43
Hình 3.1. Biểu đồ tổng lƣợng nhiên liệu sử dụng của các ngành năm 2013 .................51
Hình 3.2. Biểu đồ tổng lƣợng nhiên liệu sử dụng của các ngành năm 2014 .................52
Hình 3.3. Biểu đồ tổng lƣợng nhiên liệu hóa thạch đƣợc sử dụng của các nhóm ngành
trong hoạt động sản xuất công nghiệp năm 2013 ..........................................................52
Hình 3.4. Biểu đồ tổng lƣợng nhiên liệu hóa thạch đƣợc sử dụng của các nhóm ngành
trong hoạt động sản xuất công nghiệp năm 2014 ..........................................................53
dõi, đánh giá phát thải khí CO2 nói chung và phát thải khí CO2 nói riêng có ý nghĩa
quan trọng trong nghiên cứu về BĐKH.
Với vị trí địa lý thuận lợi, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh những năm qua có
bƣớc phát triển, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh năm 2004 đạt 13,8%, giai đoạn
2010-2013 tăng 16,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hƣớng công nghiệp
(năm 2004: Nông, lâm, thủy sản: 28,22%, công nghiệp: 44,69%, dịch vụ: 27,09%; năm
2014: Nông, lâm, thủy sản: 5,4%, công nghiệp, xây dựng: 76%, dịch vụ: 18,6%); tổng
thu ngân sách trên địa bàn liên tục tăng qua các năm (năm 2004 đạt 840,9 tỷ đồng,
năm 2010 là 6.099 tỷ đồng đến năm 2014 đạt 11.850 tỷ đồng); Sản xuất công nghiệp
phát triển mạnh, là đầu tàu tăng trƣởng kinh tế và dẫn dắt các hoạt động kinh tế xã hội
khác phát triển; Bắc Ninh nằm trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu cả nƣớc về triển khai và thúc
đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; công tác xúc tiến và thu hút đầu tƣ có hiệu quả, đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tăng nhanh, thu hút đƣợc các tập đoàn kinh tế lớn, có thƣơng
10
hiệu, uy tín toàn cầu, từ khi tái lập tỉnh đến năm 2015 ƣớc thu hút đƣợc 600 dự án FDI
với tổng số vốn đăng ký là 8,5 tỷ USD trong đó giai đoạn 2011-2015 thu hút đƣợc 470
doanh nghiệp FDI (chiếm 78,3%) với tổng vốn đăng ký 6 tỷ USD (chiếm 71%); hoạt
động thƣơng mại có bƣớc đột phá, cán cân thƣơng mại có chuyển biến rõ rét, Bắc
Ninh đã thực hiện xuất siêu hàng hóa; [13]
Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế luôn đi đôi vớigia tăng sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên không tái tạo trong đó có nhiên liệu
hoá thạch và sự gia tăng các phát thảichất thải gồm nƣớc thải, chất thải rắn, khí thải.
Từ những lý do trên tác giả lựa chọn thực hiện Luận văn về“Đánh giá phát thải
khí nhà kính CO2 từ hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2013-2014 ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đƣợc thực hiện nhằm cung cấp số liệu về hiện trạng phát thải khí CO2
từ hoạt động sử dụng (đốt) nhiên liệu hóa thạch của tỉnh Bắc Ninh (giai đoạn 20132014) do các ngành Công nghiệp, Nông nghiệp và Giao thông-Xây dựng. Và đề xuất
Mặt trời chiếu tới đi qua, nhƣng hấp thụ các tia bức xạ sóng dài từ mặt đất phát ra và
trở lại mặt đất. Hiện tƣợng này làm cho khí quyển và bề mặt Trái đất ấm lên, giống
nhƣ không khí ấm lên trong nhà kính. Vì vậy, hiệu ứng này cũng đƣợc gọi là hiệu ứng
nhà kính (HƢNK) của Trái đất, còn các khí có đặc tính giữ nhiệt phát ra của Trái đất
đƣợc gọi là các khí nhà kính (KNK).
Nhƣ vậy, khí nhà kính là tên gọi chung của một số loại khí trong thành phần khí
quyển nhƣ hơi nƣớc (H2O), dioxit cacbon (CO2), oxit nitơ (N2O), mêtan (CH4),
chlorofluorocacbon (CFC)… trong tầng thấp của khí quyển (khoảng 25km từ mặt đất
đến tầng đối lƣu). Các khí này hấp thụ và phát xạ trở lại mặt đất các bức tử hồng xạ từ
mặt đất phát ra, hạn chế lƣợng bức xạ của mặt đất thoát ra ngoài không trung.Mật độ
KNK ảnh hƣởng mạnh m đến nhiệt độ của Trái đất. [7]
Hiệu ứng nhà kính là hiện tƣợng trong khí quyển tầng thấp (tầng đối lƣu) tồn tại
các KNK nhƣ H2O, CO2, N2O, CH4, CFC.. chỉ cho bức xạ sóng ngắn xuyên qua và giữ
lại nhiệt bức xạ của mặt đất dƣới dạng sóng dài, nhờ đó duy trì đƣợc nhiệt độ trung
bình trên mặt đất khoảng 150C (nếu không có KNK thì nhiệt độ là -180C) đảm bảo cho
12
sự tồn tại và phát triển trên Trái đất. Hiệu ứng này giống nhƣ hiệu ứng giữ nhiệt của
mái nhà kính nên đƣợc gọi là hiệu ứng nhà kính đất. 7
1.1.1.2. Bi n đ i khí h u
Theo Công ƣớc Khung của Liên hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nations
Framework Convention on Climate Change) định nghĩa biến đổi khí hậu là "sự thay
đ i của khí h u mà hoặc trực ti p hoặc gián ti p do tác động của hoạt động con người
dẫn đ n thay đ i thành phần khí quyển toàn cầu và ngoài ra là những bi n thiên tự
nhiên của khí h u được quan sát trên một chu kỳ thời gian dài”.
Hay nói một cách đơn giản, BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài,
thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Sự biến đổi về trạng thái khí hậu đó xảy ra do các
quá trình tự nhiên hoặc do hoạt động của con ngƣời gây ra đối với các thành phần của
Ngu n gốc nhân tạo:
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lƣợng CO2 vào khí quyển.
Năng lƣợng hóa thạch đƣợc sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo các thiết bị điện
nhƣ tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác. Lƣợng CO 2 còn do
hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy rừng), khai hoang và công
nghiệp.Mỗi năm con ngƣời thải vào khí quyển 22 tỷ tấn CO2 do đốt năng lƣợng hóa
thạch, trong đó việc đốt, phá rừng và sản xuất nông nghiệp đóng góp khoảng 2 đến 9
tỷ tấn. Chặt phá rừng không chỉ làm cây không thể hấp thụ CO 2 trong khí quyển mà
còn giải phóng khí CO2 lƣu trữ trong cây khi cây chết.
N ng độ: Khoảng vài trăm phần triệu thể tích.
Kể từ cách mạng Công nghiệp vào thế kỷ 19 đến nay, lƣợng khí CO 2 trong khí
quyển đã tăng lên 1,35 lần - mức tăng chƣa từng có trong lịch sử tự nhiên của Trái đất.
Năm 2005, nồng độ khí CO2 là 379 phần triệu (hay 0,0379%).
hời gian t n tại: Khoảng từ 5 - 200 năm trong khí quyển.
ác động: Là nguyên nhân chính gây nên “hiệu ứng nhà kính tăng cƣờng” (hiệu
ứng nhà kính do con ngƣời gây ra).
* Oxit nit (N2O)
Ngu n gốc tự nhiên: Đƣợc tạo ra khi vi khuẩn phân hủy hợp chất nitrat trong
đất và đại dƣơng.
Ngu n gốc nhân tạo:
Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, hoạt động công nghiệp và nông nghiệp, sử
dụng các hóa chất, phân bón hóa học đã làm tăng lƣợng N2O trong khí quyển. Phần
lớn lƣợng phát thải khí N2O hàng năm (3 - 4,5 triệu tấn) bắt nguồn từ nông nghiệp.
N ng độ: Thấp hơn nhiều so với CO2. Nồng độ N2O trong khí quyển đã tăng
ác động: Trung bình cứ 100 năm mỗi kg CH4 làm ấm Trái Đất gấp 25 lần 1 kg
CO2.
* Chlorofluorocacbon (CFC)
Ngu n gốc tự nhiên: Không có trong tự nhiên.
Ngu n gốc nhân tạo:Các CFC đƣợc dùng trong các máy điều hòa nhiệt độ/các
máy làm lạnh trƣớc thập kỷ 1980, trong các quy trình làm sạch các thiết bị điện
tử dễ hỏng và là sản phẩm phụ của một số quá trình hóa học.
hời gian t n tại: Ngƣời ta tính rằng một phân tử CFC mất trung bình là 15
năm để đi từ mặt đất lên đến các tầng trên của khí quyển và có thể ở đó khoảng
một thế kỷ, phá hủy đến cả trăm ngàn phân tử ôzôn trong thời gian này.
Tóm lại, tiêu thụ năng lƣợng do đốt các nhiên liệu hóa thạch đóng góp khoảng
gần một nửa (46%) vào khả năng nóng lên toàn cầu. Phá rừng nhiệt đới đóng góp
khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số các khí thải gây ra
lƣợng bức xạ cƣỡng bức làm nóng lên toàn cầu. Sản phẩm hóa học (CFC, Halon…)
chiếm khoảng 24% và các nguồn khác nhƣ chôn rác dƣới đất, nhà máy xi măng…
chiếm khoảng 3%.
Ngu n: [18]
1.1.2.2. hả năng làm tăng nhiệt độ của các khí nhà kính
Với mỗi một loại khí nhà kính lại có khả năng làm tăng nhiệt độ Trái Đất khác
nhau.Ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate
15
Change - IPCC) đã nghiên cứu và đƣa racác số liệu về tiềm năng nóng lên toàn cầu
của các loại khí nhà kính so với CO2 (Bảng 1.1)
Bảng 1.1. Tiềm năng n ng lên toàn cầu của các lo i kính nhà kính so v i CO2
296
156
CF2HCL
4.300
1.700
520
CF3CHFCF3
5.600
3.500
1.100
CHF2CF3
5.900
3.400
1.100
CHF3
quyển vốn rất ổn định vào khoảng 10.000 năm, tƣơng ứng với khoảng 280ppm (phần
triệu) vào thời k 1000 - 1750, đã tăng lên 370ppm vào năm 2000, tƣơng ứng với 31
(±4)%. Trong khi đó, lƣợng mêtan đã tăng lên 700ppb (phần tỷ) vào thời k 1000 1750 đến 1750ppb vào năm 2000, tƣơng ứng với 151 (±25)%; khí ôxit nitơ tăng từ
270ppb thời k 1000 - 1750 đến 316ppb vào năm 2000, tƣớng ứng với 17 (±5)%,
lƣợng ôzôn tầng đối lƣu tiếp tục tăng với tỷ lệ 35(±15)% so với thời k tiền công
nghiệp và thay đổi theo vùng.Các chất khí cacbon thuộc nhóm halogen không có trong
khí quyển thời k tiền công nghiệp, đã tăng rõ rệt trong khoảng năm chục năm gần
đây. Từ 1995, nồng độ các khí này đã giảm dần nhờ đƣợc kiểm soát bởi Nghị định thƣ
Montreal.
1.1.3. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới, Việt Nam và Bắc Ninh
1.1.3.1. Bi n đ i khí h u trên th gi i[18]
* Bi n đ i khí h u toàn cầu trong quá kh
Khí hậu Trái đất đã có những thay đổi trong quá khứ với quy mô thời gian từ
vài triệu năm đến vài trăm năm. Những vụ núi lửa phun trào mạnh đƣa vào khí quyển
một lƣợng khói bụi khổng lồ, ngăn cản ánh sáng Mặt trời xuống Trái đất, có thể làm
lạnh bề mặt Trái đất trong một thời gian dài. Sự thay đổi của dòng chảy đại dƣơng
cũng làm thay đổi sự phân bố của nhiệt độ và mƣa. Quá trình băng hà và không băng
hà bắt đầu xảy ra từ khoảng hai triệu năm trƣớc công nguyên. Trong chu k này, nhiệt
độ bề mặt Trái đất thƣờng biến động 5-70C. Tuy nhiên, có thể có những biến động tới
10-150C ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao thuộc bán cầu Bắc. Ở thời k không
băng hà, khoảng 125.000 - 130.000 năm trƣớc công nguyên, nhiệt độ trung bình bán
cầu Bắc cao hơn thời k tiền công nghiệp 20C. Trái đất đã trải qua thời k băng hà
cuối cùng khoảng 18.000 năm trƣớc công nguyên. Trong thời k này, băng bao phủ
phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mực nƣớc biển thấp hơn hiện nay tới 120
m. Thời k băng hà này kết thúc vào khoảng 10.000 - 15.000 năm trƣớc công nguyên.
Cách đây khoảng 12.000 năm, Trái đất ấm lên đáng kể đến khoảng 10.500 năm trƣớc
công nguyên, Trái đất lạnh đi đột ngột, thời k lạnh này kéo dài khoảng 500 năm, rồi
cũng đột ngột chấm dứt và ấm trở lại. Khoảng 5.000 - 6.000 năm trƣớc, nhiệt độ không
khí ở vĩ độ trung bình của bán cầu Bắc cao hơn hiện nay 1 - 30C. Trong thời k cuối
băng hà, nhiệt độ Trái đất có những thay đổi nhỏ và không khí cũng ẩm hơn. Chẳng
Châu Âu
Châu Phi
Châu Á
Châu c
Toàn cầu
Lục địa
Đại
1910
-0,2
-0,1
-0,2
-0,1
-0,2
0,1
-0,2
-0,2
-0,2
1920
-0,3
-0,2
-0,1
0,0
0,0
-0,1
0,0
0,0
0,0
0,1
0,1
18
1960
0,1
0,2
0,0
0,0
0,1
0,1
0,4
0,0
0,1
1970
0,0
0,1
0,1
0,0
0,0
0,1
0,4
0,0
0,1
1980
0,2
0,0
0,0
dƣơng
Ngu n: [24]
Bi n đ i của lượng mưa
Trong thời k 1901 - 2005 xu thế biến đổi của lƣợng mƣa rất khác nhau giữa
các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thời đoạn khác
nhau trên từng tiểu khu vực.
Ở Bắc Mỹ, lƣợng mƣa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhƣng lại
giảm đi ở Tây Nam nƣớc Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc độ giảm
chừng 2% mỗi thập kỷ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây.
Ở Nam Mỹ, lƣợng mƣa lại tăng lên trên lƣu vực Amazon và vùng bờ biển Đông
Nam nhƣng lại giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây.
Ở Châu Phi, lƣợng mƣa giảm ở Nam Phi, đặc biệt là ở Sahen trong thời đoạn
1960 - 1980.
Ở khu vực nhiệt đới, lƣợng mƣa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế
là 7,5% cho cả thời k 1901 - 2005. Khu vực có tính địa phƣơng rõ rệt nhất trong xu
thế biến đổi lƣợng mƣa là Australia do tác động to lớn của ENSO.
Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lƣợng mƣa tăng lên rõ rệt ở miền Trung
Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á.
Trên phạm vi toàn cầu lƣợng mƣa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30 0N thời
k 1901 - 2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990.Tần số mƣa lớn
tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lƣợng mƣa có xu thế giảm.
Hạn hán và dòng chảy
Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớn
vùng Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canada và Alaska. Ở bán cầu Nam, hạn rõ rệt trong
những năm từ 1974 đến 1998.Ở miền Tây nƣớc Mỹ, mặc dù lƣợng mƣa có xu thế tăng
lên trong nhiều thập kỷ gần đây nhƣng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối năm
2004.
Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc từ thập
kỷ này sang thập kỷ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ.Dòng chảy tăng lên trên
nhiều lƣu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ở nhiều lƣu vực sông thuộc Canada
Sự thay đ i về nhiệt độ:
Theo chƣơng trình mục tiêu quốc gia về BĐKH của Việt Nam thì trong vòng 50
năm từ 1958 đến 2007 nhiệt độ trung bình ở nƣớc ta tăng từ 0,5 - 0,70C. Trong đó,
nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí
hậu phía Bắc tăng nhanh hơn so với vùng khí hậu phía Nam.
Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn trung
bình năm của 3 thập kỷ trƣớc đó (1931 - 1960). Nhiệt độ bình quân năm trong thập kỷ
20
1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn nhiệt độ trung
bình của thập kỷ 1931 - 1940 lần lƣợt là 0,8; 0,4 và 0,6. Năm 2007, nhiệt độ trung bình
năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 - 1,30C và
cao hơn thập kỷ 1991 - 2000: 0,4 - 0,50C
Giáo sƣ Lê Văn Khoa khi nghiên cứu về sự biến đổi nhiệt độ của Việt Nam
cũng đã chỉ rõ: Nhiệt độ trung bình năm trong vòng 100 năm qua của nƣớc ta tăng
khoảng 0,10C mỗi thập kỷ. Nhiệt độ trung bình của một số tháng mùa hè tăng trung
bình 0,1-0,30C/thập kỷ, nhiệt độ mùa đôngcó xu hƣớng giảm đi ở các tháng đầu mùa
và tăng lên ở các tháng cuối mùa.[8]
Sự thay đ i về lượng mưa:
Xu thế biến đổi lƣợng mƣa trung bình năm trong 9 thập niên từ 1911 - 2000 là
không rõ nét ở các thời k và các vùng khác nhau: Có giai đoạn lƣợng mƣa tăng, có
giai đoạn lại giảm. Lƣợng mƣa trung bình năm có xu hƣớng tăng ở các vùng khí hậu
miền Bắc và giảm ở các khu vực khí hậu miền Nam. Nếu tính trung bình cho cả nƣớc,
lƣợng mƣa trong 50 năm từ 1958 - 2007 đã giảm đi 2%.
Trong hai thập kỷ gần đây, lƣợng mƣa bình quân năm ở Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh có xu hƣớng giảm đi, trong khi đó ở Đà Nẵng lại có xu hƣớng tăng. Tuy vậy, có
thể thấy trên phần lớn lãnh thổ lƣợng mƣa giảm đi vào tháng VII, tháng VIII và tăng
lên vào tháng IX, X và XI. Số ngày mƣa phùn ở miền Bắc giảm đi một nửa, từ trung
bình 30 ngày mỗi năm trong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày trong thập kỷ
Hình 1.2. Diễn biến của m c nƣ c biển t i tr m Hải văn H n Dấu
giai đo n 1960 - 2005
Một số biệu hiện khác:
Ngoài những biến đổi cơ bản ở trên, Giáo sƣ Lê Văn Khoa khi nghiên cứu về
BĐKH ở Việt Nam còn chỉ rõ một số biệu hiển khác nhƣ:
-
Các trận lũ đặc biệt lớn xảy ra thƣờng xuyên hơn ở miền Trung và miền Nam.
-
Hạn hán xảy ra thƣờng xuyên trên hầu hết các tỉnh thành của cả nƣớc.
-
Trong thập kỷ gần đây hiện tƣợng ENSO ngày càng có tác động mạnh m
đến chế độ thời tiết và đặc trƣng khí hậu trên nhiều khu vực ở Việt Nam.
-
Hiện tƣợng El Nino hoạt động mạnh, tiêu biểu vào năm 2009, mực nƣớc
sông Hồng ở nƣớc ta chỉ còn trên 1m thấp nhất trong gần 100 năm qua.
-
Số ngày mƣa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 -
1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.
Nhìn chung, các biểu hiện BĐKH ở Việt Nam về cơ bản phù hợp với xu thế
Tháng
Trung
bình
Cao
nhất
2006-2010
Thấp
nhất
Trung
bình
2011-2014
Cao
nhất
Thấp
nhất
Trung
bình
Cao
nhất
19,2
33,6
6,4
17,5
28,4
8,5
3
20,5
35,6
9,3
20,8
30,8
9,6
20,0
31,0
27,1
38,0
19,2
27,9
39,6
19,1
24