ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI SINH HOẠT HỮU CƠ BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU KHU VỰC THỊ TRẤN TRÂU QUỲ HUYỆN GIA LÂM - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

LƯƠNG THÙY DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ
KÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI SINH HOẠT
HỮU CƠ BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU KHU VỰC THỊ TRẤN
TRÂU QUỲ HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

LƯƠNG THÙY DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ
KÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI SINH HOẠT
HỮU CƠ BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU KHU VỰC THỊ TRẤN
TRÂU QUỲ HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: chương trình đào tạo thí điểm


Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.
Song do những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ý của
quý thày cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày …. tháng…. năm 20…
Học viên

Lương Thùy Dương


Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt ................................................................................. 5
Danh mục các bảng ................................................................................................. 6
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ................................................................................ 7
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .................................................................................. 13
1.1 Tổng quan về các nghiên cứu và các phương pháp xử lý rác thải trên thế
giới và khu vực .................................................................................................. 13
1.1.1 Tổng quan về chất thải sinh hoạt (phát sinh, thành phần,...) .................. 14
1.1.2 Hiện trạng và các phương pháp xử lý rác trên thế giới và tại Việt Nam . 15
1.2 Phương pháp MFA và ứng dụng trong kiểm soát, giảm thiểu chất thải......... 17
1.2.1 Lịch sử của phương pháp MFA .............................................................. 17
1.2.2 Một số ứng dụng của MFA ..................................................................... 18
1.3 Tổng quan về rác thải sinh hoạt hữu cơ và khí nhà kính ............................... 21
1.3.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt hữu cơ.................................................. 21
1.3.2 Tổng quan về khí nhà kính ...................................................................... 24
1.4 Sự cần thiết phải thu hồi khí nhà kính (CH4) từ rác thải sinh hoạt hữu cơ ..... 29
1.4.1 Tác động của khí nhà kính (CH4) ........................................................... 29
1.4.2 Tiềm năng mêtan sinh hóa của chất thải hữu cơ ..................................... 31

Phụ lục 1 ............................................................................................................... 63
Phụ lục 2 ............................................................................................................... 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 66

4


Danh mục các ký hiệu viết tắt

BCL

: Bãi chôn lấp

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

BOD

: Biochemical oxygen demand (Nhu cầu oxy sinh hóa)

CDM

: Clean development mechamism (Cơ chế phát triển sạch)

CTSH

: Chất thải sinh hoạt

CTSHHC : Chất thải sinh hoạt hữu cơ

Bảng 1.4: Dự báo nồng độ khí CH4 trong khí quyển (phần tỷ) ........................... 27
Bảng 1.5: Thành phần khí biogas (% thể tích) .................................................... 31
Bảng 3. 1: Thành phần khí thải tại BCL chất thải Kiêu Kỵ.................................... 43
Bảng 3.2: Tổng lượng rác thải sinh hoạt thị trấn Trâu Quỳ xử lý tại bãi Kiêu Kỵ
năm 2012 .............................................................................................................. 47
Bảng 3.3: Thành phần rác thải tại bãi xử lý Kiêu Kỵ ............................................. 49
Bảng 3.4: Giá trị tương quan của tham số CH4 theo loại bãi chôn lấp ................... 50
Bảng 3.5: Tỷ lệ gia tăng lượng rác giai đoạn 2012 - 2014 ..................................... 53
Bảng 3.6: Dự báo khối lượng phát thải khí metan đến năm 2020 .......................... 53

6


Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
Hình 1.1: Lưu trình của chất hữu cơ trong cuộc sống ........................................ 22
Hình 1.2: Sơ đồ phân hủy rác thải sinh hoạt tại ô chôn lấp có che phủ. ............. 29
Hình 1.3: Các giai đoạn phân hủy kị khí tạo khí sinh học .................................. 33
Hình 2. 1: Bản đồ địa giới thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm

………………35

Hình 3.1: Phân tích các dòng phát thải khí metan từ rác thải sinh hoạt ................ 44
Hình 3.2: Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được xử lý tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia
Lâm ....................................................................................................................... 45
Hình 3.3: Quá trình thu gom rác thải tại thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm ................... 46
Hình 3.4: Hệ thống thu hồi khí metan được đề xuất .............................................. 57
Hình 3.5: Hệ thống thu hồi khí metan thụ động được đề xuất ................................ 58
Hình 3.6: Hệ thống thu hồi khí metan chủ động được đề xuất ............................... 59
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biến thiên rác thải thị trấn Trâu Quỳ năm 2012 ................... 48
Biểu đồ 3.2: Dự báo khối lượng phát thải khí metan đến năm 2020 ...................... 54

8


Theo các nhà khoa học, một trong các nguyên nhân của biến đổi khí hậu
là do sự phát thải khí nhà kính từ các hoạt động của con người trong đó có các
thành phần khí metan, dioxit cacbon thải từ các bãi chôn lấp, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt. Hiện đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm phát thải khí nhà kính liên
quan đến quản lý, xử lý chất thải rắn đô thị, trong đó có cách tiếp cận phân tích
dòng vật chất (MFA). Bản thân biến đổi khí hậu đã làm cho trái đất ấm lên, nhiệt
độ bề mặt trái đất tăng lên, nhiệt độ bề mặt trái đất nóng lên nhiệt độ nóng lên
này đã tạo ra các biến đổi trong các vấn đề thời tiết hiện nay. Bên cạnh các
nguyên nhân trên, phát thải khí nhà kính từ các hoạt động kinh tế - xã hội (bao
gồm vấn đề phát thải từ các bãi xử lý chất thải rắn...) càng góp phần gia tăng
biến đổi khí hậu. Vấn đề nghiên cứu giải pháp nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà
kính được đặt ra là hết sức cấp bách.
Hiện đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh
vực chất thải rắn đô thị. Ví như nghiên cứu của khoa kỹ thuật môi trường, Đại
học Kasetsart, Thái Lan về đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính
(GHGs) của quy trình xử lý rác thải đô thị, ở Thái Lan; nghiên cứu của Omid
Tayyeba về tính toán tiềm năng CDM trên các kịch bản công nghệ khác nhau
trong xử lý chất thải rắn (CTR) ở SWECO.
Ngoài ra, một số nghiên cứu áp dụng phân tích dòng (MFA) cũng đã được
áp dụng trong một số lĩnh vực vệ sinh môi trường tại các khu vực đô thị ở các
nước đang phát triển (Binder, 1996; Belevi, 2002; Gumbo, 2005; Huang và nnk,
2007). Một số công trình nghiên cứu (trong đó có Agnès Montangen) cũng
nghiên cứu MFA như một công cụ để đánh giá dòng vật chất hay áp dụng nó
vào các kế hoạch vệ sinh môi trường ở các nước đang phát triển (Department of
Water and Sanitation in Developing Countries).
Tuy nhiên, phân tích dòng vật chất (MFA) là phương pháp đánh giá các
dòng vật chất lưu thông và tích trữ trong một hệ thống được xác định trong một

môn hóa cao trong khu vực. Bản thân địa bàn có tỷ trọng nông nghiệp là 81%
(1990) và giảm xuống còn 29 % ở thời điểm hiện tại. Địa bàn có nhiều cơ quan,
xí nghiệp, trường học, viện nghiên cứu đầu ngành của Trung ương và thành
10


phố... Do vậy, lượng rác thải sinh hoạt hữu cơ trên địa bàn là rất lớn và đa
dạng… Mặt khác, rác thải sinh hoạt hữu cơ là chất thải rắn nhưng trong quá trình
biến đổi, phân hủy các thành phần hữu cơ sẽ tạo ra khí thải có thành phần chủ
yếu là CH4, CO2, H2S.... Phân tích dòng vật chất (MFA) đối với rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ có thể đưa ra bức tranh chung về phát sinh
và tiềm năng thu hồi năng lượng từ rác thải hữu cơ ở các đô thị.
Đề tài “ Đánh giá mức độ phát thải khí nhà kính khu vực thị trấn Trâu
Quỳ, huyện Gia Lâm bằng phân tích dòng luân chuyển chất thải sinh hoạt
hữu cơ và đề xuất giải pháp giảm thiểu, xử lý” phần nào đáp ứng nhu cầu thực
tế đề ra. Những số liệu và phân tích từ luận văn có thể sử dụng tham khảo để đưa
ra những giải pháp cụ thể cho vấn đề quản lý chất thải tại địa phương cũng như
những giải pháp công nghệ nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ rác thải
sinh hoạt hữu cơ.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích của nghiên cứu này là áp dụng phương pháp MFA để phân tích
các dòng khí nhà kính phát thải liên quan đến chất thải sinh hoạt hữu cơ. Tuy
nhiên, trong phạm vi của đề tài chỉ quan tâm chủ yếu đến thành phần khí metan
phát thải từ rác thải sinh hoạt hữu cơ. Địa điểm nghiên cứu là thị trấn Trâu Quỳ,
huyện Gia Lâm.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Tổng quan về rác thải hữu cơ và các giải pháp xử lý, quản lý.
- Điều tra đánh giá hiện trạng phát thải rác hữu cơ tại thị trấn Trâu Quỳ,
huyện Gia Lâm và đánh giá tiềm năng thu hồi metan theo phương pháp
phân tích dòng.

12


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về các nghiên cứu và các phương pháp xử lý rác thải trên
thế giới và khu vực
Hiện đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh
vực chất thải rắn đô thị. Trong nghiên cứu của khoa Kỹ thuật Môi trường, Đại
học Kasetsart, Thái Lan về đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính
(GHGs) của quy trình xử lý rác thải đô thị, ở Thái Lan cho thấy có khoảng 330
bãi chôn lấp hở và 95 bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Lượng giảm phát thải khí mêtan
được tính toán 115,4 Gg/năm và sẽ không ngừng tăng lên đến 118,5 Gg/năm nếu
các bãi chôn lấp hở không còn tồn tại, được nâng cấp lên thành bãi chôn lấp an
toàn và tăng lên 193,5 Gg/năm nếu thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý và xử
lý rác.
Hay như, nghiên cứu về “phân tích dòng rác thải và ảnh hưởng của vấn đề
quản lý rác thải tới môi trường ở triển lãm Aichi của nhóm tác giả Tomoko
Okayama và Masoko Shimizu. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra được trong vòng 6
tháng diễn ra triển lãm, lượng rác thải phát thải ra môi trường là 5.570 tấn trong
đó tỷ lệ rác thải tái chế được là 58,9 %. Nghiên cứu chỉ đề cập đến rác thải sinh
học, hệ thống quản lý rác thải, dòng luân chuyển rác sinh học, ảnh hưởng của
chúng tới môi trường.
Năm 2009, Omid Tayyeba cũng đã có nghiên cứu tính toán tiềm năng
CDM trên các kịch bản công nghệ khác nhau trong xử lý CTR ở SWECO với
lượng chất thải rắn tiếp nhận 47.000 tấn/năm. Kết quả tiềm năng giảm phát thải
nhà kính trong vòng 14 năm cho thấy, công nghệ lên men metan cho phép giảm
tCO2eq gấp 1,6 lần so với ủ phân compost và gấp 1,5 lần so với bãi chôn lấp đốt
có thu khí phát điện.
Biến đổi khí hậu là vấn đề đang được quan tâm nhưng những nghiên cứu về khí
nhà kính trên những địa bàn cụ thể hiện chưa được thực hiện nhiều. Trên địa bàn Hà


CO2

40 – 60

Ni tơ

2–5

Oxy

0,1 – 1,0

H2S, CH3SH...

0 – 0,1

Amoni

0,1 – 1,0

H2

0 – 0,2

CO

0 – 0,2

Các khí lượngvết khác

của phương pháp là khuyến khích sử dụng, tái chế rác, phân loại tại nguồn để thu
hồi các vật chất có giá trị đưa vào tái chế, tái tạo tài nguyên rác.

15


* Một số phương pháp xử lý rác tại Việt Nam:
- Phương pháp chôn lấp: Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở Việt
Nam để xử lý chất thải sinh hoạt rắn. Các loại bãi chôn lấp hiện có là: chôn lấp
hợp vệ sinh và chôn lấp hở.
- Phương pháp chế biến thành phân hữu cơ: Phương pháp chế biến thành phân
hữu cơ có ưu điểm làm giảm lượng rác thải hữu cơ cần chôn lấp, cung cấp phân
bón phục vụ nông nghiệp. Phương pháp này rất phù hợp cho việc xử lí chất thải
rắn sinh hoạt, phương pháp này được áp dụng rất có hiệu quả như ở Cầu Diễn,
Hà Nội (công nghệ ủ hiếu khí (compostry) – công nghệ Tây Ban Nha với công
suất 50.000 tấn rác/năm – SP 13200 tấn/năm, công nghệ Pháp – TBN ủ sinh học
chất thải hữu cơ áp dụng tại Nam Định với công suất thiết kế 78.000 tấn rác/năm
). Ở thành phố Việt Trì với công suất thiết kế 30.000 tấn rác/năm..
- Phương pháp đốt: Phương pháp này hiện được áp dụng ở Việt Nam đa phần để
xử lý rác thải công nghiệp nguy hại với quy mô nhỏ. Hoặc được xử dụng để xử
lý rác thải bệnh viện với công suất thấp.
- Phương pháp tái chế: Ở Việt Nam, tái chế chất thải chỉ mang tính tự phát, tập
trung ở những thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh... Các loại
phế thải có giá trị như: thuỷ tinh, đồng, nhôm, sắt, giấy... được đội ngũ đồng nát
thu mua ngay tại nguồn, chỉ còn một lượng nhỏ tới bãi rác và tiếp tục thu nhặt tại
đó. Tất cả phế liệu thu gom được chuyển đến các làng nghề. Tại đây quá trình tái
chế được thực hiện. Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn góp phần đáng kể cho
việc giảm khối lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, tận dụng được nguồn
nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một số
lao động.

môi trường, nguyên tắc hàng loạt sự cân bằng nó đã được áp dụng trong các lĩnh
vực khác nhau như y học, khoa học hóa học, kinh tế, kỹ thuật, và cuộc sống.
Nguyên tắc cơ bản của bất kỳ MFA - bảo quản các chất, hoặc đầu vào bằng đầu
ra - lần đầu tiên được mặc nhiên công nhận bởi các nhà triết học Hy Lạp hơn
2000 năm trước đây. Các nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier (1743-1794)
cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng tổng khối lượng của vật chất không thể
thay đổi bởi các quá trình hóa học.
17


Trong thế kỷ 20, khái niệm MFA đã xuất hiện trong các lĩnh vực nghiên cứu
tại nhiều thời điểm khác nhau. Trước khi thuật ngữ MFA được phát minh, nhiều
nhà nghiên cứu sử dụng luật sự bảo thủ của vấn đề để cân bằng các quá trình.
Trong quá trình và kỹ thuật hóa học, đó là thực tế phổ biến để phân tích và cân
đối đầu vào và đầu ra của phản ứng hóa học.
Trong lĩnh vực kinh tế, trong những năm 1930, Leontief giới thiệu bảng đầu
vào-đầu ra như vậy đặt cơ sở cho việc ứng dụng rộng rãi của phương pháp đầu
vào-đầu ra để giải quyết vấn đề kinh tế sinh thái. Các nghiên cứu đầu tiên trong
lĩnh vực bảo tồn tài nguyên và quản lý môi trường xuất hiện vào những năm
1970. Hai khu vực ban đầu của ứng dụng là sự chuyển hóa của các thành phố và
phân tích các con đường ô nhiễm trong khu vực như lưu vực sông hoặc các khu
vực đô thị. Trong những thập kỷ sau, MFA đã trở thành một công cụ phổ biến
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm kiểm soát quá trình, xử lý chất thải và
nước thải, quản lý dinh dưỡng nông nghiệp, quản lý chất lượng nước, bảo tồn và
phục hồi tài nguyên, thiết kế sản phẩm, đánh giá vòng đời (LCA)...
1.2.2 Một số ứng dụng của MFA

- Ứng dụng MFA trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý môi trường:
MFA được sử dụng trong một loạt các ứng dụng quản lý và kỹ thuật môi
trường, báo cáo tác động môi trường, khắc phục hậu quả của chất thải nguy hại,

nghiệp. Elinski xác định nó như là một khái niệm trong đó một hệ thống công
nghiệp được xem xét không phải trong sự cô lập với các hệ thống khác mà là một
sự liên kết qua lại. Sinh thái công nghiệp tìm cách tối ưu hóa các chu kỳ tổng số
vật liệu từ nguyên liệu ban đầu, sản phẩm, đến lãng phí nguyên liệu, và xử lý cuối
cùng. Tương tự như những gì được biết về hệ thống sinh thái tự nhiên, MFA
phấn đấu để phát triển các phương pháp để cơ cấu lại nền kinh tế vào một hệ
thống bền vững. Các hệ thống công nghiệp được coi là một loại sinh thái đặc biệt.
MFA được sử dụng trong lĩnh vực này ở các điểm sau:
+ Kiểm soát đường cho vật liệu sử dụng và quá trình công nghiệp
+ Tạo vòng lặp đóng cửa hoạt động công nghiệp
+ Hệ thống hóa các mô hình sử dụng năng lượng
+ Cân bằng đầu vào công nghiệp và đầu ra năng lực hệ sinh thái tự nhiên
Hầu hết các ứng dụng của MFA để phục vụ điều tra công nghiệp, sự trao
đổi chất cho vật liệu như kim loại nặng, hàng hóa kinh tế quan trọng, hoặc các
19


chất dinh dưỡng. Thành phố Kalundborg, Đan Mạch, thường được đề cập như là
một ví dụ về một "hệ sinh thái công nghiệp" trong các tài liệu sinh thái công
nghiệp. Vật liệu (Tro bay, lưu huỳnh, bùn cặn, và men bùn) và năng lượng (hơi
nước, nhiệt) đang trao đổi giữa các công ty và nhà máy trong vòng bán kính
khoảng 3 km. Sử dụng nhiệt thải sưởi ấm và các mục đích khác (ví dụ làm mát) từ
lâu đã được công nhận là đạt hiệu quả tốt. Cân bằng vật liệu được xem như một
công cụ chính để hỗ trợ các hệ sinh thái công nghiệp.
- Ứng dụng MFA trong quản lý tài nguyên:
Có hai loại tài nguyên: đầu tiên, tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản,
nước, không khí, đất, thông tin, và sinh khối (bao gồm cả thực vật, động vật và
con người), và thứ hai, nguồn lực con người gây ra (ví dụ, "di sản văn hóa," kiến
thức về khoa học và công nghệ, nghệ thuật, lối sống), và nhân lực. Quản lý tài
nguyên bao gồm các phân tích, lập kế hoạch và phân bổ, nâng cấp các nguồn lực.

1.3.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt hữu cơ

Chất thải rắn chứa các thành phần hữu cơ như lipit, xenluloza, protein,...
được gọi là chất thải rắn hữu cơ.
Chất thải rắn (rác thải, rác) hữu cơ bao gồm các vật liệu hữu cơ thải bỏ
thuộc nhiều loại như:
- Phế thải nông nghiệp (rơm, rạ)
- Thân, cành và lá cây các loại
- Các loại rác thải của vùng nguyên liệu công nghiệp, như: vỏ hạt cà phê, vỏ
lạc, bã mía, v.v...
- Phế liệu nhà máy giấy, nhà máy sợi
- Phế thải của làng nghề chế biến tinh bột
- Thực phẩm hỏng hoặc thừa (rau, quả, thịt, cá, trứng v.v...)
- Phế thải sinh hoạt (đồ dùng) từ vải, bông, sợi bông, cactông
Rác thải hữu cơ thường chứa các thành phần hữu cơ phân tử lớn như
polysaccarit, protein, lipit, hoặc hỗn hợp của chúng v.v.... tùy thuộc nguồn phát sinh.

21


Các nguyên tố

CO2 + H2O

dinh dưỡng

Chất hữu cơ từ

Chuyển hóa vào
cơ thể động vật

nào đó có thể dùng bùn cống như một nguồn dinh dưỡng nitơ bổ sung.
Thành phần các chất hữu cơ chủ yếu trong rác thải là: hydratcarbon,
protein, lipit.
+ Hydrat cacbon bao gồm:
-Xenlulozo chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 50%):
- Trong giấy, gỗ, thân cây, rau, rơm rạ, vải bông, ...
- Cấu trúc sợi khoảng 10 đến 12 nghìn gốc gluco pyranoza, microfibrin dạng
sợi hoặc dạng rỗng.
- Xenluloza có cấu trúc bền vững, không tan trong nước, không bị tiêu hóa
trong đường tiêu hóa của người, động vật, nhưng bị vi sinh vật phân hủy.
- Lignin là hợp chất cao phân tử được cấu thành từ ba loại rượu chủ yếu là: transp-cumarylic (~80%), trans – conferylic (6%) và trans-xynapylic (14%):
- Lignin rất bền vững với tác dụng của các enzyme.
- Lignin không bị phân hủy bởi các vi khuẩn yếm khí.
- Bị phân hủy bởi các vi sinh vật hiểu khí tạo thành chất mùn.
- Nhiều khả năng biến đổi thành phenol.
- Bị phân giải bởi kiềm (natri bisunfit) và axit sunfur.
- Tinh bột (C6H6O6) là hợp chất cao phân tử có nhiều trong ngũ cốc, ngô, khoai
tây, khoai lang...có các tính chất sau:
- Được cấu thành từ thành phần chủ yếu là: amyloza (~25%) và amylopectin
(75%).
- Amyloza tan được trong nước nóng còn amylopectin tạo thành hồ keo.
- Bị phân hủy bởi các vi sinh vật α-, β- và γ- amylaza tạo thành các loại
đường maltoza, dextrin và glucoza.

+ Protein:
Protein là hợp chất cao phân tử chứa Nitơ. Thường chứa tới 15 – 17,5% nitơ.
- Protein tạo thành từ các axit amin do tổng hợp từ C, N.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status