đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội - Pdf 24

Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
Phần thứ nhất
Mở đầu
1.1. đặt vấn đề
Trong những năm gần đây với chính sách mở của của Đảng và Nhà nớc,
nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển tiến tới công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nớc. Mức sống của nhân dân ngày một nâng cao, đòi hỏi chất lợng l-
ơng thực và thực phẩm không ngừng đợc tăng lên. Vì vậy, nhu cầu ăn uống
của ngời dân không chỉ dừng lại ở thịt, trứng, cá mà còn thêm cả sữa và các
sản phẩm từ sữa. Vì sữa là loài thực vật tự nhiên có giá trị dinh dỡng cao và
cân đối nên ở các nớc phát triển, sữa trở thành nhu cầu không thể thiếu trong
sinh hoạt hàng ngày. Do đó mức tiêu thụ sữa trở thành một trong những chỉ
tiêu đánh giá chất lợng cuộc sống của mỗi quốc gia. Do đó mức tiêu thụ sữa
trở thành một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lợng cuộc sống của mỗi quốc
gia. Trong khi đó chăn nuôi bò sữa ở nớc ta hiện nay chỉ cung cấp đợc khoảng
10% nhu cầu sữa của ngời tiêu dùng, còn lại 90% sữa phải nhập của ngời nớc
ngoài. Vì vậy, việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa không chỉ là nhu cầu
khách quan cần thiết trớc mắt, mà nó còn là một ngành quan trọng và là mục
tiêu trọng tâm phát triển chăn nuôi lâu dài. Đợc sự quan tâm, đầu t của Đảng
và Nhà nớc,l ngành chăn nuôi bò sữa của chúng ta phát triển cả về số lợng lẫn
chất lợng và thờng tập trung nhiều ở vùng phụ cận các thành phố lớn nh: Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, và một số nông trờng, trại chăn nuôi tập trung.
Năm 1985, cả nớc có 3910 con bà sữa, cho 4923 tấn sữa tơi. Năm 1995,
lên tới 20920 con và cho 17000 tấn sữa tơi. Đầu năm 2002 cả nớc đã có
khoảng 41000 con bò. Tính đến hiện nay, đàn bò sữa trên cả nớc là 54345 con
cho 90000 tấn sữa tơi/năm (Đỗ Kim Tuyên - 2002).
Căn cứ theo Quyết định 167/2001/QĐ/TTg của Thủ tớng Chính phủ về
việc phát triển chăn nuôi bò sữa, đầu năm 2002 nhiều địa phơng đã nhập bò
1
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
thuần về nuôi. Song đa số các tỉnh ở nớc ta từ trớc tới nay, khi nuôi giống bò

Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
Phần thứ hai
Cơ sở lý luận
2.1. Khả năng sinh trởng của bò
2.2.1. Khái niệm về sinh trởng và phát dục
Sinh trởng là cơ thể sinh vật tăng lê về khối lợng, thể tích về các chiều
dài, chiều rộng và chiều cao. Cơ thể sinh vật thực hiện những quá trình chuyển
hoá trao đổi chất cơ bản để tạo ra vật chất của tế bào sống
* Phát dục là quá trình hình thành những tổ chức bộ phận mới của cơ
thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bào thai và trong cả quá trình phát triển cơ
thể sinh vật hay nói cách khác, phát dục là sự thay đổi về bản chất các chức
năng bộ phận trong cơ thể, thay đổi về chức năng sinh lý và trao đổi chất các
tế bào mới sinh, là hình thành bộ phận, tổ chức mới khác với tổ chức ban đầu.
Nh vậy quan hệ sinh trởng và phát dục là quan hệ hữu cơ, hai quá trình
này không có ranh giới. Có sinh trởng, đồng thời có phát dục và ngợc lại.
2.1.2. Quy luật sinh trởng và phát dục
Quá trình phát triển của cơ thể từ bào thai đến cơ thể trởng thành rồi già
cỗi đều tuân theo quy những quy luật tự nhiên của sinh vật. Nhiều nhà khoa
học đã nghiên cứu tìm hiểu quy luật nhằm mục đích tác động vào từng giai
đoạn phát triển của cơ thể. Tạo điều kiện tăng năng suất sản phẩm vật nuôi.
Điểm nổi bật nhất trong sự phát triển của cơ thể gia súc là sự sinh trởng và
phát dục không đồng đều. Đặc điểm đó thờng thể hiện ở sự thay đổi rõ rệt về
tốc độ sinh trởng và cờng độ tăng trọng của cơ thể tuỳ theo tuổi. Có những
thời kỳ đối với gia súc mức độ tăng trọng hàng ngày cao, nhng sau đó lại thấp.
Tăng trọng nhiều hay ít chính là do sự cân bằng của các quá trình oxy hoá khử
trong sự trao đổi các chất có giữ đợc hay không.
3
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
Một số tác giả khi nghiên cứu tính giai đoạn trong sinh trởng của gia
súc đã chứng minh gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh. Sau đó

nh: HereFord, Shanta Getrudis có tốc độ sinh trởng nhanh 1000 1500
gam/ngày, nhng ở các giống bò kiêm dụng nh: Red Sindhy, Brown Swss tốc
độ sinh trởng đạt 600 800 gam/ngày. BrannerP, Vyshecil M, Mensirova
H (1984) nghiên cứu về khả năng sinh trởng của 71 bò cái tơ Czech Pied
(CP), 91 con lại Red và White Hostein (RWH) x CP, 79 con lai Agrsline (A) x
CP. Tăng trọng từ sơ sinh đến 5 tháng tuổi trung bình là: 610; 618; 577 gam.
Tiêu tốn đơn vị thức ăn/kg tăng trọng là: 5,02; 4,95 và 5,3.
2.1.3.2. Mức độ dinh dỡng
Những thiếu thốn trong giai đoạn dinh dỡng, đặc biệt trong giai đoạn
bào thai đã ảnh hởng lớn đến hình thành cơ thể con vật, làm cho cơ thể phát
triển không hoàn chỉnh. Tình trạng này kéo dài cho đến khi con vật trởng
thành và đợc gọi là tình trạng suy dinh dỡng. Thức ăn và mức độ dinh dỡng đã
ảnh hởng trực tiếp đến năng suất sinh trởng của con vật. Khi thức ăn đợc cung
cấp đầy đủ, cân đối vè thành phần dinh dỡng thì sinh trởng nhanh, tiêu tốn đơn
vị thức ăn/kg tăng trọng giảm. Tuy nhiên tuỳ theo mục đích sử dụng mà ngời
ta cho bê ăn các khẩu phần dinh dỡng khác nhau, với bê nuôi láy thịt thì mức
độ dinh dỡng dồi dào tạo điều kiện cho sự tích luỹ của mô cơ và mô mỡ. Song
việc nuôi bê cái hậu bị, nês cho ăn lợng dinh dỡng dồi dào, làm tăng tích luỹ
mỡ ở tuổi còn non sẽ không có lợi cho sự hình thành sức sản xuất và hoạt
động sinh sản của chúng (hiện tợng lân sổi). Do đó nuôi bê cái ở mức độ quá
cao là không nên.
Khi nghiên cứu về ảnh hởng của mức độ dinh dỡng đến tốc độ sinh tr-
ởng của gia súc có hiện tợng sinh học xảy ra gọi là khả năng hồi phục. Với
các thí nghiệm của Bonnier, Hansse (1945 1954) với thí nghiệm từ 1 -25
tuần tuổi các nhóm bê đợc ăn với khẩu phần 60; 80; 120 và 140% tiêu chuẩn
thì đạn đợc khối lợng cơ thể là 329; 383; 432 và 446kg. Từ 26 36 tuần tuổi
5
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
chế độ ăn đợc cân bằng nh nhau và khối lợng cơ thể đạt đợc nh nhau. Tuy
nhiên nếu nuôi bê ở mức độ dinh dỡng thấp kéo dài thì khi trởng thành con vật

6
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
trạng Hormone giảm năng lợng đạt đợc ở bò và khả năng di truyền của chúng
về mặt sinh trởng.
Tuy nhiên, giới hạn nhiệt độ thấp cũng ảnh hởng tới khả năng sinh tr-
ởng của gia súc. Nghiên cứu của Minigan và Christison (1973) cho thấy mùa
đông (tháng 12 tháng 3) ở miền đông Canada đã làm giảm rõ rệt năng suất
vỗ béo của bò đực giống. Trung bình tăng trọng/ngày giảm 30%. Nghiên cứu
của Chiristophorson (1976) cho thấy ở bò hớng thịt cho ăn cỏ khô thái và hạt
ngũ cốc, khả năng tiêu hoá giảm thấp ở nhiệt độ ngoài trời (-6 đến -10
0
C) so
với trong chuồng ấm hơn, trung bình giảm 0,21% /1
0
C.
Nh vậy nhiệt độ cao hoặc quá thấp đều ảnh hởng đến sự sinh trởng của
bê. Nhiệt độ thích hợp trong chuồng nuôi về mùa đông là (10 12
0
C) với độ
ẩm tơng đối 75 85%. Đồng thời phải đảm bảo nhiệt độ cho cả ngày.
ánh sáng đặc biệt là tia tử ngoại có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của
bê. Thiếu ánh sáng tử ngoại, con vật sẽ bị thiếu vitaminD và thờng kéo theo
rối loạn hoạt động của cơ quan tiêu hoá, bệnh xơng trầm trọng thêm, con vật
dễ bị bại liệt.
Ngoài ra vận động vật tích cực lúc ít tuổi có vai trò lớn trong sự phát
triển của bê và hình thành sức sản xuất. Vận động làm tăng tính thèm ăn và sự
phát triển tốt của các cơ bên trong. Theo nhiều thực nghiệm bê dới 6 tháng
tuổi cho vận động tích cực có tăng trọng cao hơn từ 8-15%. Nhng cho bê lớn
vận động sẽ làm giảm tăng trọng. Bê cái vận động tích cực còn có ảnh hởng
tốt tới sự hình thành sức sản xuất sữa. Sản lợng sữa trong chu kỳ đầu của

và ngoại cảnh. Trong đó chủ yếu phụ thuộc vào tuổi thành thục (cả về tính và
về thể vóc) đồng thời vào việc phát hiện động dục và kỹ thuật phối giống.
Thông thờng tuổi đẻ lứa đầu của bò lai hớng sữa Hà Lan F
1
, F
2
, F
3
vào khoảng
26 đến 29 tháng tuổi.
8
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
Tuổi đẻ lứa đầu của các thế hệ bò lai giữa bò HF với bò lai Sindhi ở
Việt Nam đã đợc các tác giả: Trần Doãn Hối và Nguyễn Văn Thiện (1979),
Nguyễn Văn Thởng (1987), Trần Trọng Thêm (1986) nghiên cứu. Trong các
quan sát của mình, các tác giả đã nhận thấy tuổi đẻ lứa đầu của chúng từ 32,7
45,8 tháng. Theo Nguyễn Quốc Đạt nghiên cứu trên đàn bò lai tại thành
phố Hồ Chí Minh cho biết tuổi đẻ lứa đầu của bò F
1
1/2HF; F
2
3/4 HF; F
3
7/8
HF lần lợt là: 26,78; 27,17; 26,63 tháng tuổi. Nhìn chung bò HF đẻ sớm hơn
bò Zebu và các con lai giữa chúng.
* Tuổi thành thục và phối giống lần đầu
Tuổi thành thục về sinh dục là độ tuổi mà gia súc có thể sử dụng vào
mục đích sinh sản. Trong thực tế thành thục sinh dục thờng xuất hiện trớc khi
cơ thể hoàn thiện về sinh trởng (thờng tầm vóc bò sữa từ 30 - 40% và bò thịt từ

chu kỳ (Medo well, 1972). Trong các vùng nóng, không ở Tây Nam Mỹ việc
chống nóng cho bò cái trên 100 giờ trớc khi phối, tỷ lệ thu thai tăng lên từ 2
7%. Nhiệt độ của cơ thể vào thời gian phối tinh có thể là yếu tố quan trọng
quyết định tỷ lệ thụ thai, ở Lousiana nếu nhiệt độ trực tràng của bò vợt quá
39
0
C ở thời gian phối giống thì tỷ lệ thụ thai cao thì phải khống chế nhiệt độ
thân nhiệt dới 39
0
C.
ở Sudan, khi nghiên cứu trên đàn bò sữa lai HF
ì
Red Butana (đến 71%
máu HF), E1 Amm và CTV (1981) nhận thấy hệ số phối giống trung bình
trong toàn đàn 2,6 và giữa nhóm không có sự sai khác rõ rệt.
Bộ nông nghiệp và CNTP (1990) công bố hệ số phối giống của đàn bò
sữa lai 1/2; 3/4 và 7/8 HF ở thành phố Hồ Chí Minh lần lợt là 1,45; 1,58; 2,25.
Kết quả này thấp hơn kết quả của Nguyễn Quốc Đạt (1999) khi nghiên cứu
trên ba phẩm giống bò cái sữa lai tại thành phố Hồ Chí Minh (trừ đàn F
3
).
Nhìn chung, hệ số phối giống trên đàn bò sữa lai giữa bò sữa ôn đới và
bò sữa nhiệt đới với các tỷ lệ máu bò ôn đới khác nhau đều có khunh hớng
tăng dần theo tỷ lệ gia tăng máu bò ôn đới trong con lai, do điều kiện khí hậu,
chăm sóc, nuôi dỡng còn thấp cha phù hợp với từng phẩm giống.
2.2.4. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ, là khoảng cách từ khi đẻ lần trớc đến đẻ
lần sau. Nó là thớc đo khả năng sinh sản một cách rõ rệt. Khoảng cách giữa
hai lứa đẻ ảnh hởng đến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng số bê con đ-
10

Chí Minh đã nhận thấy khoảng cách giữa hai lứa đẻ của bò lai F
1
1/2 HF; F
2

HF và F
3
7/8HF lần lợt là: 440,7; 457,4 và 460,9 ngày.
Nh vậy, đối với việc lai cấp tiến giữa bò sữa ôn đới với bò nhiệt đới,
chúng ta nhận thấy có sự gia tăng khoảng cách giữa hai lứa đẻ theo tỷ lệ máu
bò ôn đới trong con lai.
11
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
2.2.5 Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản
2.2.5.1. Di truyền và giống
Tính động dục sớm, tính mắn đẻ của từng giống có ảnh hởng trực tiếp
đến sự sinh sản của đàn. Thờng thì mỗi giống có tuổi động dục lần đầu và tuổi
đẻ lứa đầu khác nhau. Bò lai Sind tuổi đẻ lứa đầu bình quân là 35 tháng,
khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 417 ngày; bò lang trắng đen Trung Quốc tuổi
đẻ lứa đầu khoảng 33 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ 376 377 ngày.
Nguyễn Quốc Đạt và cộng sự (1999) nghiên cứu trên bò lai hớng sữa tại TP
Hồ Chí Minh thì tuổi đẻ lứa đầu của bò F
1
, F
2
, F
3
lần lợt là: 26,78; 27,17;
26,63 tháng.
Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản thờng thấp: hệ số di truyền

ỏng đến khả năng phát dục.
Đối với bò sữa nếu thức ăn kém về dinh dỡng kéo dài có thể dẫn tới
hiện tợng hạ đờng huyết, làm ức chế hoạt động thần kinh, ức chế nội tiết tuyến
hạ não của các nhân tố giải phóng các hormone sinh dục. Thiếu năng lợng
trong khẩu phần kéo dài làm buồng trứng bị thiểu năng, thậm trí không hoạt
động. Nếu bò có thai mà chế độ nuôi dỡng kém có thể dẫn đến hiện tợng chết
thai sơm. Khẩu phần ăn thiếu khoáng (vi lợng và đa lợng) cũng ảnh hởng tới
khả năng sinh sản của gia súc đặc biệt là phospho và canxi. Nhu cầu tối thiểu
về phospho là 4,5 gam/100 kg trọng lợng và 1,8 gam phospho/1 lít sữa, khi
cho bò cái mới đẻ ăn thử 100 gam canxi tử cung sẽ co lại sớm hơn 8 ngày,
động dục lại sau đẻ sớm hơn 16 ngày.
Ngoài ra vitamin cũng giữ vai trò rất quan trọng, nó là chất xúc tác của
các phản ứng hoá học và tham gia vào thành phần của các men. Các hiện tợng
chậm sinh hay vô sinh thờng thấy ở các bò cái bị thiếu vitaminA trầm trọng,
nếu có sinh sản đợc thì bê cũng rất yếu, sinh trởng kém, bò mẹ thờng bị sót
nhau sau khi đẻ, điều này thờng dẫn đến hiện tợng viêm nhiễm đờng sinh dục,
giảm tỷ lệ đẻ.
Hiện tọng thiếu vitaminA thờng xảy ra vào mùa đông khi thức ăn xanh
bị hạn chế, nhu cầu bình thờng cho một bò vắt sữa sản lợng 10 -12 lít/ngày là
30 40mg vitaminA.
13
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
Nếu thiếu vitamin D (D
2
, D
3
, D
4
, D
5

Tuyến sữa đợc hình thành ngay trong những tháng đầu của thai. Mầm
tuyến sữa xuất hiện khi thai của bò khoảng hai tháng. Sau đó mầm tuyến kéo
dài hình thành mầm sơ cấp. Sự tạo kênh bắt đầu từ mầm sơ cấp do sự sắp xếp
tế bào ở vùng xích dạo và sự tách rời giữa chúng tạo ra khoảng trống đó là tiền
thân bể tuyến và vùng nhỏ là tiền thân của bể đầu vú. ở đầu của mầm sơ cấp
có sự phân kênh hình thành mầm tuyến thứ cấp, đó là tiền thân của hệ thống
dẫn sữa. Khi bò thành thục về tính thì tuyến sữa phát triển mạnh do tác động
của hormone. Tuyến sữa lớn dần theo từng kì động dục và tăng nhanh khi gia
súc có chửa, đạt độ lớn cao nhất và phát triển hoàn chỉnh nhất sau khi đẻ lứa
hai, lứa ba, cho nên sản lợng sữa cũng bắt đầu đạt cao nhất từ giai đoạn này.
Khả năng sản xuất sữa của bò đợc thể hiện qua: chu kỳ sữa và sản lợng sữa
trong một chu kỳ.
2.3.1. Chu kỳ tiết sữa
Khác với các tuyến khác trong cơ thể chức năng tiết sữa của tuyến vú
không liên tục mà có tính giai đoạn. Sau khi đẻ tuyến sữa bắt đầu tiết và liên
tục cho đến khi cạn sữa. Giai đoạn tiết sữa nh vậy gọi là chu kỳ tiết sữa. Tiếp
sau đó, tuyến sữa ngừng hoạt động trong một thời gian ngắn để chuẩn bị cho
chu kỳ tiếp theo. Thời gian ngừng tiết sữa cho đến lứa đẻ sau là giai đoạn cạn
sữa. Những trâu bò cái đợc nuôi dỡng tốt trong giai đoạn vắt sữa thì chu kỳ
tiết sữa kéo dài đến 300 ngày hoặc hơn và giai đoạn cạn sữa là 45 -60 ngày.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thởng (1990) trên bò lai
Sind x bò Holstein Friesian thời gian cho sữa 291 234 ngày; kết quả nghiên
cứu của Nguyễn Trọng Thêm (1997) trên bò lai hớng sữa đa ra thời gian cho
sữa trên một chu kỳ 299 - 342 ngày; kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc
Đạt (1999) trên đàn bò lai Holstein Friesian ở thành phố Hồ Chí Minh cho
biết thời gian cho sữa ở: F
1
(1/2 HF); F
2
(3/4HF); F

năng di truyền về năng suất sữa, tỷ lệ mỡ sữa và protein trong sữa, cũng nh các
đặc trng khác. Tỷ lệ mỡ và protein sữa có hệ số di truyền đặc biệt cao, còn
năng suất sữa có h
2
thấp. Tuy nhiên nếu không có giống tốt, nhất thiết không
16
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
có đợc sản lợng sữa cao. Các giống bò khác nhau thờng có sản lợng sữa khác
nhau nh: bò Holstein Friesian có sản lợng sữa từ 5000 6000 kg/chu kỳ, bò
lai (lai Sid với bò Holstein Friesian) có sản lợng sữa trung bình từ 3000 đến
4500 kg/chu kỳ, bò Jersey đạt năng suất sữa trung bình từ 3000 đến 3500
kg/chu kỳ Nh vậy giống là một trong những yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết
định đến sản lợng sữa trong chăn nuôi bò sữa.
2.3.3.3. Thức ăn và nuôi dỡng
Khi con giống đã đạt yêu cầu song thức ăn và nuôi dỡng không đảm
bảo thì sản lợng sữa và các thành phần trong sữa sẽ không ổn định. Nh chúng
ta đã biết các nguyên liệu tạo sữa xuất phát từ dinh dỡng trong thức ăn. Trong
đó thức ăn cỏ tơi và các loại thức ăn thô xanh khác chiếm tỷ lệ cao trong khẩu
phần của bò sữa. Nó không những cung cấp năng lợng mà còn có chức năng
kích thích hoạt động của dạ cỏ, duy trì sức khoẻ và góp phần tạo ra sữa. ở
Đan Mạch, Hà Lan, Thuỵ Điển, vào mùa thu hoạch cỏ những bò cái có năng
suất sữa dới 15kg trong ngày, không cần bổ sung thức ăn tinh. ở nớc ta bò lai
Sind (Ba Vì) bò cái dới 6 kg sữa trong ngày, có thể dùng khẩu phần hoàn toàn
thức ăn thô xanh. Theo dõi diễn biến năng suất sữa nhiều năm ở nông trờng bò
sữa Mộc Châu cho thấy, vào mùa cỏ đàn bò sữa Hà Lan chăn thả theo hình
thức không buộc, đã thu nhận bình quân 40 kg cỏ/con/ngày, khoảng 8% so với
trọng lợng cơ thể. Dùng cỏ Kinhg hoặc cỏ voi, bổ sung tại chuồng bò có thể
thu nhận với khối lợng tơng đơng 10 12% thể trọng (theo Nguyễn Trọng
Tiến Giáo trình chăn nuôi trâu bò). Mức độ dinh dỡng có ảnh hởng rõ rệt
đến sản lợng sữa của trâu bò. Khi thiếu năng lợng, bò phải huy động các

lý tốt.
2.3.3.5. Môi trờng
Sức sản xuất của gia súc chịu ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp của các
yếu tố môi trờng nh nhiệt độ, độ ẩm, gió, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển và
lợng ma. Gián tiếp thông quan năng suất và phẩm chất của cây thức ăn và ảnh
hởng trực tiếp kích thích hệ thống thần kinh hooc môn điều chỉnh để duy
trì thân nhiệt Sức sản xuất sữa chịu ảnh hởng rõ rệt của nhiệt độ và ẩm độ
18
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
môi trờng. ở bò sản lợng sữa không ảnh hởng trong phạm vi nhiệt độ từ 0
-21
0
C. ở nhiệt độ thấp hơn 5
0
C và từ 26 -27
0
C sản lợng sữa giảm từ từ.
Nhiệt độ trên 27
0
C, sữa giảm rõ rệt, sản lợng sữa giảm 1 kg khi nhiệt độ trực
tràng của bò tăng 1
0
C. Sản lợng sữa cũng giảm rõ rệt khi ẩm độ cao. Tuy
nhiên nhiệt độ môi trờng thích hợp cho bò sữa phụ thuộc vào giống và khả
năng chống chịu nóng hoặc lạnh của con vật. Nhiệt độ thích hợp tối đa và tối
thiểu cho sức sản xuất sữa ở mỗi giống bò cũng khác nhau. Sức sản xuất sữa
giảm đi nhanh chóng ở bò Holstein Friesian khi nhiệt độ môi trờng cao hơn
21
0
C. ở bò Brown Swiss và Jersey khoảng 24 27

2.3.3.7. Tuổi và lứa đẻ
Các giống bò sữa trong điều kiện bình thờng thì sản lợng sữa thu đợc ở
lứa đẻ thứ nhất và lứa đẻ thứ hai thờng thấp hơn so với các lứa đẻ về sau. Sản
lợng sữa cao nhất ở lứa đẻ thứ 4 hoặc thứ 5 ổn định trong 2 hoặc 3 năm. Sau
đó cơ thể càng già, sản lợng sữa càng giảm. Sự giảm thấp khả năng tiết sữa về
già là do số lợng tế bào tuyến giảm thấp, chức năng hoạt động của tuyến sữa
kém dần, đồng thời chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể cũng giảm
sút.
2.3.3.8. Khối lợng cơ thể
Nói chung, trong cùng một giống bò con nào có thể trọng lớn hơn thì
khả năng cho sữa sẽ cao hơn. Tuy nhiên nếu tầm vóc quá lớn thì lợng thức ăn
để duy trì cơ thể phải lớn, tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm sẽ cao lên.
Đối với điều kiện khí hậu nớc ta về mùa hè nhiệt độ có thể lên 37 38
0
C,
nếu tầm vóc bò càng lớn thì sự toả nhiệt lại gặp nhiều khó khăn. Do vậy không
cần tạo ra những con bò có tầm vóc quá to.
2.3.3.9. Kỹ thuật vắt sữa
Quá trình bài tiết sữa dựa trên phản xạ thần kinh hooc môn, phản xạ
tiết sữa sẽ kéo dài trong khoảng từ 5 -7 phút tính từ khi bắt đầu vắt sữa. Do đó
đòi hỏi ngời vắt sữa phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với đặc
điểm tiết sữa, có nh thế mới nâng cao đợc sản lợng sữa đồng thời trách đợc
các bệnh sản khoa nh viêm vú. Nếu tốc độ kích thích nhanh và đủ thì sản lợng
sữa sẽ tiết ra nhiều. Ngợc lại, nếu kích thích chậm và không đủ thì sẽ không khai
thác triệt để sản lợng sữa có trong bầu vú do oxytoxin hết hiệu lực.
Số lần vắt sữa trong ngày cũng ảnh hởng đến năng suất sữa. Số lần vắt
quá ít ở bò cao sản sẽ làm tăng áp suất trong bầu vú và ức chế quá trình tạo
20
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
sữa tiếp theo. Vì vậy số lần vắt sữa trong ngày phụ thuộc vào sản lợng sữa của

21
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35
2.3.3.12. Thời gian cạn sữa
Thời gian cạn sữa có ảnh hởng đến sản lợng sữa. Thông thờng thời gian
cạn sữa là 50 -60 ngày. Đối với bò đẻ lứa 1 và bò cao sản có thể kéo dài thời
gian cạn sữa hơn một chút. Nếu thời gian cạn sữa quá ngắn thì trọng lợng bê
sơ sinh nhỏ, tuyến sữa cha đợc phục hồi và cơ thể cha đợc tích luỹ thoả đáng
dẫn đến sữa đầu kém chất lợng ảnh hởng xấu đến tỷ lệ mắc bệnh cuả bê và
năng suất sữa của kỳ tiếp theo.
2.3.3.13. Bệnh tật và việc sử dụng thuốc
Khi bò bị bệnh thờng kém ăn, thể trạng yếu, dẫn đến khả năng tạo sữa
kém. Các bệnh ký sinh trùng đờng máu, bệnh viêm khớp, đặc biệt là bệnh sản
khoa ở đàn trâu bò sữa rất cao, có khi tới 60 -70%. Trong các bệnh sản khoa
thì bệnh viêm vú chiếm tỷ lệ cao. Sữa vú viêm thờng bị loại, một thuỳ vú viêm
nếu điều trị không kịp thời sẽ bị phục hoá, lợng sữa giảm từ 20 25%. Vì
vậy cần đặc biệt phòng ngừa phát hiện và điều trị kịp thời bệnh này. Ngoài ra
việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị cũng làm giảm sản lợng sữa, hơn
nữa phải loại bỏ sữa trong thời gian sử dụng thuốc.
2.4. Tình hình lai tạo giữa bò sữa ôn đới và bò sữ nhiệu đới
2.4.1. Trên thế giới
Các giống bò của các nớc nhiệt đới tuy có sức chịu nóng ẩm và bệnh tật
tốt nhng có sản xuất sữa khấp, khả năng tiêu hoá thức ăn kém nên không thể
đáp ứng đợc yêu cầu tiêu sữa tăng nhanh ở các nớc đang phát triển. Các nhà
chăn nuôi đã tìm cách phát triển chăn nuôi bò sữa cho các nớc nhiệt đới thuộc
châu á, châu úc, châu mỹ Latinh và châu Phi.Ban đầu họ đều đa các giống bò
sữa ôn đới đều không thích nghi đợc với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Từ đó
việc nghiên cứu lai tạo các giống bò ôn đới với bò địa phơng đợc thực hiện. B-
ớc đầu đã có một số bò sữa lai ra đời, đáp ứng yêu cầu sản xuất trớc mắt nh ở
22
Báo cáo tốt nghiệp Hoàng Minh Niên CNTY-K35

lấy sữa tơi. Tuy nhiên các giống bò này đã không thích nghi và phát triển đợc.
Trong thời gian này có sự di dân của ngời ấn Độ và Hồi giáo sang mang theo
truyền thống chăn nuôi bò sữa. Trớc tiên họ nuôi cấy bò nh Zebu nh Red
Sindhi, Ongole và bò lai giữa chúng với bò vàng Việt Nam, chủ yếu để bán
sữa tơi cho ngời Pháp, sau đó họ lại lai tạo các giống bò này với các giống bò
chuyên dụng sữa nh Holstein Friesian, Bordelaise , để nâng cao sản l ợng sữa
và thích nghi với các điều kiện khí hậu nóng ẩm trong vùng.
Trớc năm 1945 ở miền Bắc, ngời Pháp đã dùng bò đực sữa ôn đới phối
với bò cái lai Sid. Từ năm 1961 - 1971 ở miền Bắc đã dùng bò đực sữa lang
trắng đen Bắc Kinh phối giống với bò cái lai Sind và bò vàng Việt Nam (chủ
yếu là phối giống với bò cái lai Sind) và đã tạo ra các phẩm giống F
1
(1/2
LTĐBK), F
2
(3/4 LTĐBK), F
3
(5/8 LTĐBK) Từ năm 1971 - 1981 ở miền
Bắc đã dùng bò đực Holstein Friesian (HF) của Cu Ba phối với bò cái lai sid
và các phẩm giống bò lai có máu của bò lai trắng đen Bắc Kinh.
Từ những năm 1990 trở lại đây, ở miền Bắc đã dùng tinh bò đực
Holstein Friesian có nguồn gốc khác nhau từ Mỹ, Canada, Pháp, Hà Lan, Tây
Ban Nha, New Zealand, Australia, ấn Độ để tíên hành phối giống cho những
bò lai sid. Theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ 167/QD/2001/TTg về việc
phát triển đàn bò sữa đến năm 2005 đạt 100.000 bò sữa đáp ứng 20% sữa vào
năm 2010 đạt 200.000 bò sữa đáp ứng đợc 40%.
2.5. đặc điểm ngoại hình và tính năng sản suất của các giống bò
sữa việt nam.
2.5.1. Bò lai Sid
Vào những năm 1923 -1924 một số bò Red Sindhi đợc nhập vào nớc

Trích đoạn Tuổi phối giống lần đầu Tỷ lệ sẩy thai đẻ non Tình hình mắc bệnh của đàn bò lai hớng sữa tại hợp tác xã Phù Đổng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status