Đánh giá phát thải khí nhà kính CO2 từ hoạt động giao thông trên địa bàn quận đống đa và quậnthanh xuân, thành phố hà nội và đề xuất giải pháp kiểm soát - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH

ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CO2
TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
ĐỐNG ĐA VÀ QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH

ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CO2
TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
ĐỐNG ĐA VÀ QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: Chƣơng trình thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG DƢƠNG TÙNG


Trung tâm Quan trắc môi trƣờng, Tổng cục Môi trƣờng trong suốt quá trình tôi thực
hiện bản Luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong nƣớc và quốc
tế thuộc Chƣơng trình Sáng kiến không khí sạch châu Á (CAI-Asia) đã nhiệt tình
cung cấp thông tin và tài liệu liên quan.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn bè đồng
nghiệp và đối tác - những ngƣời đã cung cấp thông tin, hỗ trợ và đóng góp ý kiến,
giúp tôi hoàn thiện bản Luận văn này.
Và sau cùng nhƣng rất quan trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới gia đình, những ngƣời luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Nguyệt Ánh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Cấu trúc Luận văn ................................................................................................... 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 3

iii


2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 41
2.2.

Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 41

2.3.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................. 41

2.3.1. Phƣơng pháp luận kiểm kê phát thải khí CO2 từ hoạt động giao thông
đƣờng bộ ........................................................................................................ 41
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................ 43
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 55
3.1.

Hiện trạng phát thải khí CO2 từ một số phƣơng tiện giao thông chính
trên địa bàn quận Thanh Xuân và quận Đống Đa .......................................... 55

3.1.1. Giới thiệu đặc điểm hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn nghiên
cứu .................................................................................................................. 55
3.2.2.Ƣớc tính lƣợng phát sinh khí CO2 từ các phƣơng tiện giao thông trên
địa bàn Quận Đống Đa và Thanh Xuân ......................................................... 68
3.2.3. Đánh giá hiện trạng phát thải khí CO2 từ hoạt động giao thông trên địa
bàn quận Thanh Xuân và Đống Đa ................................................................ 72
3.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và kiểm soát phát thải khí CO2 từ hoạt
động giao thông đƣờng bộ cho hai quận Thanh Xuân và quận Đống
Đa ................................................................................................................... 74

Hiệu ứng nhà kính

IPCC

Ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu

KNK

Khí nhà kính

LULUCF

Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và rừng

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

PTCGĐB

Phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tiềm năng ấm lên toàn cầu của các loại kính nhà kính so với CO2 ...........7
Bảng 1.2. Diễn biến của nhiệt độ trên các châu lục trong thế kỷ 20 (0C) .................10
Bảng 1.3: Tổng quan về EU-28 và EU-15 giai đoạn 1990 - 2012 ............................18

Thanh Xuân ...........................................................................................66
Bảng 3.9. Ƣớc tính lƣợng phát thải khí CO2 từ các phƣơng tiện giao thông
chính trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội......................70
Bảng 3.10. Lƣợng phát thải CO2 từ một số phƣơng tiện giao thông trên địa
bàn nghiên cứu với khu vực Hà Nội .....................................................73
Bảng 3.11. Chỉ số phát thải CO2/đầu ngƣời của khu vực nghiên cứu ......................74

vii


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Quỹ đạo của Bão ở Tây bắc Thái Bình Dƣơng và Biển Đông .................14
Hình 1.2. Diễn biến của mực nƣớc biển tại trạm Hải văn Hòn Dấu
giai đoạn 1960 - 2005............................................................................15
Hình 1.3. Phát thải khí nhà kính của EU-28, năm 1990 - 2012 ................................17
(không bao gồm LULUCF .......................................................................................17
Hình 1.4. Phát thải khí nhà kính của EU-15 so với mục tiêu giai đoạn 2008 2012 (không bao gồm LULUCF .........................................................17
Hình 1.5. Xu hƣớng chung của lƣợng khí phát thải thay đổi hàng năm và ..............22
sự thay đổi tuyệt đối kể từ năm 1990 ........................................................................22
Hình 1.6. Sự phát thải khí nhà kính năm 2012 tại Mỹ ..............................................22
Hình 1.7. Phát thải khí CO2 từ lĩnh vực giao thông và các lĩnh vực khác
tại một số khu vực khác nhau trên thế giới ...........................................25
Hình 1.8. Ƣớc tính lƣợng phát thải khí CO2 từ hoạt động giao thông ở Châu
Á ............................................................................................................26
giai đoạn 2000 - 2030 ................................................................................................26
Hình 1.9. Tỷ lệ phát thải các khí ô nhiễm từ các phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ ...............................................................................................31
Hình 1.10. Tổng lƣợng thải CO2 của xe máy và ô tô hạng nhẹ tại Hà Nội
trong ......................................................................................................33

và tổng lƣợng thải trên các tuyến đƣờng...............................................72

ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH đã và đang trở thành vấn đề môi trƣờng toàn cầu
ảnh hƣởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Theo tính
toán của tổ chức y tế thế giới WHO Việt Nam đƣợc xếp vào một trong 10 nƣớc bị
ảnh hƣởng nặng nề nhất bởi BĐKH và là nƣớc bị ảnh hƣởng thứ tƣ bởi nƣớc biển
dâng. Do đó, ứng phó với BĐKH trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Việt
Nam và nhiều quốc gia khác trên thế giới.
Nguyên nhân dẫn tới BĐKH đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới xác định
là do sự gia tăng nhanh chóng của các khí nhà kính nhƣ: CO2, NOx, CH4, hơi
H2O… trong bầu khí quyển. Trong số các khí nhà kính này khí CO2 đƣợc coi là khí
có có đóng góp nghiêm trọng nhất gây BĐKH do CO2 đƣợc phát sinh từ hầu hết các
hoạt động kinh tế, xã hội của con ngƣời và là khí có khối lƣợng phát thải hàng năm
lớn nhất. Cũng vì lý do trên các nhà khoa học trên thế giới đã thống nhất việc quy
đổi nồng độ các khí nhà kính về nồng độ khí CO2 khi nghiên cứu đánh giá về các
khí nhà kính nói chung.
Có nhiều nguồn khác nhau dẫn tới sự phát thải khí CO2 vào khí quyển nhƣ:
Hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt, nông nghiệp… Trong đó, hoạt động
giao thông cũng đóng vai trò lớn vào phát thải khí CO2 do việc sử dụng và đốt cháy
một lƣợng lớn nhiên liệu hóa thạch. Chính vì vậy việc theo dõi, đánh giá phát thải
khí CO2 nói chung và phát thải khí CO2 nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong
nghiên cứu về BĐKH.
Thủ đô Hà Nội là một trong những khu vực có mật độ giao thông đông
đúc nhất của cả nƣớc. Theo số liệu thống kê tính đến hết năm 2013 khu vực Hà
Nội có tổng số 340.543 phƣơng tiện giao thông (Cục Đăng kiểm Việt Nam, 2014)

1.1.1.1. Hiệu ng nhà kính và hí nhà kính
Mặt trời là nguồn nhiệt duy nhất từ bên ngoài chiếu xuống Trái đất. Mặt trời
phát ra bức xạ sóng ngắn, chủ yếu ở dạng bức xạ ánh sáng và bức xạ tử ngoại. Khi
luồng bức xạ này đến Trái đất, 25% bức xạ khí quyển của Trái đất giữ lại, 25% bị
phản xạ lại vào không trung, phần bức xạ còn lại xuống tới mặt đất và đốt nóng bề
mặt Trái đất. Trái đất có nhiệt độ trung bình khoảng 150C, nên bức xạ phát xạ từ bề
mặt Trái đất là bức xạ sóng dài (tức là bức xạ hồng ngoại .
Có rất nhiều khí chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khí quyển (khí hiếm , nhƣng có
ảnh hƣởng lớn đến bức xạ khí quyển, ví dụ, hơi nƣớc (H2O) các khí O3, CFC,…
trong số này, có những chất vốn có sẵn trong khí quyển nhƣ: H2O, CO2… trong khi
một số khí khác, nhƣ CFC (chlorofluorocarbon-CFC là hoàn toàn do con ngƣời tạo
ra. Các khí chiếm tỷ lệ ít ỏi trong khí quyển nêu trên hấp thụ bức xạ hồng ngoại
phát ra từ bề mặt trên Trái đất, đồng thời phản xạ, phát xạ một phần trở lại Trái đất.
Khi ấy, khí quyển đƣợc ví nhƣ là lớp vỏ kính của các nhà kính trồng cây ở xứ lạnh.
Khí quyển cho bức xạ sóng ngắn từ Mặt trời chiếu tới đi qua, nhƣng hấp thụ các tia
bức xạ sóng dài từ mặt đất phát ra và trở lại mặt đất. Hiện tƣợng này làm cho khí
quyển và bề mặt Trái đất ấm lên, giống nhƣ không khí ấm lên trong nhà kính. Vì
vậy, hiệu ứng này cũng đƣợc gọi là hiệu ứng nhà kính (HƢNK của Trái đất, còn
các khí có đặc tính giữ nhiệt phát ra của Trái đất đƣợc gọi là các khí nhà kính
(KNK).
Nhƣ vậy, khí nhà kính là tên gọi chung của một số loại khí trong thành phần
khí quyển nhƣ hơi nƣớc (H2O), dioxit cacbon (CO2), dinitơ oxit (N2O), mêtan
(CH4), chlorofluorocacbon (CFC … trong tầng thấp của khí quyển (khoảng 25km
từ mặt đất đến tầng bình lƣu . Các khí này hấp thụ và phát xạ trở lại mặt đất các bức
tử hồng xạ từ mặt đất phát ra, hạn chế lƣợng bức xạ của mặt đất thoát ra ngoài
không trung. Mật độ KNK ảnh hƣởng mạnh mẽ đến nhiệt độ của Trái đất Tr
Quang H c và cộng s , 2011 .
3

ng

trong khí quyển mà còn giải phóng khí CO2 lƣu trữ trong cây khi cây chết.
 N ng độ: Khoảng vài trăm ppm.
Kể từ cách mạng Công nghiệp vào giữa thế kỷ 18 đến nay, lƣợng khí CO2
trong khí quyển đã tăng lên 1,35 lần - mức tăng chƣa từng có trong lịch sử tự nhiên
của Trái đất. Năm 2005, nồng độ khí CO2 là 379 ppm (hay 0,0379%).
 Thời gian t n tại: Khoảng từ 5 - 200 năm trong khí quyển.
 Tác động: Là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính tăng cƣờng”
(hiệu ứng nhà kính do con ngƣời gây ra .
* Dinit Oxit (N2O)
 Ngu n gốc t nhiên: Đƣợc tạo ra khi vi khuẩn phân hủy hợp chất nitrat
trong đất và đại dƣơng.
 Ngu n gốc nhân tạo:
Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, hoạt động công nghiệp và nông nghiệp, sử
dụng các hóa chất, phân bón hóa học đã làm tăng lƣợng N2O trong khí quyển. Phần
lớn lƣợng phát thải khí N2O hàng năm (3 - 4,5 triệu tấn bắt nguồn từ nông nghiệp.

5


 N ng độ: Thấp hơn nhiều so với CO2. Nồng độ N2O trong khí quyển đã tăng
lên 1,18 lần so với thời k trƣớc cách mạng công nghiệp.
 Thời gian t n tại: 114 năm trong khí quyển.
 Tác động: Gây ra hiệu ứng nhà kính cao hơn CO2 gấp 298 lần.
Do khí N2O có thể tồn tại lâu trong khí quyển nên những hoạt động tạo ra khí
N2O ngày nay vẫn sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính trong nhiều thập kỷ tới.
* Mêtan (CH4)
 Ngu n gốc t nhiên:
Tăng lƣợng khí thải đất ngập nƣớc ở Bắc Cực và cận nhiệt đới là một trong
những nguyên nhân tự nhiên quan trọng nhất phát thải khí mêtan.
 Ngu n gốc nhân tạo:

Với mỗi một loại khí nhà kính lại có khả năng làm tăng nhiệt độ Trái Đất
khác nhau. Ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on
Climate Change - IPCC) đã nghiên cứu và đƣa ra các số liệu về tiềm năng nóng lên
toàn cầu của các loại khí nhà kính so với CO2 (Bảng 1.1)
Bảng 1.1. Tiề
Khí nhà kính

năng ấm ên t àn cầu của các
Ph

i kính nhà kính s với CO2
vi nă

20

100

500 năm

CO2

1

1

1

CH4

62


5.900

3.400

1.100

CHF3

9.400

12.000

10.000

Ngu n: áo cáo đánh giá lần 3 của IPCC, 2001

1.1.2.3. Hiện trạng phát sinh khí nhà kính trên th gi i
Nồng độ CO2 trung bình toàn cầu năm 2005 là khoảng 379 phần triệu. Các
khí nhà kính có tính bền khác sẽ bổ sung thêm khoảng 75 phần triệu nữa vào trữ
lƣợng khí nhà kính toàn cầu, đƣợc đo theo hiệu ứng cƣỡng bức bức xạ. Tuy nhiên,
ảnh hƣởng thực tế của tổng các khí nhà kính do con ngƣời phát thải đƣợc giảm nhẹ
bởi hiệu ứng làm mát của các hạt vật chất lơ lửng.
Nồng độ khí CO2 trong khí quyển đang có xu thế tăng cao, mỗi năm tăng
thêm 1,9 phần triệu. Riêng đối với khí CO2, tốc độ tăng nồng độ hàng năm trong 10
7


năm qua đã nhanh hơn khoảng 30% so với mức tăng trung bình của cả 40 năm trở
lại đây. Trên thực tế, trong suốt 8.000 năm trƣớc thời k công nghiệp hóa, lƣợng



không băng hà bắt đầu xảy ra từ khoảng hai triệu năm trƣớc công nguyên. Trong
chu k này, nhiệt độ bề mặt Trái đất thƣờng biến động 5-70C. Tuy nhiên, có thể có
những biến động tới 10-150C ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao thuộc bán
cầu Bắc. Ở thời k không băng hà, khoảng 125.000 - 130.000 năm trƣớc công
nguyên, nhiệt độ trung bình bán cầu Bắc cao hơn thời k tiền công nghiệp 20C. Trái
đất đã trải qua thời k băng hà cuối cùng khoảng 18.000 năm trƣớc công nguyên.
Trong thời k này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mực
nƣớc biển thấp hơn hiện nay tới 120 m. Thời k băng hà này kết thúc vào khoảng
10.000 - 15.000 năm trƣớc công nguyên. Cách đây khoảng 12.000 năm, Trái đất ấm
lên đáng kể đến khoảng 10.500 năm trƣớc công nguyên, Trái đất lạnh đi đột ngột,
thời k lạnh này kéo dài khoảng 500 năm, rồi cũng đột ngột chấm dứt và ấm trở lại.
Khoảng 5.000 - 6.000 năm trƣớc, nhiệt độ không khí ở vĩ độ trung bình của bán cầu
Bắc cao hơn hiện nay 1 - 30C. Trong thời k cuối băng hà, nhiệt độ Trái đất có
những thay đổi nhỏ và không khí cũng ẩm hơn. Chẳng hạn, sa mạc Sahara trong
khoảng từ 12.000 đến 4.000 năm trƣớc công nguyên là vùng có cây cỏ, các loài cá
và chim thú. Từ khoảng 4.000 năm TCN, khí hậu Trái đất trở nên khô hạn, nhiều hồ
bị cạn. Có nhiều chứng cứ cho thấy, khoảng 5.000 - 6.000 năm trƣớc công nguyên,
nhiệt độ cao hơn hiện nay. Bắt đầu từ thế kỷ XIV, châu Âu trải qua thời k băng hà
nhỏ kéo dài khoảng vài trăm năm.
* i n đ i khí hậu hiện đại - nóng lên toàn cầu
Những biểu hiện của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây đƣợc thể
hiện qua sự biến đổi về nhiệt độ, lƣợng mƣa, thiên tai… cụ thể nhƣ sau:


i n đ i của nhiệt độ
Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu lục và đại dƣơng nhiệt độ có xu thế tăng

lên rõ rệt (Bảng 1.2). Độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trung bình toàn cầu là 0,240C,

0,0
0,2
0,1
0,2
0,1
0,0
0,2
Mỹ
Châu
-0,2 -0,1
0,0
0,1
0,2
0,0
0,1
0,0
0,4
Âu
Châu
-0,1
0,0
0,1
0,1
0,0
0,0
0,0
0,3
0,5
Phi
Châu Á

-0,2
0,0
0,1
0,2
0,1
0,0
0,0
0,3
0,5
Đại
-0,2
0,0
0,1
0,2
0,1
0,1
0,1
0,1
0,3
dƣơng

2000
0,7
0,4
0,8
0,7
0,9
0,5
0,7
0,8

 Hạn hán và dòng chảy
Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớn
vùng Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canada và Alaska. Ở bán cầu Nam, hạn rõ rệt trong
những năm từ 1974 đến 1998. Ở miền Tây nƣớc Mỹ, mặc dù lƣợng mƣa có xu thế
tăng lên trong nhiều thập kỷ gần đây nhƣng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối
năm 2004.
Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc từ
thập kỷ này sang thập kỷ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ. Dòng chảy tăng
lên trên nhiều lƣu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ở nhiều lƣu vực sông thuộc
Canada trong 30 - 50 năm gần đây.
Trên lƣu vực sông Lena ở Xibiri cũng có sự gia tăng dòng chảy đồng thời
với nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi. Ở lƣu vực Hoàng Hà, dòng chảy
giảm đi rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ 20 do lƣợng nƣớc tiêu thụ tăng lên,
nhiệt độ và lƣợng bốc hơi tăng lên trong khi lƣợng mƣa không có xu thế tăng hay
giảm. Ở Châu Phi dòng chảy các sông ở Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi.


i n đ i của xoáy thuận nhiệt đ i

11


Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới chịu sự chi phối
của nhiệt độ nƣớc biển, của hoạt động ENSO và sự thay đổi quỹ đạo của chính xoáy
thuận nhiệt đới.
Ở Đại Tây Dƣơng, từ thập kỷ 1970, có sự gia tăng về cƣờng độ và cả thời
gian tồn tại của các xoáy thuận nhiệt đới, liên quan tới sự tăng nhiệt độ nƣớc biển ở
vùng biển nhiệt đới. Ngay cả những nơi có tần số giảm và thời gian tồn tại ít đi thì
cƣờng độ xoáy thuận nhiệt đới vẫn có xu thế tăng lên.
Xu thế tăng cƣờng hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới rõ rệt nhất ở Bắc Thái

khoảng 0,10C mỗi thập kỷ. Nhiệt độ trung bình của một số tháng mùa hè tăng trung
bình 0,1 -0,30C/thập kỷ, nhiệt độ mùa đôngcó xu hƣớng giảm đi ở các tháng đầu
mùa và tăng lên ở các tháng cuối mùa (Lê Văn hoa, 2010).
 S thay đ i về l ợng m a:
Xu thế biến đổi lƣợng mƣa trung bình năm trong 9 thập niên từ 1911 - 2000
là không rõ nét ở các thời k và các vùng khác nhau: Có giai đoạn lƣợng mƣa tăng,
có giai đoạn lại giảm. Lƣợng mƣa trung bình năm có xu hƣớng tăng ở các vùng khí
hậu miền Bắc và giảm ở các khu vực khí hậu miền Nam. Nếu tính trung bình cho cả
nƣớc, lƣợng mƣa trong 50 năm từ 1958 - 2007 đã giảm đi 2%.
Trong hai thập kỷ gần đây, lƣợng mƣa bình quân năm ở Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh có xu hƣớng giảm đi, trong khi đó ở Đà Nẵng lại có xu hƣớng tăng. Tuy
vậy, có thể thấy trên phần lớn lãnh thổ lƣợng mƣa giảm đi vào tháng VII, tháng VIII
và tăng lên vào tháng IX, X và XI. Số ngày mƣa phùn ở miền Bắc giảm đi một nửa,
từ trung bình 30 ngày mỗi năm trong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày trong
thập kỷ 1991 - 2000 (Lê Văn hoa, 2010).
 S thay đ i quỹ đạo ão
Trong những năm gần đây các cơn Bão có cƣờng độ mạnh thƣờng xuyên
xuất hiện nhiều hơn. Quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyển về phía Nam và mùa bão
thƣờng kết thúc muộn hơn so với trƣớc. Nhiều cơn bão có đƣờng đi dị thƣờng và
phức tạp hơn ( ộ Tài nguyên và Môi tr ờng, 2003).

13


Hình 1.1. Quỹ đ o của Bão ở Tây bắc Thái Bình Dƣơng và Biển Đông
 S thay đ i về không khí lạnh:
Số đợt không khí lạnh ảnh hƣởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập
kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI . Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16
đợt không khí lạnh bằng 56% trung bình nhiều năm. 6/7 trƣờng hợp có số đợt không
khí lạnh trong mỗi tháng mùa đông (XI - III thấp dị thƣờng (0-1 đợt cũng rơi vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status