Bảo vệ các quyền con người bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự một số vấn đề về lý luận và thực tiễn - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THANH LOAN

BẢO VỆ CÁC QUYỀN CON NGƢỜI
BẰNG CÁC QUY PHẠM CỦA CHẾ ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP
ƣNGĂN CHẶN TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THANH LOAN

BẢO VỆ CÁC QUYỀN CON NGƢỜI
BẰNG CÁC QUY PHẠM CỦA CHẾ ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP
ƣNGĂN CHẶN TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ
MÃ SỐ: 60 38 40

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS – TS NGUYỄN NGỌC CHÍ


Biện pháp ngăn chặn

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài: .....................................................................................6
2. Tình hình nghiên cứu đề tài: ...............................................................................8
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài: ...............................................................9
3.1. Mục đích nghiên cứu đề tài: ..............................................................................9
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài: ............................................................................9
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: ...........................................................................9
5. Phƣơng pháp nghiên cứu: .................................................................................10
6. Những điểm mới của luận văn: .........................................................................10
7. Cơ cấu của luận văn: ..........................................................................................10
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CON
NGƢỜIBẰNG CÁC QUY PHẠM CỦA CHẾ ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP NGĂN
CHẶN .......................................................................................................................11
TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ.......................................................11
1.1. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự và bảo vệ quyền con ngƣời bằng
các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng
hình sự ......................................................................................................................11
1.1.1. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự ....................................................11
1.1.2. Khái niệm bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các
biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự ........................................16
1.2. Quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo luật quốc tế nhân
quyền ........................................................................................................................29
1.2.1. Quyền an toàn tự do thân thể.......................................................................29

2.3.1. Nguyên nhân thuộc về các quy phạm pháp luật ........................................88
2.3.2. Nguyên nhân thuộc về các chủ thể áp dụng pháp luật ..............................89
2.3.3. Nguyên nhân khách quan .............................................................................89
CHƢƠNG III: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI BẰNG CÁC QUY
PHẠM CỦA CHẾ ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG PHÁP
LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ ..................................................................................92
3.1. Cơ sở của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền
con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong
pháp luật TTHS .......................................................................................................92
3.2. Hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự về các biện pháp ngăn chặn ............93
4


3.2.1. Giải pháp hoàn thiện các nguyên tắc cơ bản của pháp luật tố tụng hình sự ...93
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy
phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật TTHS ................99
3.3.1. Nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của những
ngƣời tiến hành tố tụng...........................................................................................99
3.3.2. Giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cƣờng công tác giám sát việc bảo vệ
quyền con ngƣời trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn ........................100
KẾT LUẬN ............................................................................................................103
Danh mục tài liệu tham khảo ...............................................................................105

5


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay đất nƣớc ta đang xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền – Nhà nƣớc ở

Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) một bên là công dân. Từ đó dễ dẫn đến tình
trạng quyền con ngƣời, quyền công dân không đƣợc tôn trọng, không đƣợc bảo
vệ, không đƣợc thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bộ luật tố tụng hình sự
ngay từ khi ban hành, quy phạm pháp luật về biện pháp ngăn chặn trong tố
tụng hình sự đã đƣợc quy định khá đầy đủ. Chế định các biện pháp ngăn chặn
đƣợc quy định tại Chƣơng VI của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. Pháp luật
tố tụng hình sự Việt Nam quy định chặt chẽ việc áp dụng các biện pháp ngăn
chặn đối với ngƣời thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ các quyền
con ngƣời. Việc áp dụng các quy định đó trong những năm qua góp phần tạo
điều kiện cho các cơ quan tiến hành tố tụng hoàn thành tốt nhiệm vụ giải quyết
các vụ án hình sự, góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, trật tự, an toàn
xã hội và bảo vệ các quyền con ngƣời của ngƣời tham gia tố tụng, đặc biệt là
của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Tuy nhiên một số quy định về việc áp
dụng biện pháp ngăn chặn còn chƣa rõ ràng, trong thực tế năng lực, tinh thần
trách nhiệm, phẩm chất của ngƣời tiến hành tố tụng dẫn đến việc áp dụng biện
pháp ngăn chặn chƣa thống nhất, làm ảnh hƣởng, thậm chí xâm phạm đến
quyền con ngƣời, ảnh hƣởng đến quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn
chặn. Một nghiên cứu toàn diện về lí luận, về quy định pháp luật thực tiễn và
thực tiễn việc áp dụng biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự để
đảm bảo các quy định của pháp luật và việc áp dụng các quy định pháp luật về
biện pháp ngăn chặn đƣợc thực hiện đúng, thống nhất nhằm kịp thời ngăn chặn
tội phạm, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hình sự đúng pháp luật, nhằm
hoàn thiện quy phạm các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ các quyền con ngƣời
bằng pháp luật tố tụng hình sự. Từ những phân tích nêu trên, tôi đã quyết định
chọn đề tài “Bảo vệ quyền con người bằng các quy phạm của chế định các
biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự - Một số vấn đề lí luận
và thực tiễn” cho luận văn thạc sỹ - Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành
luật hình sự của mình.

7

pháp luật tố tụng hình sự. Tuy nhiên một số vấn đề về lí luận về bảo vệ các
quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn, các
8


biện pháp bảo vệ các quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện
pháp ngăn chặn mới đƣợc đề cập ở mức độ nhất định để từ đó đánh giá đúng
thực trạng và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật tố tụng hình sự nhằm
đƣa ra những giải pháp để bảo vệ quyền con ngƣời bằng các biện pháp ngăn
chặn đƣợc quy định trong pháp luật tố tụng hình sự.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
3.1. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, các quy định của pháp luật tố tụng hình sự
Việt Nam và thực tiễn bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định
các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự, luận văn sẽ đƣa ra
những tồn tại, hạn chế để từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện các
quy định của pháp luật tố tụng hình sự về các biện pháp ngăn chặn, nâng cao
phẩm chất, năng lực của những ngƣời tiến hành tố tụng và tăng cƣờng công tác
giám sát việc bảo vệ quyền con ngƣời trong việc áp dụng các biện pháp ngăn
chặn trong hoạt động tố tụng hình sự ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
- Luận văn làm rõ vấn đề lí luận về quyền con ngƣời, bảo vệ các quyền
con ngƣời trong pháp luật tố tụng hình sự và bảo vệ các quyền con ngƣời bằng
các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng
hình sự.
- Luận văn phân tích các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về bảo vệ
các quyền con ngƣời bằng các quy định về biện pháp ngăn chặn.
- Luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc
bảo vệ các quyền con ngƣời bằng các quy định của chế định các biện pháp
ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự.

- Chƣơng I: Một số vấn đề lí luận về bảo vệ quyền con ngƣời bằng các
quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự.
- Chƣơng II: Quy định của pháp luật và thực tiễn bảo vệ quyền con
ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật
tố tụng hình sự.
- Chƣơng III: Hoàn thiện pháp luật và các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo
vệ các quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn
chặn trong pháp luật tố tụng hình sự.
10


CHƢƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI
BẰNG CÁC QUY PHẠM CỦA CHẾ ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
1.1. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự và bảo vệ quyền con
ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp ngăn chặn trong
pháp luật tố tụng hình sự
1.1.1. Quyền con ngƣời trong tố tụng hình sự
1.1.1.1. Khái quát về quyền con ngƣời
Quyền con ngƣời là một vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc
sống nhƣ chính trị, đạo đức, pháp lý, kinh tế… Quyền con ngƣời là thuật ngữ
đƣợc sử dụng từ thời cổ đại trong lịch sử chính trị, tƣ tƣởng của nhân loại.
Quyền con ngƣời ở mỗi phạm trù nghiên cứu khác nhau đƣợc định nghĩa khác
nhau, chƣa có một định nghĩa nào bao hàm đƣợc đƣợc đầy đủ các yếu tố của
quyền con ngƣời. Do đó có nhiều định nghĩa khác nhau về quyền con ngƣời đã
đƣợc công bố, mỗi định nghĩa tiếp cận quyền con ngƣời theo những góc độ
khác nhau. Quyền con ngƣời đƣợc xem xét dƣới góc độ quyền tự nhiên của
con ngƣời hoặc quyền con ngƣời đƣợc gắn với thuộc tính xã hội – chính trị của
con ngƣời trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Có thể nói, quyền con

đảm thực hiện. Quyền con ngƣời không thể bị tƣớc bỏ hay hạn chế một cách
tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, không thể chuyển nhƣợng. Bất kỳ quyền con
ngƣời nào đƣợc bảo đảm hay bị vi phạm đều tác động tích cực hay tiêu cực
đến các quyền khác nên nó mang tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau.
Quyền con ngƣời đƣợc ghi nhận trong các công ƣớc quốc tế đƣợc ký kết
trong khuôn khổ Liên hiệp quốc nhƣ Công ƣớc quốc tế về quyền dân sự và
chính trị, Công ƣớc quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội và các tuyên bố,
nghị định thƣ… bao gồm các quyền cơ bản nhƣ: Quyền tự quyết; Quyền sống;
Quyền tự do, an toàn cá nhân (Bao gồm tự do, không bị bắt, giam giữ tùy tiện);
Quyền bình đẳng (Bao gồm bình đẳng trƣớc pháp luật và đƣợc pháp luật bảo vệ
bình đẳng); Quyền đƣợc công nhận là tƣ cách con ngƣời trƣớc pháp luật; Quyền
tự do tôn giáo, tự do ý kiến, tự do lập hội; Quyền đƣợc tham gia vào việc công,
quyền tiếp cận dịch vụ công, quyền ứng cử, bầu cử; Quyền có một phiên tòa
công bằng trong các vụ án dân sự, hình sự; Quyền làm việc; Quyền về giáo dục;
2
3

Giáo trình “ Lý luận và pháp luật về quyền con ngƣời”…
Hỏi đáp về quyền con ngƣời, NXB Đại học quốc gia……

12


Quyền tự do hôn nhân, bình đẳng trong hôn nhân; Quyền đƣợc bảo vệ đặc biệt
của trẻ em, quyền làm mẹ của phụ nữ…
Quyền con ngƣời không đồng nhất với quyền công dân. Quyền con ngƣời
là những quyền tự nhiên, vốn có của con ngƣời, còn quyền công dân trƣớc hết
cũng là quyền con ngƣời nhƣng quyền công dân gắn liền với quốc tịch, với địa vị
pháp lý của công dân trong mối quan hệ với nhà nƣớc và đƣợc nhà nƣớc đảm
bảo đối với công dân của họ. Quyền công dân là những quyền đƣợc Nhà nƣớc

con ngƣời theo hƣớng tiêu cực nên cần có cơ chế để bảo đảm quyền con ngƣời
không bị xâm hại. So với các lĩnh vực khác thì quyền con ngƣời trong TTHS
khá nhạy cảm và có những những đặc điểm sau:
a. Đối tƣợng quyền con ngƣời trong TTHS
Tham gia vào quá trình tố tụng giải quyết vụ án hình sự có nhiều chủ thể
tham gia, nhƣng đối tƣợng của quyền con ngƣời trong TTHS chỉ là những
“ngƣời yếu thế”. Nói cách khác họ là những ngƣời tham gia tố tụng hình sự, đặc
biệt là ngƣời bị cáo buộc phạm tội ở những giai đoạn khác nhau của TTHS, bao
gồm: Ngƣời bị bắt, ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo và ngƣời tham gia tố tụng
khác nhƣ: ngƣời bị hại, ngƣời làm chứng… Trong đó, ngƣời bị tạm giữ, bị can,
bị cáo là những ngƣời mà quyền của họ dễ bị xâm phạm, dễ bị tổn thƣơng, đặc
biệt là quyền sống, quyền tự do, quyền chính trị…Theo PGS. TS Nguyễn Ngọc
Chí thì đối tƣợng quyền con ngƣời trong TTHS bao gồm: Ngƣời bị tình nghi
phạm tội, ngƣời phạm tội bị kết án và phải chấp hành hình phạt do Tòa án tuyên,
nhóm ngƣời tham gia tố tụng do có quyền, lợi ích liên quan đến vụ án nhƣ :
Ngƣời bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan, ngƣời bào chữa…4
b. Đặc điểm quyền con ngƣời trong TTHS
Trên bình diện chung thì quyền con ngƣời trong pháp luật tố tụng hình sự
là những quy định trong pháp luật tố tụng hình sự nhằm bảo vệ những ngƣời
tham gia tố tụng khỏi việc bị xâm hại đến sức khỏe, nhân phẩm, quyền tự do,
quyền chính trị… khi tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. Quyền
con ngƣời trong tố tụng hình sự trên mỗi một góc độ khác nhau thì có những
4

Nguyễn Ngọc Chí, Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, NXBĐHQG, Hà nội năm 2013, tr 35

14



Nguyễn Ngọc Chí, Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, NXBĐHQG, Hà nội năm 2013, tr 43

15


bị tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục; quyền đƣợc
bảo vệ để khỏi bị bắt, giam giữ tùy tiện; quyền đƣợc đối xử nhân đạo và tôn
trọng nhân phẩm của những ngƣời bị tƣớc tự do; quyền thông tin, liên lạc bên
ngoài; quyền có cơ chế khiếu nại, tố cáo hữu hiệu; quyền đối với ngƣời chƣa
thành niên. b. Nhóm thứ hai, Quyền đƣợc xét xử công bằng bao gồm: quyền bình
đẳng trƣớc Tòa án và đƣợc xét xử bởi Tòa án độc lập, không thiên vị, công khai;
quyền bào chữa, quyền đƣợc xét xử theo thủ tục riêng của ngƣời chƣa thành
niên; quyền kháng cáo; quyền đƣợc bồi thƣờng khi bị kết án oan; quyền không bị
xét xử hai lần về cùng một tội danh; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì lý
do không thực hiện đƣợc nghĩa vụ hợp đồng; Không bị coi là có tội nếu hành vi
không cấu thành tội phạm theo pháp luật vào thời điểm thực hiện hành vi6.
1.1.2. Khái niệm bảo vệ quyền con người bằng các quy phạm của chế
định các biện pháp ngăn chặn trong pháp luật tố tụng hình sự
1.2.1.1. Quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
Quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn có các đặc điểm sau:
a. Quyền của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn là quyền của người
thuộc các nhóm người dễ bị tổn thương
Ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn thuộc nhóm ngƣời dễ bị tổn
thƣơng vì họ là những ngƣời bị hạn chế, bị tƣớc tự do nhƣ quyền tự do đi lại, tự
do cƣ trú… Việc thừa nhận và bảo đảm các quyền con ngƣời của họ là hết sức
cần thiết và quan trọng. Việc coi nhẹ, phủ nhận các quyền của bất cứ nhóm
ngƣời nào trong xã hội đều có thể dẫn đến mất sự ổn định trong xã hội, đồng thời
cũng không đi ngƣợc lại với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế về quyền con
ngƣời là nguyên tắc tất cả các quyền con ngƣời đƣợc áp dụng một cách bình
đẳng với tất cả mọi ngƣời. Bình đẳng không có nghĩa là cào bằng mức độ hƣởng

có bản. Việc ghi nhận và bảo vệ các quyền con ngƣời nói chung, quyền của
ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nói riêng nhằm đáp ứng những đòi hỏi tất
yếu về bảo vệ giá trị của con ngƣời.
Ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cũng đƣợc hƣởng các quyền con
ngƣời cơ bản trên cƣơng vị bình đẳng nhƣ ngƣời bình thƣờng khác, ngoài ra họ
còn có những quyền đặc thù, cơ chế bảo vệ đặc biệt dành cho họ. Đó là các
quyền nhƣ quyền không bị bức cùng, dùng nhục hình, quyền đƣợc đối xử nhân
đạo, quyền đƣợc thông tin về lý do bắt giữ và các quyền đƣợc có khi bị bắt giữ,
các quyền thuộc nhóm quyền xét xử công bằng, quyền của nhóm ngƣời chƣa
17


thành niên… Việc quy định những ƣu tiên này cho họ nhằm bảo về họ khỏi nguy
bị vi phạm nhiều hơn các quyền khác.
c. Các quyền của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn được pháp luật
thừa nhận và bảo vệ.
Quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn mang tính pháp lý, phải
đƣợc quy định trong pháp luật, chỉ khi chƣa đƣợc Nhà nƣớc, pháp luật ghi nhận
thì mới trở thành quyền. Hầu hết các văn kiện pháp luật của các quốc gia đều thể
hiện quyền con ngƣời là các quyền pháp lý. Quyền pháp lý là tập hợp chọn lọc
và đã đƣợc cụ thể hóa của các quyền tự nhiên, có thể chƣa bao gồm hết các
quyền tự nhiên.
Pháp luật là công cụ hữu hiệu của Nhà nƣớc trong việc thực hiện, bảo vệ
quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn. Thông qua pháp luật, nghĩa vụ
tôn trọng và thực thi các quyền có hiệu lực bắt buộc và thống nhất cho tất cả mọi
chủ thể trong xã hội. Vai trò của pháp luật đối với việc thúc đẩy các quyền của
ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn chặn thể hiện rõ ở hai khía cạnh là thừa nhận
và bảo đảm các quyền cho họ, chỉ khi đƣợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ thì
những quyền của họ mới mang đầy đủ giá trị hiện thực. Pháp luật là phƣơng tiện
bảo đảm các giá trị thực tế của các quyền của ngƣời bị áp dụng biện pháp ngăn

Bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy phạm của chế định các biện pháp
ngăn chặn trong tố tụng hình sự là những qui định của pháp luật tố tụng hình sự
nhằm bảo vệ ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo khỏi việc bị xâm hại đến sức
khỏe, nhân phẩm, quyền tự do, quyền chính trị… khi bị áp dụng các biện pháp
ngăn chặn trong tố tụng hình sự. Bảo vệ quyền con ngƣời bằng các quy định
của chế định biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự là một trong những bộ
phận của bảo đảm quyền con ngƣời trong TTHS. Theo đó, bảo đảm quyền con
ngƣời trong TTHS bao gồm các nội dung sau:
a. Quyền đƣợc bảo vệ không bị tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô
nhận đạo hoặc hạ nhục. Quyền này đƣợc ghi nhận trong Điều 5 Tuyên ngôn
quốc tế nhân quyền. Nội dung của quyền này là không ai bị tra tấn, bị đối xử,
trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ thấp nhân phẩm, không ai có thể bị sử dụng
để làm thí nghiệm y học, khoa học mà không đƣợc sự tự nguyện đồng ý của
những ngƣời đó nhƣng không bao gồm những biện pháp trừng phạt hợp pháp.

19


b. Quyền đƣợc bảo vệ để khỏi bị bắt, giam giữ tùy tiện. Quyền này đƣợc
ghi nhận trong Điều 9 Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền. Nội dung của nó không
chỉ bao gồm bắt, giam, giữ trái pháp luật mà còn gồm cả việc bắt, giam, giữ
không thích đáng, không công bằng.
c. Quyền đƣợc đối xử nhân đạo và tôn trọng nhân phẩm của những ngƣời bị
tƣớc tự do đƣợc ghi nhận tại Điều 10 Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự. Theo
đó theo đó: Những ngƣời bị tƣớc tự do phải đƣợc đối xử nhân đạo với sự tôn trọng
nhân phẩm vốn có của con ngƣời. Khoản 2 Điều này quy định: “Trừ những hoàn
cảnh đặc biệt, bị can, bị cáo phải đƣợc giam giữ tách biệt với những ngƣời đã bị kết
án và phải đƣợc đối xử theo chế độ riêng, phù hợp với quy chế dành cho những
ngƣời bị tạm giam. Những bị can chƣa thành niên phải đƣợc giam giữ tách riêng
khỏi ngƣời lớn và phải đƣợc đƣa ra xét xử càng sớm càng tốt”.

quyền áp dụng đối với những ngƣời bị bắt trong trƣờng hợp khẩn cấp, phạm tội
quả tang, ngƣời phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với ngƣời bị bắt theo quyết
định truy nã.
- Tạm giam là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự do ngƣời có
thẩm quyền áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm
tội rất nghiêm trọng; Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm
trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho
rằng ngƣời đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể
tiếp tục phạm tội.
- Cấm đi khỏi nơi cƣ trú là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự,
đƣợc áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cƣ trú rõ ràng nhằm bảo đảm sự có
mặt của họ theo giấy triệu tập của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự đƣợc các cơ quan
tiến hành tố tụng áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cƣ trú rõ ràng, có ngƣời
bảo lãnh nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của các cơ quan tiến
hành tố tụng.
- Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo là biện pháp ngăn chặn trong
tố tụng hình sự do ngƣời có thẩm quyền áp dụng đối với bị can, bị cáo để bảo
đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Những biện pháp ngăn chặn nêu trên phải đƣợc áp dụng bởi những ngƣời
có thẩm quyền nhƣ: Chánh án, Phó Chánh án Toà án các cấp; Thẩm phán giữ
chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội
đồng xét xử; Viện trƣởng, Phó Viện trƣởng Viện kiểm sát các cấp; Thủ trƣởng,
Phó Thủ trƣởng Cơ quan điều tra, trong trƣờng hợp này, lệnh bắt phải đƣợc Viện
21


kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trƣớc khi thi hành; Ngƣời chỉ huy quân đội độc lập
cấp trung đoàn và tƣơng đƣơng, ngƣời chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên
giới, ngƣời chỉ huy tàu bay, tàu biển hoặc chỉ huy trƣởng vùng cảnh sát biển.

hiện tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) hoặc bắt ngƣời phạm tội
quả tang (Khi thấy một ngƣời đang thực hiện tội phạm).
b. Khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều
tra, truy tố, xét xử
Những ngƣời bị tình nghi thực hiện tội phạm hay đã bị truy cứu trách
nhiệm hình sự nếu không bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn phần lớn sẽ gây
nhiều khó khăn cho các cơ quan tiến hành tố tụng nên việc áp dụng các biện
pháp ngăn chặn là cần thiết. Khi họ có các hành vi gây khó khăn thì việc giải
quyết vụ án của các cơ quan tiến hành tố tụng gặp nhiều khó khăn và việc tìm ra
sự thật khách quan của vụ án gặp nhiều cản trở thậm chí không thực hiện đƣợc.
Việc gây khó khăn của họ thể hiện ở việc trốn tránh triệu tập của các cơ quan
tiến hành tố tụng, làm sai lệch hoặc thủ tiêu chứng cứ, bàn bạc, câu kết với
những ngƣời tham gia tố tụng khác khai báo gian dối, tạo chứng cứ giả…
Do vậy khi có căn cứ nêu trên các cơ quan tiến hành tố tụng phải áp dụng
các biện pháp ngăn chặn hoặc thay đổi các biện pháp ngăn chặn đối với bị can,
bị cáo, ngƣời đã thực hiện hành vi phạm tội để đáp ứng đƣợc nhiệm vụ giải
quyết vụ án hình sự, xác định đƣợc sự thật khách quan của vụ án.
c. Khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội
Trƣờng hợp ngƣời bị tình nghi thực hiện hành vi phạm tội, bị can, bị cáo
có khả năng tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội thì việc áp dụng biện pháp ngăn
chặn để hạn chế hoặc cách ly họ với xã hội để họ không có điều kiện thực hiện
tội phạm là cần thiết. Tuy nhiên, khi xem xét căn cứ này phải xem xét trên mọi
phƣơng diện để tránh việc áp dụng tùy tiện, xâm phạm đến các quyền con ngƣời,
quyền công dân của họ.
Các căn cứ này có thể đƣợc xác định thông qua nhân thân của ngƣời bị
tình nghi thực hiện hành vi phạm tội, bị can, bị cáo, các hành vi khách quan của
họ. Họ là những ngƣời có nhân thân xấu nhƣ: có tiền án, tiền sự, sử dụng trái
phép các chất ma túy... chứng tỏ họ đã đƣợc giáo dục và xử lý bởi pháp luật
nhƣng vẫn tiếp tục vi phạm pháp luật. Họ có các biểu hiện nhƣ đe dọa trả thù
ngƣời bị hại, ngƣời làm chứng… và có khả năng thực hiện đƣợc sự đe dọa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status