SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE TỈNH BẮC NINH
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI LUẬT PHÒNG,
CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
TẠI TỈNH BẮC NINH 2015
Bắc Ninh – 2015
MỤC LỤC
I.ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................................1
1.Tình hình sử dụng thuốc lá tại Việt Nam.............................................................................1
2.Công tác phòng chống tác hại thuốc lá tại Việt Nam...........................................................1
3.Tình hình sử dụng thuốc lá và công tác phòng chống thuốc lá tại Bắc Ninh.......................2
II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................................4
1.Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình triển khai luật phòng, chống tác hại của thuốc lá tại
tỉnh Bắc Ninh năm 2015..........................................................................................................4
2.Mục tiêu cụ thể: .................................................................................................................4
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................5
1.Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................................5
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích (nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và
định tính).................................................................................................................................5
2.Phương pháp tổng quan tài liệu, báo cáo và tự điền phiếu...................................................5
3.Phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm).............................5
3.1.Mục tiêu: Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để đạt được mục tiêu cụ
thể 1, 2, 3:............................................................................................................................5
3.2.Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)......................................................................................6
3.3.Thời gian, địa điểm:......................................................................................................6
PHỤ LỤC 2: PHIẾU TỰ ĐIỀN ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ........................18
LUẬT PCTH CỦA THUỐC LÁ............................................................................................18
PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU................................................................22
Người phỏng vấn: trước khi tiến hành phỏng vấn cần chú ý:...................................................23
PHỤC LỤC 4: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ........................................................24
Người điều hành: trước khi tiến hành thảo luận cần chú ý:.....................................................25
PHỤC LỤC 5: BẢNG KIỂM QUAN SÁT ..........................................................................25
BẢNG KIỂM QUAN SÁT ....................................................................................................26
BẢNG KIỂM QUAN SÁT ....................................................................................................27
BẢNG KIỂM QUAN SÁT ....................................................................................................28
PHỤ LỤC 6: PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH...............................................................29
PHỤ LỤC 7: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU........................................37
PHỤ LỤC 8: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM...................................38
PHỤ LỤC 9: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA TRẢ LỜI PHỎNG VẤN BẰNG BẢNG HỎI
39
PHỤ LỤC 10: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA QUAN SÁT...................................................40
PHỤ LỤC 11: PHIẾU GIÁM SÁT........................................................................................41
THU THẬP SỐ LIỆU.............................................................................................................41
TT..........................................................................................................................................41
Nội dung................................................................................................................................41
Có..........................................................................................................................................41
Không....................................................................................................................................41
Ghi chú..................................................................................................................................41
Chọn mẫu .............................................................................................................................41
Trên thực tế chọn mẫu có đúng theo đề cương không..........................................................41
Nếu không đúng như đề cương thì tại sao lại có sự khác biệt đó..........................................41
Quá trình thu thập số liệu .....................................................................................................41
Tiến độ thu thập số liệu có đúng KH.....................................................................................41
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình sử dụng thuốc lá tại Việt Nam
Việt Nam là một trong 15 nước có tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá cao
nhất trên thế giới. Trong khu vực các nước ASEAN, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 3
có số người hút thuốc lá cao nhất, sau Indonesia và Philippines. Theo Điều tra toàn cầu
về sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành năm 2010, tỷ lệ nam giới trưởng thành hút
thuốc là 47,4%, có nghĩa là cứ 2 nam giới trưởng thành ở Việt Nam thì có 1 người hút
thuốc, và có khoảng 15 triệu nguời hút thuốc.
Theo Tổ chức y tế thế giới(WHO ), tại Việt Nam có khoảng 40.000 người tử
vong mỗi năm vì các bệnh liên quan đến thuốc lá, đến năm 2030 có thể lên tới 70.000
người mỗi năm. Cũng theo thống kê của Bệnh viện K Trung ương( 2000) tỷ lệ bệnh
nhân ung thư phổi có hút thuốc lá: 96,8% và không hút thuốc lá: 3,2%. Bệnh tật và tử
vong sớm do thuốc lá làm mất đi trên 1,5 triệu năm sống khỏe mạnh của người Việt
Nam, chiếm 12% tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong tại Việt Nam.
Việc tiếp xúc với khói thuốc lá (còn gọi là hút thuốc bị động) cũng đã được
khoa học chứng minh là gây ra các bệnh chết người (World Health Organization,
2002). Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo rằng không có một mức độ tiếp xúc với khói
thuốc nào là an toàn đối với người hút thuốc thụ động. Tại Việt Nam, bên cạnh tỷ lệ
hút thuốc chủ động cao thuộc loại nhất thế giới, tỷ lệ hút thuốc bị động cũng rất cao.
Tỷ lệ người không hút thuốc bị phơi nhiễm với khói thuốc lá tại nhà là 67,6%, tại nơi
làm việc là 49% (Bộ Y tế 2010), tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở phía nam nhiều hơn phía Bắc.
Những người nghèo có xu hướng hút thuốc nhiều hơn người có thu nhập cao; và tỷ lệ
bỏ thuốc cao ở người có thu nhập cao và ít hơn ở nhóm có thu nhập thấp.
Việc tiêu thụ thuốc lá cũng có tác động đáng kể về mặt kinh tế. Năm 1998,
thuốc lá đã thiêu đốt hết 6.000 tỷ đồng tương đương 1,6 triệu tấn gạo hay đủ nuôi sống
10,6 triệu người trong một năm (MNT et all, 2006). Riêng trong năm 2007, người Việt
Nam đã tiêu tốn hơn 14 nghìn tỷ đồng cho các sản phẩm thuốc lá, chiếm từ 5-10%
tổng số chi tiêu của hộ gia đình (VLSS,2007). Trong số các hộ nghèo nhất Việt Nam,
khoản chi cho thuốc lá cao gấp 2,2 lần khoản chi cho giáo dục và gấp 1,6 lần khoản
chi cho chăm sóc sức khoẻ. Chi phí điều trị các bệnh ung thư phổi, bệnh tim và bệnh
nhất trong 64 tỉnh, thành phố trên cả nước. Là cửa ngõ của Thủ đô Hà Nội, gần sân
bay Quốc tế Nội Bài và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh. Bắc Ninh có các trục đường giao thông lớn nối liền với các Trung tâm
kinh tế, văn hoá và thương mại của phía Bắc, Việt Nam.
Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính bao gồm: thành phố Bắc Ninh và 7 huyện, thị
xã là: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn, Thuận Thành, Lương Tài và Gia Bình.
Toàn tỉnh có 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 102 xã, 17 phường và 7 thị trấn.
Tính đến tháng 31/12/2014, dân số Bắc Ninh 2014: 1.169 603, mật độ dân số Bắc
Ninh năm 2014 là 1.399 người/km2. Theo giá so sánh 1994, tổng sản phẩm trên địa
bàn tỉnh (GRDP) năm 2014 ước 14.939 tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm 2013. Số
người tham gia bảo hiểm y tế, BHXH bắt buộc là 185,78 nghìn người, đạt 103,3% kế
hoạch, tăng 12,6% so năm 2013. Cấp 35.316 thẻ BHYT cho 100% số người nghèo,…
• Tình hình sử dụng thuốc lá trên địa bàn tỉnh:
Hiện nay, Bắc Ninh là tỉnh có tốc độc phát triển kinh tế cao. Tốc độ đô thị hóa
và hiện đại hóa nhanh hướng tới một tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Tuy nhiên, bên
cạnh những việc làm và kết quả đạt được, Bắc Ninh đang đứng trước những khó khăn,
thách thức, đó là: Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự gia tăng dân số và biến đổi
khí hậu, các loại dịch bệnh liên quan đến vệ sinh môi trường như: tiêu chảy cấp, vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm… Bên cạnh các bệnh không truyền nhiễm như tim mạch,
2
ung thư, các dịch bệnh mới nổi v.v…Đặc biệt là trong thời gian gần đây, các dịch bệnh
cũ có nguy cơ bùng phát trở lại (sởi, viêm Não Nhật Bản, tiêu chảy cấp,…) và các dịch
bệnh mới phát sinh (Cúm H7N9, Ebola hơn trong thời gian tới)
Đặc biệt do là tỉnh có nhiều khu công nghiệp (Khu CN Quế Võ, Từ Sơn, Yên
Phong,…) thu hút hàng nghìn công nhân lao động từ các tỉnh lân cận sinh sống và làm
việc. Tỷ lệ hút thuốc lá của người dân ngày càng tăng (đặc biệt là thành thiếu niên) với
tỷ lệ 47% .
Tại Bắc Ninh, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia
1. Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình triển khai luật phòng, chống tác hại
của thuốc lá tại tỉnh Bắc Ninh năm 2015
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu cụ thể 1: Mô tả kết quả thực hiện Luật phòng chống thuốc lá trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ khi Luật có hiệu lực (ngày 1/5/2013). Thuận lợi và khó khăn
trong quá trình triển khai Luật phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
trong giai đoạn 2014-2015
2.2. Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá tác động của việc triển khai Luật phòng chống
thuốc lá đối việc đảm bảo môi trường không khói thuốc tại tỉnh Bắc Ninh
2.3. Mục tiêu cụ thể 3: Đánh giá tác động của việc triển khai Luật phòng chống
thuốc lá trong việc giảm thiểu tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
4
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích (nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định
lượng và định tính)
Mục tiêu
cụ thể 1
Mục tiêu
cụ thể 2
Tổng quan tài liệu, báo cáo và phát
phiếu tự điền (định lượng)
X
2. Phương pháp tổng quan tài liệu, báo cáo và tự điền phiếu
• Phương pháp tổng quan tài liệu, báo cáo và tự điền phiếu được áp dụng để đạt
được mục tiêu cụ thể (Chi tiết phụ lục 1)
• Các báo cáo, tài liệu có liên quan đến các hoạt động phòng chống thuốc lá đã
được thực hiện sẽ được tập hợp và tổng quan.
• Phát phiếu tự điền cho 50 quản lý và cán bộ phụ trách công tác PCTH của
thuốc lá trên địa bàn tỉnh, ban chỉ đạo chương trình PCTH của thuốc lá, các cơ quan,
ban, ngành, đoàn thể liên quan...(Chi tiết phục lục 2)
• Các kết quả đạt được cần được so sánh với kế hoạch đã đề ra năm 2015 trên
địa bàn tỉnh: Thành lập Ban chỉ đạo về PCTH thuốc lá, xây dựng kế hoạch, truyền
thông, xây dựng môi trường không khói thuốc lá tại trường học, bệnh viện, nơi làm
việc, cơ sở giao thông, nhà hàng, khách sạn...
3. Phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm)
3.1. Mục tiêu: Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để đạt được mục
tiêu cụ thể 1, 2, 3:
− Mục tiêu 1: Mô tả kết quả thực hiện Luật phòng chống thuốc lá trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh từ khi Luật có hiệu lực (ngày 1/5/2013). Thuận lợi và khó khăn trong
quá trình triển khai Luật phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn 2014-2015
5
− Mục tiêu 2: Đánh giá tác động của việc triển khai Luật phòng chống thuốc lá
đối việc đảm bảo môi trường không khói thuốc tại tỉnh Bắc Ninh.
− Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của việc triển khai Luật phòng chống thuốc lá
trong việc giảm thiểu tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)
Cán bộ quản lý khách sạn:
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
01 PVS
* Thảo luận nhóm (TLN):
5 TLN (10 người/TLN)
−
−
−
−
−
01 TLN
01 TLN
01 TLN
01 TLN
01 TLN
Phụ nữ:
+ Bước 1: Nghiên cứu viên liên hệ với lãnh đạo đơn vị để được sự cho phép và
tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu cho nghiên cứu.
+ Bước 2: Đơn vị thông báo bằng văn bản tới các các đơn vị liên quan đến quá
trình thu thập thông tin (Sở Y tế, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên,….) những thông tin về
nghiên cứu cũng như thời gian dự kiến tiến hành thu thập số liệu.
+ Bước 3: Với danh sách mẫu được lấy được, hẹn đối tượng thời gian, địa điểm
cụ thể để tiến hành thu thập số liệu.
- Tổ chức thu thập số liệu: Nhóm thu thập thông tin gồm 2-3 điều tra viên có kiến
thức về vấn đề PCTHTL, có kĩ năng phỏng vấn và thảo luận nhóm,…
- Địa điểm thu thập số liệu: Nghiên cứu viên cho đối tượng nghiên cứu tự chọn
địa điểm phỏng vấn/TLN để thuận tiện cho quá trình phỏng vấn cũng như tính riêng tư
cá nhân trong quá trình cung cấp thông tin.
3.7. Quản lý và phân tích số liệu
- Sau khi tiến hành thu thập số liệu, các cuộc phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm sẽ
được điều tra viên gỡ băng (nếu ghi âm), đánh máy lại (nếu ghi chép). Các bản này sẽ
được ghép thành bộ dữ liệu của nghiên cứu. Bộ dữ liệu sẽ được điều tra viên kiểm tra
lại sau khi kết thúc quá trình thu thập số liệu (đối chiếu giữa băng/bản ghi chép và bản
7
gỡ băng/đánh máy) để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, rõ ý các thông tin thu thập
được.
- Bộ dữ liệu nghiên cứu được làm sạch bằng cách thay đổi hoặc xóa thông tin có
thể nhận diện được ĐTNC.
- Tiến hành xử lý thô bộ dữ liệu: Xây dựng một bộ mã lớn để phân tích dữ liệu
thành các chủ đề lớn, vấn đề nghiên cứu quan tâm.
- Phương pháp phân tích số liệu: mã hóa, sàng lọc thông tin, tìm ra các chi tiết,
liên kết các vấn đề, các ý nghĩa…. để tìm ra những thông tin liên quan đến các chủ đề
nghiên cứu và rà soát lại bộ dữ liệu để kiểm chứng.
- Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho
người hút thuốc: 10 địa điểm
8
+ Khách sạn:
+ Quán karaoke:
+ Quán Bar:
04 địa điểm
04 địa điểm
02 địa điểm
4.3. Biến số/chủ đề quan sát:
- Nội quy cấm hút thuốc tại địa điểm cấm hút thuốc lá không?
- Có treo biến cấm hút thuốc lá không?
- Có dấu hiệu hút thuốc tại nơi quan sát hay không (gạt tàn, có mẩu thuốc lá tại
góc tường, rác…)?
- Có người hút thuốc lá tại nơi quan sát hay không?
- Có bán thuốc lá tại nơi quan sát hay không?
- Có quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá không?
- Có địa điểm dành riêng cho người hút thuốc lá (địa điểm cấm hút thuốc lá trong
nhà những được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc)
4.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
- Bảng kiểm quan sát sẽ được thiết kế nhằm thu thập những thông tin liên quan
đến việc triển khai Luật PCTHTL tại các địa điểm công cộng trên địa bàn tỉnh (Chi
tiết phụ lục 5)
- Các cuộc quan sát sẽ được tiến hành 2 điều tra viên có kinh nghiệm trong công
tác PCTHTL.
- Mỗi địa điểm quan sát được quan sát trong thời gian 30 phút tại 3 thời điểm
ký túc xá, các gia đình đang ở tại nơi nghỉ mát.... Những người này được chọn vào
mẫu từ nơi mà họ coi là nơi cư trú chính. Vì vậy:
+ Nếu điều tra viên đến hộ gia đình và biết rằng một số người đang sống ở nhà đó
nhưng lại coi đó là nhà nghỉ hay không phải nơi cư trú chính, thì những người
đó không được đưa vào danh sách hộ gia đình.
+ Nếu điều tra viên đến hộ gia đình và biết rằng một số người coi nhà đó như nơi
cư trú chính; tuy nhiên họ không sống ở hộ gia đình tại thời điểm đó, thì những
người này vẫn được đưa vào danh sách hộ gia đình.
5.3.
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu của nghiên cứu được tính theo công thức:
{z
n=
1−α/ 2
2 P (1 −P ) +z1−β
P1 (1 −P1 ) +P2 (1 −P2 )
( P1 −P2 ) 2
}
2
Trong đó:
giới (Có 600 hộ gia đình được lựa chọn)
Đơn vị
Nam
Nữ
Thành phố/ thị xã
3 Khu phố
300
300
Huyện có điều kiện kinh tế
trung bình
Thị trấn (3 khu phố)
150
150
Xã (6 làng)
300
300
Huyện có điều
kiện kinh tế kém
(900)
11
Chọn ngẫu nhiên 3
khu phố
Chọn ngẫu nhiên 100
hộ có nam + 100 hộ có
nữ ở mỗi khu phố
Chọn chủ định 1 thị
trấn => ngẫu nhiên 3
khu phố
Chọn ngẫu nhiên 50
hộ nam + 50 hộ có nữ
ở mỗi khu phố
Chọn ngẫu nhiên 2 xã
=> chọn ngẫu nhiên 3
làng/xã
Chọn chủ định 1 thị
trấn => ngẫu nhiên 3
khu phố
Chọn ngẫu nhiên 2 xã
=> chọn ngẫu nhiên 3
làng/xã
3
4
5
6
7
8
9
Kết thúc phỏng vấn
1
1
1
1
1
1
1
3
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
3
4
5
6
6
1
2
3
4
5
6
1
2
3
7
5
6
7
8
1
2
9
8
9
1
2
3
4
5
6
với các biến số chính:
• Thông tin chung: Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, công việc chính, dân tộc.
12
• Hút thuốc lá: tình trạng hút thuốc lá, Mô hình sử dụng thuốc lá (hàng ngày,
không thường xuyên hay còn gọi là thỉnh thoảng, không sử dụng), đã từng sử dụng
thuốc lá, tuổi bắt đầu hút thuốc hàng ngày, sử dụng các loại sản phẩm thuốc lá
khác nhau (thuốc lá điếu, tẩu, xì gà và các sản phẩm thuốc lá có khói khác), nghiện
thuốc lá, tần số.
• Cai thuốc lá: lịch sử cai thuốc lá, thời gian bỏ thuốc lá, biện pháp cai thuốc
lá, lý do cai thuốc lá.
• Thuốc lá thụ động: Tình trạng được phép hút thuốc trong nhà, phơi nhiễm
với khói thuốc lá lại nhà, chính sách về hút thuốc ở nơi công cộng, phơi nhiễm với
khói thuốc ở nơi làm việc, cơ quan chính phủ, các cơ sở y tế, cửa hàng ăn, phương
tiện giao thông công cộng. Ngoài ra còn có một số câu hỏi về tình trạng phơi
nhiễm khói thuốc lá tại trường học, trường đại học, các nơi làm việc tư nhân, quán
rượu, câu lạc bộ đêm, ….
• Kiến thức, thái độ và hành vi: Kiến thức, thái độ, hành vi về các ảnh hưởng
đến sức khỏe của thuốc lá có khói và thuốc lá không khói.
5.6.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Bộ câu hỏi nghiên cứu được thiết kế dựa theo bộ câu hỏi điều tra toàn cầu về
thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt Nam (GATS) 2010. Bộ công cụ được chỉnh sửa,
điều tra thử nghiệm trước khi được chính thức áp dụng (Chi tiết phụ lục 6)
- Các cuộc phỏng vấn tại hộ gia đình được tiến hành bởi 9 đội điều tra Các điều
tra viên có khả năng tiếp cận cộng đồng, kĩ năng phỏng vấn và có hiểu biết sâu sắc về
ĐTV kiểm tra
thông tin trên
phiếu sau thu
thập
GSV kiểm tra 510% dữ liệu nhập
=> Kiểm tra lại
với phiếu
Chu trình quản lý số liệu
IV.ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt Chương trình PCTHTL, nghiên cứu chỉ
được triển khai khi được sự đồng ý của Chương trình PCTHTL
- Nghiên cứu hoàn toàn không gây tổn hại ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe,
cuộc sống của đối tượng tham gia nghiên cứu. Mục đích và nội dung nghiên cứu được
thông báo cụ thể cho mọi đối tượng tham gia nghiên cứu. Những thông tin đối tượng
được nghiên cứu cung cấp chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu này.
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích đầy đủ về mục đích, nội
dung nghiên cứu. ĐTNC có quyền đặt câu hỏi về mục đích và nội dung nghiên cứu.
ĐTNC có quyền từ chối, hoặc ngừng tham gia nếu không muốn hoặc nghi ngờ.
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được điền vào phiếu tự nguyện tham
gia nghiên cứu trước khi tiến hành thu thập thông tin (Chi tiết phụ lục 7, 8,9,10)
- Trước khi PVS, TLN, điều tra viên xin phép ghi âm quá trình thu thập thông
tin, và chỉ được phép ghi âm khi có sự đồng ý của ĐTNC và được giam sát thu thập
(phụ lục 11)
- Các thông tin thu thập không bao gồm các thông tin có thể nhận diện ĐTNC:
Tên, tuổi, vị trí công tác.
- Tất cả các cuộc phỏng vấn sâu sẽ được tiến hành riêng lẻ để đảm bảo tính bảo
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
ST
T
Nội dung
Địa điểm
Thời gian
Người chịu
trách nhiệm
1.
Xây dựng đề cương và bộ công cụ
nghiên cứu
T4g Bắc Ninh
1/7 - 30/7
Uyên
2.
Thông qua đề cương và bộ công
cụ nghiên cứu
20/8-15/9/8
Kiểm tra và nhập số liệu
T4g Bắc Ninh
15/9 – 30/9
6.
Phân tích số liệu và dự thảo báo
cáo
T4g Bắc Ninh
1/10 – 30/10
7.
Gửi Quỹ PCTH của thuốc lá dự
thảo báo cáo để góp ý
T4g Bắc Ninh
1/11 – 15/11
8.
Hoàn thiện và chỉnh sửa báo cáo
DANH MỤC THU THẬP THÔNG TIN SẴN CÓ
(về tình hình và kết quả triển khai Luật PCTH của thuốc lá tại tỉnh/ thành phố)
1. Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của thành phố giai đoạn 2010- 2015, bao
gồm thông tin về y tế của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh tế- xã hội hàng năm từ 2014- 2014 của Ủy
ban nhân dân thành phố.
3. Báo cáo kết quả hoạt động của ngành y tế giai đoạn 2014- 2014 của Sở Y tế
(có bao gồm thông tin về PCTH của thuốc lá hay không?)
4. Báo cáo kết quả thực hiện Luật PCTH của thuốc lá và Chiến lược quốc gia
PCTH của thuốc lá giai đoạn 2014- 2014 (báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành phố,
hoặc Bộ Y tế hoặc các nhà tài trợ, tổ chức nào khác không)
5. Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCTH của thuốc lá thành phố
6. Báo cáo giám sát thực hiện Luật PCTH của thuốc lá năm 2014- 2014 của các
ban ngành, Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có)
7. Biên bản hoặc kết luận các cuộc họp trong năm 2014 của Ban chỉ đạo PCTH
của thuốc lá thành phố.
16
8. Kế hoạch và biên bản các đợt thanh, kiểm tra vi phạm Luật PCTH của thuốc
lá năm 2014- 2014 (nếu có)
17
PHỤ LỤC 2: PHIẾU TỰ ĐIỀN ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
LUẬT PCTH CỦA THUỐC LÁ
Đề tài: “Đánh giá tình hình triển khai luật phòng, chống tác hại của thuốc lá tại
Có
Không
5.1.
Nếu có, hình thức chia sẻ thông tin như thế nào? (Ông/bà có thể chọn 1 hoặc nhiều ý
sau để trả lời)
5.1.1. Qua các cuộc họp, giao ban định kỳ của Ban chỉ đạo
5.1.2. Hội thảo tổng kết hàng quí, hàng năm về PCTH của thuốc lá
5.1.3. Hội thảo, tổng kết hoạt động chung của Ủy ban nhân dân thành phố
hoặc ngành y tế
5.1.4. Thông báo bằng văn bản
18
6. Hàng năm, đơn vị của Ông/Bà có nhận được hỗ trợ kinh phí để thực hiện Luật PCTH của
thuốc lá không?
Có
Không
6.1.
Nếu có kinh phí hỗ trợ thì từ nguồn nào? (Ông/bà có thể chọn 1 hoặc nhiều ý sau để
trả lời)
6.1.1. Ngân sách nhà nước từ thành phố
6.1.2. Ngân sách nhà nước của đơn vị
6.1.3. Hỗ trợ từ Bộ Y tế/Quỹ PCTH của thuốc lá
6.1.4. Các dự án tài trợ khác
6.2.
Kinh phí được hỗ trợ trên để thực hiện những hoạt động nào sau đây?
6.2.1. Truyền thông về PCTH thuốc lá
6.2.2. Xây dựng môi trường cơ quan, đơn vị không khói thuốc
9.2.5. Điểm bán lẻ thuốc lá không có giấy phép theo qui định
9.2.6. Khác (ghi rõ).............................................
Tần xuất ra quân xử phạt của Đội thanh kiểm tra liên ngành như thế nào?
9.3.1. Hàng quí
9.3.2. Hàng tháng
9.3.3. Hàng tuần
9.3.4. Các đợt trọng điểm như tuần lễ quốc gia PCTH thuốc lá
19
9.3.5. Khác (ghi rõ)...............................................
10. Đội thanh kiểm tra liên ngành có gặp khó khăn trong quá trình thực hiện không?
Có
Không (Chuyển câu 11)
10.1.
Nếu có, những khó khăn đó là gì? (Ông/bà có thể chọn 1 hoặc nhiều ý sau để trả lời)
10.1.1. Nhân lực xử phạt còn mỏng
10.1.2. Thiếu cơ chế làm việc và phối hợp liên ngành
10.1.3. Thiếu văn bản pháp lý để chỉ đạo hoặc hoạt động
10.1.4. Đối tượng bị xử phạt thiếu hợp tác
10.1.5. Khác (ghi rõ)...........................................................................
III. SỰ TIẾP CẬN CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ TRIỂN KHAI LUẬT PCTH THUỐC LÁ
10.2.
Ông, bà đã từng tham gia lớp tập huấn về Luật PCTH của thuốc lá chưa? (Ông/bà có
thể chọn 1 hoặc nhiều ý sau để trả lời)
Có
11.2.
Ông/Bà đánh giá thế nào về chất lượng của tài liệu đã nhận được?
11.2.1. Đầy đủ thông tin, phù hợp, chất lượng tốt
11.2.2. Đạt yêu cầu
11.2.3. Còn thiếu thông tin và cần chỉnh sửa
11.2.4. Khác (ghi cụ thể) ……………………………………………
IV. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN LUẬT PCTH THUỐC LÁ
THỜI GIAN TỚI
12. Ông/Bà có đề xuất gì để triển khai hiệu quả hơn Luật PCTH của thuốc lá tại thành phố
trong thời gian tới? (Ông bà có thể chọn một hoặc nhiều ý sau để trả lời)
12.1.1. Cần có văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện của Thành phố
12.1.2. Cần có văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện của Sở, ban ngành tại
thành phố
12.1.3. Cần hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm
12.1.4. Cần hướng dẫn báo cáo và phổ biến kết quả hoạt động
12.1.5. Cần có công văn chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức hoạt động Tuần lễ quốc
gia PCTH của thuốc lá hàng năm
12.1.6. Hỗ trợ khác..........................................................................................
13. Ông/Bà có nhu cầu được nâng cao năng lực về triển khai Luật PCTH của thuốc lá không?
Có
Không (Chuyển câu 13)
13.1.
Nếu có, Ông/Bà có nhu cầu hỗ trợ những nội dung gì sau đây?
13.1.1. Tăng cường năng lực quản lý, lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động
can thiệp tại cộng đồng
13.1.2. Tăng cường năng lực tổ chức, thanh kiểm tra và xử phạt các trường