ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN MẠNH HÀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN MẠNH HÀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ CAO ĐOÀN
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
của thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày ……. tháng…… năm 2016
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ............... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 5
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ............... 8
1.2.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế............................................... 8
1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. .................................................... 16
1.2.3. Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ...................................... 19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ......... 22
1.2.5. Những tiêu chí cơ bản phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế .. 27
1.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một số địa phƣơng và bài học rút
ra cho quận Long Biên .................................................................................... 29
1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh29
1.3.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của quận Liên Chiểu – thành phố
Đà Nẵng ....................................................................................................... 30
1.3.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Gia Lâm .................... 30
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho quận Long Biên ......................................... 31
4.1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại quận Long Biên,
thành phố Hà Nội......................................................................................... 68
4.1.2. Mục tiêu và định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại quận
Long Biên. .................................................................................................... 69
4.2. Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại quận
Long Biên ........................................................................................................ 78
4.2.1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về sự cần thiết trong đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ....................................................... 78
4.2.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH ..................................... 79
4.2.3. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư, đáp ứng yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển bền vững về kinh
tế, ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái ...................... 81
4.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện
đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo bước đột phá về năng suất, chất
lượng sản phẩm............................................................................................ 82
4.2.5. Mở rộng, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................. 84
4.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý của chính quyền
các cấp ......................................................................................................... 85
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 89
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Ủy ban nhân dân
6
XNK
Xuất nhập khẩu
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của quận Long Biên
43
2
Nguồn vốn đầu tƣ vào các ngành theo giá thực tế
54
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10 Giá trị sản xuất xây dựng theo giá thực tế
61
11
Bảng 3.11 Cơ cấu giá trị sản xuất theo giá thực tế
63
12
58
59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo giá thực tế
51
2
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu vốn đầu tƣ vào các ngành qua các năm
53
3
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu lao động trong các ngành qua các năm
42
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một tất yếu khách quan trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên sự chuyển đổi
căn bản nền kinh tế trên nhiều lĩnh vực: Phân công lại lao động xã hội, chuyển
dịch các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất, gia tăng năng lực sản xuất,
tăng sản phẩm xã hội, góp phần thoả mãn nhu cầu ngày càng tốt hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác
nhau nhƣ: Cơ cấu vùng (hay lãnh thổ), cơ cấu nhiều thành phần, cơ cấu ngành;
trong đó cơ cấu ngành là quan trọng nhất. Chuyển dịch cơ cấu ngành để phân bổ
hợp lý tài nguyên, sắp xếp lại lao động phù hợp các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc quan trọng. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX chỉ rõ: “Phát triển kinh tế nhanh, có hiệu quả bền vững, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hƣớng công nghiệp hoá”.
Cùng với nhịp độ phát triển chung của cả nƣớc, quận Long Biên cũng
đang tìm hƣớng chuyển dịch cơ cấu riêng cho mình. Với đặc điểm là đơn vị
hành chính mới đƣợc thành lập năm 2003, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực
xã hội đã có sự thay đổi. Vấn đề đặt ra là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
của Quận Long Biên theo hƣớng nào, đã phù hợp với tình hình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của Thành phố Hà Nội hay chƣa? Quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế có khai thác đƣợc lợi thế của quận Long Biên hay không? Mặt
khác, để đạt đƣợc mục tiêu về cơ cấu ngành kinh tế và tái cấu trúc ngành kinh
tế quận Long Biên đến năm 2020 thì phải chuyển dịch nhƣ thế nào?
Để trả lời những câu hỏi trên thì vấn đề đặt ra là phải có những nghiên
cứu hệ thống, bài bản về cơ sở lý luận, thực tiễn của chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế, trên cơ sở đó để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy
Thành phố Hà Nội dƣới góc độ kinh tế chính trị học.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Cơ cấu kinh tế là một khái niệm rất rộng (bao
gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế)
nên trong phạm vị nội dung, luận văn chỉ giới hạn phân tích về dạng cơ cấu
quan trọng nhất, phản ánh trình độ phát triển kinh tế của đất nƣớc, đó là cơ
cấu ngành và diễn biến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở quận
Long Biên.
Phạm vi không gian và thời gian: nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế tại quận Long Biên, Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 2015, định hƣớng giai đoạn 2015-2020.
4. Những đóng góp về khoa học của luận văn
Một là, hệ thống hóa về mặt lý luận cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế và vai trò của chuyển dịch cơ cấungành kinh tế trong tổ chức
quản lý. Từ đó rút ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm trong tổ chức quản
lý quá trình chuyển dịch cơ cấungành kinh tế ở quận Long Biên, Thành phố
Hà Nội.
Hai là, Chỉ ra các quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm thực
hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hóa, phát triển kinh tế ở quận Long Biên, Thành phố Hà Nội một
cách hiệu quả.
Ba là, cung cấp những tƣ liệu cần thiết cho các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn quận Long Biên, Thành phố Hà Nội trong công tác dự báo, xây dựng và
triển khai các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và các ngành kinh
tế nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 04 chƣơng:
việc nghiên cứu hình thành cơ cấu kinh tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa.
“Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã
hội, H. 2006, chủ biên Bùi Tất Thắng: Các tác giả đã tổng quan một số vấn đề
lý luận về cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, làm rõ khái
niệm cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và những chỉ tiêu phản
ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Bên cạnh đó, sự phân tích của các
tác giả về các nhân tố tác động đến chính sách thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa nƣớc ta nhƣ: các nhân tố
về môi trƣờng kinh tế quốc tế, lợi thế so sánh, sự hình thành cơ chế thị
trƣờng, các chức năng kinh tế của nhà nƣớc… đã bổ sung những vấn đề lý
luận về các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
5
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế
quốc dân”, NXB Chính trị quốc gia, 1994, tập 2, chủ biên Ngô Đình Giao.
Trong đó, các tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và sự cần
thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa – hiện đại
hóa, đề xuất phƣơng hƣớng và biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam.
Những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế, các khía cạnh biểu hiện và quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đƣợc các tác giả làm sáng tỏ một cách hệ thống.
“Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phát triển các ngành kinh tế
trọng điểm mũi nhọn Việt Nam”, NXB khoa học xã hội, 1996, chủ biên Đỗ
Hoài Nam. Tác giả đi sâu phân tích quan niệm về chuyền dịch cơ cấu kinh tế
trong bối cảnh mới của thời đại; yêu cầu và những yếu tố ảnh hƣởng đến việc
rút ngắn quá trình công nghiệp hóa- hiện đại và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có
hiệu quả.
Ở Hà Nội, cơ cấu kinh tế là vấn đề đƣợc lãnh đạo thành phố quan tâm.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại, những yêu cầu và nội
dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo điều kiện thực tế của Việt Nam.
- Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam trong những
năm đổi mới.
- Đánh giá cơ chế tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đối với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.
Các đề tài trên đã tập trung nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế, tuy nhiên ở các mức độ khác nhau và ở từng thời
điểm khác nhau trong bối cảnh nƣớc ta đang trong thời kỳ đầu của hội nhập kinh
tế quốc tế và nghiên cứu ở tầm vĩ mô cấp Thành phố, Trung ƣơng. Các nghiên
cứu chƣa đề cập sâu về các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế của một quận ở cửa ngõ Thủ đô có nhiều tiềm năng lợi thế và trong thời kỳ
7
hội nhập sâu rộng, toàn diện là quận Long Biên. Chính vì lý do đó đã thôi thúc
tác giả lựa chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại quận Long Biên,
thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị của mình.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.2.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế
1.2.1.1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu (hay kết cấu) là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng
dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống
nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó. Trong
khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và toàn thể, nó biểu hiện ra
nhƣ là một thuộc tính của sự vật, hiện tƣợng, và biến đổi cùng với sự biến đổi
sự vật hiện tƣợng. Nhƣ vậy, có thể thấy có rất nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ
các bộ phận cấu thành quá trình tái sản xuất xã hội, bao gồm nhiều yếu tố,
nhiều quá trình. Đó là các mối quan hệ của:
- Các yếu tố đầu vào (input) của sản xuất: sức lao động, đối tƣợng lao
động, tƣ liệu lao động;
- Các khâu trong vòng tuần hoàn: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
dùng. Nếu cơ cấu các quan hệ sản xuất phản ánh mặt xã hội, thì cơ cấu tái
sản xuất phản ánh mặt vật chất, kỹ thuật của quá trình hoạt động kinh tế. Và
nếu giả định rằng trong những điều kiện xã hội về cơ bản là nhƣ nhau thì cơ
cấu tái sản xuất (với chất lƣợng và số lƣợng của các yếu tố sản xuất hay các
khâu của chu trình sản xuất) sẽ quyết định tốc độ tăng trởng kinh tế.
+ Cơ cấu tổ chức - quản lý nền kinh tế quốc dân: Loại cơ cấu này phản
ánh mối quan hệ của các hình thức tổ chức quản lý cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô
của các hoạt động kinh tế. Nó bao gồm tập hợp các cấp quản lý, các cơ chế
vận hành, các biện pháp tổ chức và quản lý nền kinh tế. Nhƣ vậy, đối tƣợng
của nó trƣớc hết thuộc về bộ môn khoa học quản lý kinh tế. Nghiên cứu cơ
cấu tổ chức - quản lý nền kinh tế thƣờng thông qua các chỉ tiêu tổng hợp để
9
vạch ra một hệ thống tổ chức và quản lý kinh tế một cách hợp lý cho mỗi giai
đoạn phát triển.
+ Cơ cấu vùng - lãnh thổ. Loại cơ cấu này phản ánh những mối liên hệ
kinh tế giữa các vùng lãnh thổ của một đất nƣớc trong hoạt động kinh tế.
Thƣờng ngƣời ta phân tích những thế mạnh hiện thực và tiềm năng của từng
vùng để từ đó hình thành nên tổng sơ đồ phân bố lực lƣợng sản xuất nhằm
phát huy tới mức cao nhất sức mạnh kinh tế của từng vùng và toàn bộ nền
kinh tế. Ngoài các vấn đề kinh tế, nó thƣờng gợi ý về việc đẩy nhanh sự phát
triển xã hội ở những vùng có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển làm động
lực cho cả nền kinh tế hoặc những vùng nào đó bị lạc hậu trong mối tƣơng
tăng hiệu quả kinh tế nhờ phân bổ hợp lý các nguồn lực nhất định vào các
ngành kinh tế. Ba là, cơ sở của mọi sự phân công lao động xã hội là sự trao
đổi hàng hoá (C.Mác và Ph.Ăngghen, 2002, tr.511). Nói khác đi, trong một
nền kinh tế thị trƣờng, sự hình thành hay sự chuyển dịch cơ cấu ngành sản
xuất là do thị trƣờng quyết định. Kinh tế học hiện đại đã chứng minh chính thị
trƣờng dẫn tới hiệu quả Pareto, tức là dẫn tới hiệu quả phân bổ.
Hoạt động kinh tế luôn diễn ra trong một không gian địa kinh tế xã hội nhất
định. Sự phân công lao động xã hội có hai nội dung là: phân công lao động theo
ngành sản xuất và theo vùng sản xuất. Do vậy, ở mỗi vùng, mỗi địa phƣơng lại có
cơ cấu kinh tế riêng, tuỳ theo điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế, xã hội cụ thể.
“Trong tiếp cận cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải xem xét các yếu tố của lực lƣợng sản
xuất và quan hệ sản xuất, trong trại thái có tính tƣơng đối ổn định, lịch sử cụ thể,
phát triển theo đúng các quy luật khách quan, nhất là mối quan hệ chứa đựng
trong đó quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của lực lƣợng sản xuất. Chính
tính tƣơng đối ổn định này làm cho cơ cấu kinh tế biến đổi trong giới hạn cho
phép, mà nếu vƣợt qua giới hạn đó, hệ thống kinh tế - xã hội chuyển sang loại
hình cơ cấu khác” (Trần Tuấn Anh, 2007, tr24).
11
Mặt khác, sản xuất và hoạt động kinh tế nói chung luôn diễn ra trong một
cấu trúc nhất định, cấu trúc theo ngành, theo lãnh thổ. Nếu đi sâu vào toàn bộ
hoạt động kinh tế, thích ứng với trình độ phát triển kinh tế, cấu trúc kinh tế có
thể phân ly theo các lát cắt sâu, theo thứ bậc, do đó có cơ cấu theo từng ngành,
theo hình thức kinh tế, theo các yếu tố tham gia hoạt động kinh tế: cơ cấu thành
phần kinh tế, cơ cấu vốn, cơ cấu lao động, cơ cấu xuất - nhập khẩu …
Nhƣ vậy, theo C.Mác, cơ cấu kinh tế có cấu trúc bao gồm: Những yếu
tố gắn với lực lƣợng sản xuất (các quan hệ giữa họ với tự nhiên, kỹ thuật) và
các nội dung của quan hệ sản xuất (các quan hệ kinh tế giữa ngƣời với ngƣời
- Gắn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đƣợc xác định trong từng thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Từ đó rút ra khái niệm cơ cấu kinh tế nhƣ sau: Cơ cấu kinh tế là tổng
thể các quan hệ kinh tế hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế gắn với trình
độ công nghệ, quy mô, tỷ trọng tương ứng với tính chất của mối quan hệ
tương tác giữa tất cả các bộ phận; gắn với điều kiện kinh tế - xã hội trong
từng giai đoạn phát triển nhất định; nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã
hội đã được xác định trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Cơ cấu kinh tế là hệ thống động, biến đổi không ngừng theo đà phát
triển của lực lƣợng sản xuất và những nhân tố quy định nó (Bùi Tất Thắng,
2006, tr35).
Cơ cấu kinh tế đƣợc xem xét dƣới hai cấp độ. Ở cấp độ kinh tế chính
trị, cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hiện thực,
hay hạ tầng kinh tế trên đó dựng lên một kiến trúc thƣợng tầng pháp lý, chính
trị và một ý thức xã hội nhất định.
Ở cấp độ kinh tế, cơ cấu kinh tế là tổng thể các yếu tố, các bộ phận hợp
thành một hệ thống kinh tế, một nền kinh tế với các quan hệ tƣơng tác giữa
các yếu tố, bộ phận của nền kinh tế, hệ thống kinh tế.
13
Cơ cấu kinh tế đƣợc hình thành một cách khách quan do trình độ phát
triển của lực lƣợng sản xuất và phân công lao động xã hội. Một cơ cấu kinh tế
mới trong từng thời kỳ bao giờ cũng đứng trƣớc một cơ cấu kinh tế của thời kỳ
trƣớc để lại. Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, sự
hoạt động của các quy luật kinh tế đặc thù của các phƣơng thức sản xuất sẽ
quyết định tính khác biệt về cơ cấu kinh tế của mỗi vùng, mỗi nƣớc. Do vậy cơ
cấu kinh tế phản ánh quy luật chung của quá trình phát triển, nhƣng những biếu
hiện cụ thể phải thích ứng với đặc thù của mỗi nƣớc mỗi vùng về tự nhiên, kinh
điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn hƣớng vào những mục tiêu cụ
thể. Có thể hiểu cơ cấu ngành kinh tế theo những nội dung sau:
Thứ nhất, đó là số lƣợng các ngành kinh tế đƣợc hình thành. Số lƣợng
ngành kinh tế không cố định, nó luôn đƣợc hoàn thiện theo sự phát triển của
phân công lao động xã hội. Nguyên tắc phân ngành xuất phát từ tính chất
phân công lao động xã hội, biểu hiện cụ thể qua sự khác nhau về quy trình
công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.
Các ngành kinh tế đƣợc phân thành 3 khu vực hay gọi là 3 ngành gộp: khu
vực I bao gồm các ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp; khu vực II là các ngành
công nghiệp và xây dựng; khu vực III gồm các ngành dịch vụ.
Thứ hai, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện mối quan hệ tƣơng hỗ giữa các
ngành với nhau. Mối quan hệ này bao gồm cả mặt số và chất lƣợng. Mặt số
lƣợng thể hiện ở tỷ trọng ( tính theo GDP, lao động, vốn, …) của mỗi ngành
trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, còn khía cạnh chất lƣợng phản ánh vị trí,
tầm quan trọng của từng ngành và tính chất của sự tác động qua lại giữa các
ngành với nhau. Sự tác động qua lại giữa các ngành có thể là trực tiếp hoặc
gián tiếp. Tác động trực tiếp bao gồm tác động cùng chiều và ngƣợc chiều.
còn mối quan hệ gián tiếp đƣợc thể hiện theo các cấp 1, 2, 3,…Nói chung mối
quan hệ của các ngành cả số và chất lƣợng đều thƣờng xuyên biến đổi và
15