Sáng kiến kinh nghiệm MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM PHÁT HUY ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC 1 TIẾT HÓA Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ - Pdf 39

I. L DO CHN SNG KIN KINH NGHIM:
Trong th gii t nhiờn bao la, trong cuc sng con ngi phong phỳ, cú rt
nhiu hin tng k l, nhiu vn nan gii. Tt c cỏc ngnh khoa hc ó v
ang nghiờn cu nhng hin tng y, nhng vn y. Mi ngnh khoa hc li
cú mt lnh vc, mt i tng nghiờn cu riờng.
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trờng phổ thông. Môn
hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và
thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các
em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học
làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức,
năng lực hành động. Có những phẩm chất thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung thực,
tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia
đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trờng thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh
hnh trang cn thit i vo cuc sng
Theo bn thõn tụi nhn thc: mc tiờu o to l cỏi ớch m giỏo dc phi
t n. Xut phỏt t mc tiờu o to m nh ra chng trỡnh , ni dung giỏo dc
v iu quan trng l nh ra phng phỏp giỏo dc. Mt phng phỏp giỏo dc cú
mt sn phm giỏo dc tng ng .Nhim v ca mi thy giỏo, cụ giỏo hụm nay
l phi lm th no giỳp cho HS nm c kin thc c bn ca b mụn trờn c
s hot ng hc tp ca chớnh cỏc em di s hng dn ca thy t ú giỏo
dc cho cỏc em tớnh c lp suy ngh, tớnh sỏng to, cú bn lnh i vo cỏc
lnh vc ca cuc sng.
Chỳng ta ó c nghe nhiu v dy hc tớch cc. Vy dy hc tớch cc l
gỡ? Theo tụi dy hc ch tr thnh tớch cc khi ngi hc cú nhu cu mun hiu
bit v mt vn gỡ ú.... v khi ngi hc s dng mi bin phỏp hiu v vn
ú, vn dng kin thc ú vo cuc sng ca mỡnh cú kt qu. iu quan trng
l ch lm th no hc sinh cú nhu cu hiu bit, mun hiu bit v lm th
no bit thỡ ú l cụng vic ca mi mt giỏo viờn. Vỡ vy mi cú cõu: Khụng
thy my lm nờn Ngi thy phi bng mi cỏch cho hc sinh c hot
ng nhiu hn, c a ra chớnh ý kin ca mỡnh trong quỏ trỡnh hc tp. Vỡ
vy ỏp ng nhu cu i mi hin nay ca b giỏo dc v o to tụi mnh dn

học tích cực cần: đổi mới mục tiêu dạy học ở ngay từng bài học, GV là người tích
2


cực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để đa số học sinh tích cực tìm tòi,
khám phá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
Do đó cần đổi mới các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, phù hợp, sử dụng
các phương tiện dạy học hiện đại như là nguồn kiến thức, sử dụng tổng hợp và linh
họat các phương pháp dạy học chung và đặc thù bộ môn theo hướng phát huy tính
độc lập tích cực của đa số học sinh. Nên giáo viên chúng ta phải hướng dẫn chỉ đạo
học sinh của mình cách nhìn nhận về Hóa học và cách học nó ra sao? Muốn vậy
trước hết giáo viên phải xây dựng cho chính bản thân mình một phương pháp dạy
học phù hợp và khoa học để kết quả là chất lượng học tập của học sinh được nâng
lên.
2. Nội dung ,biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài :
Cơ sở của việc dạy học tích cực môn Hóa học: dạy và học tích cực bộ môn
Hóa học dựa trên quan điểm lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy học. Để dạy
học tích cực cần: đổi mới mục tiêu dạy học ở ngay từng bài học, GV là người tích
cực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để đa số học sinh tích cực tìm tòi,
khám khá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
Do đó cần đổi mới các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, phù hợp, sử dụng
các phương tiện dạy học hiện đại như là nguồn kiến thức, sử dụng tổng hợp và linh
họat các phương pháp dạy học chung và đặc thù bộ môn theo hướng phát huy tính
độc lập tích cực của đa số học sinh. Muốn vậy trước hết giáo viên phải xây dựng
cho chính bản thân mình một phương pháp dạy học phù hợp và khoa học để kết
quả là chất lượng học tập của học sinh được nâng lên.
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những
nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá
trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội
dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện

chung cho công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các
chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định
hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực:

4


Chương trình định hướng nội Chương trình định hướng phát triển
dung
năng lực
Mục
Mụctiêu
tiêu dDạy học được mô tả không chi Kết quả học tập cần đạt được mô tả
giáo
tiết và
dụckhông nhất thiết phải quan sát, đánh chi tiết và có thể quan sát, đánh giá
được; thể hiện được mức độ tiến bộ
Nội dung

của HS một cách liên tục
Việc lựa chọn nội dung dựa vào Lựa chọn những nội dung nhằm đạt

giáo dục

các khoa học chuyên môn, được kết quả đầu ra đã quy định, gắn
không gắn với các tình huống với các tình huống thực tiễn. Chương
thực tiễn. Nội dung được quy trình chỉ quy định những nội dung


dạy học

lớp học

chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học, trải
nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông

Đánh giá

trong dạy và học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực

Tiêu chí đánh giá được xây

kết quả học dựng chủ yếu dựa trên sự ghi

đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong

tập của HS nhớ và tái hiện nội dung đã học. quá trình học tập, chú trọng khả năng
vận dụng trong các tình huống thực
tiễn.
5


hỡnh thnh v phỏt trin nng lc cn xỏc nh cỏc thnh phn v cu trỳc
ca chỳng. Cú nhiu loi nng lc khỏc nhau. Vic mụ t cu trỳc v cỏc thnh
phn nng lc cng khỏc nhau. Cu trỳc chung ca nng lc hnh ng c mụ t
l s kt hp ca 4 nng lc thnh phn: Nng lc chuyờn mụn, nng lc phng

cung bậc khác nhau.
Để định hướng cho HS chuẩn bị bài hướng dẫn cho HS nghiên cứu bài ở nhà
và lập một bản đồ tư duy về bài học. Công việc này không khó đối với HS tuy
nhiên nếu làm được bắt buộc HS phải đọc bài và nghiên cứu nắm được các mục
trong bài để thể hiện những đơn vị kiến thức của bài học.
Ví dụ 1: Khi dạy bài: Tính chất hóa học của oxit (Hóa 9) giáo viên vẽ bản
đồ tư duy, lên bảng để làm nổi bật trong tâm của bài, sau đó yêu cầu các em vẽ vào
vở theo ý tưởng của các em nhưng nội dung chính của bài phải đúng theo sự hướng
dẫn của giáo viên, dạy học đổi mới theo phương pháp này làm cho tất cả học sinh
đều phải tư duy, kích thích sự tò mò, say mê học tập của các em.

Ví dụ 2: Khi dạy bài: Các loại hợp chất vô cơ (hóa 9), giáo viên yêu cầu
học sinh về nhà chuẩn bị bài sẵn bản đồ tư duy theo ý tưởng của các em, sau đó
lên lớp giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng vẽ bản đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà,
dạy học bằng phương pháp này giúp học sinh không ỷ lại, tự mình phải tư duy
nghiên cứu và xem trước bài mới Nếu sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa
các kiến thức của một chương lên trên một tờ giấy trong đó thể hiện đầy đủ các
nội dung kiến thức và được đặt trong mối liên hệ của chúng nên HS dễ nhớ và
có điều kiện nhớ lâu.

7


Ngoài ra việc nắm vững cấu trúc chơng trình còn giúp tôi mở rộng đợc nhiều
kiến thức trong giờ dạy cho học sinh, nhất là đối với học sinh chuyên. Học sinh khá
giỏi và giúp tôi có đầy đủ điều kiện để giảng dạy học sinh trong toàn cấp học.
Qua ú hc sinh phỏt huy c cỏc nng lc chuyờn bit ca mụn Húa hc:
- Nng lc tớnh toỏn Húa Hc.
- Nng lc s dng ngụn ng Húa Hc.
- Nng lc gii quyt vn thụng qua mụn Húa Hc.

chuyển động nhanh trên mặt nớc. Mẫu Na tan dần cho đến hết, có khí bay ra phản
ứng toả nhiều nhiệt. Dung dịch tạo thành cho quỳ tím vào thấy chuyển sang màu
xanh, cho phênol phtalein vào chuyển sang màu đỏ.Các em dự đoán khí đó là khí gì
và dung dch to thnh sau phn ng ? Viết phơng trình hoá học
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
(HS tự xác định khí bay ra trong thí nghiệm là H 2, dung dch thu đợc sau
phản ứng là NaOH).
Giáo viên giới thiệu về hợp chất NaOH và dẫn dắt học sinh định nghĩa về
bazơ thông qua hiện tợng mà ta quan sát ở trên. Vậy dung dịch bazơ làm đổi màu
quỳ tím thành xanh và phênolphtalờin thành đỏ.
Qua ú hc sinh phỏt huy c cỏc nng lc chuyờn bit ca mụn Húa hc:
- Nng lc tớnh toỏn Húa Hc.
- Nng lc s dng ngụn ng Húa Hc.
- Nng lc gii quyt vn thụng qua mụn Húa Hc.
- Nng lc vn dng kin thc Húa Hc vo cuc sng.
- Nng lc thc hnh Húa Hc.

9


Nh vậy, tóm lại thông qua các thí nghiệm học sinh phải tự mỡnh quan sỏt thớ
nghim suy luận ra sản phẩm tạo thành và viết đợc các phơng trình phản ứng minh
hoạ. Đồng thời qua đó các em hình thành nên kiến thức mới.
4. Tiến hành phân loại học sinh thành 4 đối tợng (Giỏi, khá, trung bình,
yếu) để trong khi giảng dạy cú th bao quát đủ các đối tợng nhm theo dừi s
lnh hi tip thu kin thc ca cỏc em học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
Nhm giỳp cỏc em cú th nhn thc cỏc kin thc trng tõm ca bi , nm vng
kin thc bi hc, bit vn dng vo gii bi tp t d n khú .
5. Xác định ỳng trọng tâm của bài dạy và sắp xếp các kiến thức của bài
thành một hệ thống kiến thức lôgíc, chặt chẽ theo kiểu dạy học nêu vấn đề và

không tốt hoặc do bố trí thí nghiệm mà dẫn đến thí nghiệm không thành công,
giáo viên phải chuẩn bị để giải thích cho học sinh các tình huống bất trắc xẩy ra
khi làm thí nghiệm.
Vớ d: Hc sinh tin hnh lm thớ nghim iu ch khớ Hidro.
Cho Zn dng viờn vo ng nghim cha sn 20ml dung dch axit clohidric
HCl.
- Du hiu no chng t phn ng xy ra? (Hc sinh s vo ng thnh ng
nghim thy núng, phn ng ta nhit, cú bt khớ xut hin, viờn Zn tan)
- Bt khớ ú l gỡ? dung dch cũn li trong ng nghim l gỡ ?
- Hc sinh vit phng trỡnh phn ng : Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Vy mun iu ch khớ H2 phi lm sao? (Cho dung dch axit clohdric HCl
hoc dung dch axit sunfuric H2SO4 loóng tỏc dng vi kim loi : Fe, Al, Zn)
Qua ú hc sinh phỏt huy c cỏc nng lc chuyờn bit ca mụn Húa hc:
- Nng lc tớnh toỏn Húa Hc.
- Nng lc s dng ngụn ng Húa Hc.
- Nng lc gii quyt vn thụng qua mụn Húa Hc.
- Nng lc vn dng kin thc Húa Hc vo cuc sng.
- Nng lc thc hnh Húa Hc.
Cỏc thớ nghim thc hnh l dn chng hiu qu nht chng minh cỏc
kin thc cn cp n v cng gúp phn gõy hng thỳ cho hc sinh.
7. Gõy hứng thú cho HS trong những tiết dạy bằng giáo án điện tử:
Ngày nay, khoa học hiện đại việc áp dụng các công nghệ thông tin vào
những tiết học là rất cần thiết và quan trọng. Nó tạo hứng thú cho các em tiếp cận
thông tin và khám phá tiết học một cách say mê, nhẹ nhàng và hiệu quả cao. Song
không phải bất kì tiết học nào mà chúng ta dạy giáo án điện tử cũng hay cả. Những
tiết dạy mang màu sắc của thực tế thờng đạt hiệu quả cao hơn trong những tiết dạy
11


giáo án điện tử. Sau đây tôi xin giới thiệu mụt bài điển hình mà tôi đã từng soạn và

ê

D


t

Ư

N

G

c



N

l

i



u

K

H


g

ã

y

M



p

H

â

n

T



T ú hc sinh phỏt hin ra t chỡa khúa là Dầu nặng, chỳng ta cựng tin
hnh nghiờn cu bi mi: Du m v khớ thiờn nhiờn
Qua ú hc sinh phỏt huy c cỏc nng lc chuyờn bit ca mụn Húa hc:
12


- Nng lc tớnh toỏn Húa Hc.

kín.
13


Qua đó học sinh phát huy được các năng lực chuyên biệt của môn Hóa học:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa Học.
- Năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào cuộc sống.
9. Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong việc nêu vấn đề hình
thành khái niệm bài mới :
a) Đối với giáo viên
Trên thực tế, phương pháp “Bàn tay nặn bột” không hoàn toàn là mới đối với
các giáo viên. Về cơ bản, đây là phương pháp tổng hợp của các phương pháp dạy
học trước đây mà giáo viên đã từng tiếp xúc như: phương pháp giảng dạy giải
quyết vấn đề, phương pháp dạy học tích cực... Trong phương pháp này, yêu cầu đặt
ra đối với giáo viên là:
- Giáo viên phải nghiên cứu kĩ bài bài dạy. Gắn kết chặt chẽ nội dung bài
dạy với những vấn đề thiết thực, gần gũi trong cuộc sống hàng ngày và thực tế địa
phương.
- Tạo tình huống để học sinh phát hiện ra vấn đề trong bài học, từ đó để các
em tự đưa ra các tình huống giải quyết vấn đề để đi đến kết quả.
- Giáo viên nêu vấn đề hay câu hỏi xuất phát phù hợp là câu hỏi tương thích
với trình độ nhận thức của học sinh, gây mâu thuẫn nhận thức cho học sinh, kích
thích nhu cầu tìm tòi - nghiên cứu của học sinh.
- Giáo viên cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông
tin để phục vụ cho bài dạy nhằm lôi cuốn, hấp dẫn, học sinh dễ hiểu, dễ vận dụng.
- Giáo viên phải là người hướng dẫn cho học sinh kĩ năng tự mình phát
hiện và giải quyết vấn đề.
- Tích cực nghiên cứu học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao tay nghề áp
dụng phương pháp dạy học đổi mới. Kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, áp

hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết.
c) Một số ví dụ về tình huống nêu vấn đề trong dạy học theo phương pháp“
Bàn tay nặn bột” đối với một số bài Hóa học lớp 9:
Trong năm học vừa qua, tôi đã chọn được một số bài trong chương trình hóa
học lớp 9, để dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột và đã xây dựng được một
số tình huống xuất phát cho các bài học đó, cụ thể như sau:
VD1. Bài 2 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tình huống nêu vấn đề
- Gv cho các em quan sát các lọ hóa
chất đựng dung dịch axit có dán nhãn
(HCl, H2SO4, HNO3 ,…).
- HS quan sát các lọ đựng dung dịch axit

- Nêu được các chất đó là axit. Gọi tên.
- HS quan sát, nhận xét
15


- Đặt câu hỏi cho học sinh: Em có
nhận xét gì về các dung dịch axit chất
trên. Gọi tên các chất đó.
- Cho HS quan sát một số hình ảnh
liên quan đến axit có trong thực tế
- Vậy em biết gì về tính chất hóa học
của axit? Hôm nay cô cùng các em
nghiên cứu vào bài mới để tìm hiểu
xem axit có những tính chất hóa học

- HS quan sát nhận xét.
- Nêu được các chất đó là bazơ. Gọi
tên.

Fe(OH)3
NaOH ( khan )
- GV yêu cầu HS nêu nhận xét về các
chất trên và gọi tên các chất đó.
- Vậy em biết gì về tính chất hóa học
của bazơ ?
VD3. Bài 16: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tình huống nêu vấn đề
17


- Cho HS quan sát các mẫu vật kim
loại, hoặc các mẫu kim loại có ở PTN
như: Cu, Fe, Zn, Mg, Al...
- HS quan sát, nhận xét các mẫu chất
- Nêu được các chất đó là kim loại.
- Dự đóan tính chất vật lí của kim lọai
Cu
Fe
Al
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về các
hình ảnh( hoặc các mấu chất) quan sát
được?


Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về phần em có biết rất hay, giỏo viờn không
nên bỏ qua phần này và có thể phân tích thêm cho các em hiểu những điều điệu kỳ
có ở xung quanh mình, giỳp cỏc em thêm yêu thớch hn môn húa học .
III. HIU QU CA SNG KIN KINH NGHIM:
Vi phng phỏp dy hc tớch cc nh trờn hc sinh ỏp dng cỏch hc ch
ng, tng thi gian t hc nh, gii hon thnh cỏc bi tp sỏch giỏo khoa.
Kiờn trỡ vi cỏc bi tp khú, nghiờn cu bi mi trc khi n lp. Phỏt huy
phng phỏp hc nhúm, tho lun b sung cho nhau. Tng cng lm cỏc thớ
nghim thc hnh, phỏt huy tớnh sỏng to t duy trong nghiờn cu khoa hc to
cho cỏc em cú nhng thay i tớch cc khi hc mụn húa, say mờ, hng thỳ hn,
chu khú nghiờn cu trc bi, lm bi tp v nh ,tham kho cỏc ti liu liờn quan
v bit vn dng vo cuc sng.
* Kt qu: Sau mt nm hc nghiờn cu ti (2014- 2015), sau khi kho sỏt
li ngu nhiờn 112 hc sinh khi 9 tụi thy kt qu hc tp v kh nng yờu thớch
mụn húa tng lờn rừ rt, rt kh quan:
Cõu 1: Thi gian hc nh ca mi em hc sinh dnh cho mụn Húa l bao
nhiờu?
Tr li
S lng
T l

3gi / 1 tun
90
80,35%

2gi / 1 tun
20
17,86%



15
13,4%

90
80,35%

Mn v
ca bn chộp
7
6,25%

Cõu 4: Trong quỏ trỡnh hc tp v nghiờn cu cú bao gi cỏc em hi giỏo viờn,
bn bố nhng vn mỡnh cha hiu, cha bit trong sỏch giỏo khoa hoc liờn
quan n thc t hng ngy khụng ?
Tr li

Thng xuyờn

Rt ớt
19

Khụng bao gi


S lng
T l

85
75,89%

chịu khó, nhng mang tính sáng tạo trong việc hớng dẫn các em học. Các em phải đợc làm việc nhiều trên lớp, giáo viên chuẩn bị thí nghiệm thật chu đáo, biết xử lý
các tình huống khi làm thí nghiệm.
Giỏo viờn hng dn hc sinh phi quy nh riờng thi gian hc nh, nng
gii bi tp, c thờm nhiu sỏch tham kho, phi bit t duy phõn tớch hay tng
hp nhng ni dung m giỏo viờn a ra, bit chn lc cỏc kin thc no l quan
trng. Nu cú vng mc trong hc tp phi mnh dn hi bn bố hoc tham kho
ý kin giỏo viờn.
hc sinh t yờu cu hc tt mụn Húa, bờn cnh n lc bn thõn ca cỏc
em, giỏo viờn cng gúp phn quan trng trong vic em li hiu qu ny. Giỏo viờn
phi úng vai trũ l ngi iu khin hot ng cho cỏc em, khụng nhng truyn
t ni dung kin thc trong sỏch giỏo viờn cn phi rốn cho hc sinh kh nng t
duy, phỏt huy ht tớnh nng ng trong hc tp. Ngoi ra, giỏo viờn cũn cn to
khụng khớ thoi mỏi trong gi hc, khụng cng thng gõy ỏp lc tõm lý hc sinh
(õy cng l mt trong nhng nguyờn nhõn lm gim cht lng tip thu ca cỏc
em) nhm nh hng phỏt trin nng lc cho cỏc em
Tụi ngh, Trng THCS Lờ Quý ụn chỳng tụi, c s quan tõm chu ỏo
ca ban giỏm hiu v t b mụn. S kt hp cht ch gia phng phỏp dy ca
giỏo viờn, s nhit tỡnh hc tp ca hc sinh s giỳp cỏc em t kt qu tt.
20


2. KHUYN NGH :
- Giáo viên phải thờng xuyên trau dồi kiến thức nâng cao kỹ năng giải toán.
- Hệ thống hoá kiến thức: Hệ thống bài tập phải từ dễ đến khó, từ đơn giản
đến phức tạp.
- Đối với học sinh phải nắm chắc kiến thức có khả năng phân tích từ những
bài tập đơn giản mở rộng ra các bài tập khó hơn.
- Không ngừng học hỏi, học ở thầy, học ở bạn, học ở sách vở.
- Trong quá trình giảng dạy trên lớp bên cạnh giảng dạy những kiến thức cơ
bản trong SGK ngời giáo viên cần tìm tòi đa thêm các kiến thức, kỹ năng cho học

hng phỏt trin nng lc hc sinh ca b giỏo dc v o to.

Vnh An,ngy ..thỏng..nm 2015
21


22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status