THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI.
1
Tên đề tài:
“Thực trạng bệnh tay chân miệng và kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh tay
chân miệng của người chăm sóc chính với trẻ dưới 5 tuổi tại 2 phường Hoàng Liệt, Vĩnh
2
4
Hưng, quận Hoàng Mai năm 2015”
Thời gian thực hiện: 08 tháng
Từ tháng 01 năm 2015
Đến tháng 08 năm 2015
Họ và tên chủ nhiệm đề tài:
3. Cấp quản lý: Cấp cơ sở
Họ và tên: Nguyễn Thị Minh
Ngày, tháng, năm sinh: 16/04/1964. Nam/Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Tiến sỹ- Bác sỹ
Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Y tế quận Hoàng Mai
Điện thoại: Tổ chức: 04.62998999 . Nhà riêng: 04. 38214558. Mobile: 0976068668.
Fax: 04. 36332627. E-mail: [email protected]
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Y tế quận Hoàng Mai
Địa chỉ tổ chức: Khu trung tâm hành chính quận Hoàng Mai, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng
Mai, Hà Nội.
5
Khoa KSDB, HIV/AIDS
4
Trần Thị Loan.
Cán bộ
Khoa KSDB, HIV/AIDS
5
Vũ Hữu Quyền.
Cán bộ
Khoa KSDB, HIV/AIDS
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1.
Đặt vấn đề:
Tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ do hai nhóm
tác nhân thường gặp là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71) gây ra [1]. Bệnh có thể
gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não- màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp,… dẫn
tới tử vong nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời [2]. Các trường hợp biến chứng
nặng thường do Enterovirus 71 (EV71). Bệnh chủ yếu lây theo đường tiêu hóa (do tiếp xúc
trực tiếp với dịch tiết chứa virus gây bệnh. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân
1
TCM và kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tại Hoàng Mai cho đến thời điểm này là chưa
có. Để thu thập thông tin làm cơ sở cho việc xác định các biện pháp can thiệp thích hợp góp
phần trang bị cho người dân kiến thức, kỹ năng ứng phó với bệnh tay chân miệng tại địa
phương chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng bệnh tay chân miệng và kiến thức, thực
hành về phòng chống bệnh tay chân miêng của người chăm sóc chính với trẻ dưới 5 tuổi tại 2
phường Hoàng Liệt và Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai năm 2015”
2
2
Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mô tả thực trạng bệnh tay chân miệng tại quận Hoàng Mai từ năm 2011 đến năm 2014.
2.2. Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan tới phòng chống bệnh
tay chân miệng của người chăm sóc chính với trẻ dưới 5 tuổi tại 2 phường Hoàng Liệt và Vĩnh
3
Hưng.
Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
3.1. Tình hình dịch tay chân miệng trên thế giới:
Bệnh TCM được phát hiện đầu tiên tại Mỹ năm 1969 trên một bệnh nhi tử vong vì
viêm não do virus EV71 và được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1974. Trong những năm 70 của
thế kỷ trước, bệnh TCM xuất hiện tại Úc, Thụy Điển, Nhật Bản, Bungari và Hungari. Có thể
kể đến một số vụ dịch điển hình như vụ dịch tại Bungari năm 1975 với 705 người mắc, tại
Hungari năm 1978 với 323 bệnh nhân, tại Nhật Bản năm 1978 với số bệnh nhân là 36.301 [4].
Hơn 10 năm trở lại đây, bệnh TCM bùng phát tại khu vực châu Á với nhiều vụ dịch lớn nhỏ
được báo cáo. Năm 1998 tại Đài Loan có 129.106 bệnh nhân TCM với số ca bệnh nặng và tử
vong tương ứng là 405 và 78. Năm 2003, tại Nhật Bản có 172.659 ca. Năm 2006 tại Sarawak,
2.005
344.341
70.682
20.687
37.276
113121
148.366
Bệnh TCM đã trở thành vấn đề YTCC nghiêm trọng trên toàn cầu và được WHO xếp vào
nhóm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải được thông báo.
3.2. Tình hình dịch tay chân miệng tại Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh TCM do EV71 được phát hiện và phân lập đầu tiên năm 2003 tại
Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2005 tính riêng tại bệnh viện Nhi Đồng 1- thành
phố Hồ Chí Minh đã có 764 trẻ mắc bệnh TCM đơn thuần hoặc có biến chứng thần kinh và 03
ca tử vong [15]. Từ đó bệnh TCM liên tục được ghi nhận với mức độ gần 11.000 trường hợp
mắc/năm. Trong năm 2011, bệnh đột ngột bùng phát ở hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc
với số mắc là 112.370 trường hợp (tăng gấp 10 lần so với các năm trước) và tử vong là 169
3
người [16]. Năm 2012 bệnh xuất hiện ở 63/63 tỉnh thành với số người mắc và tử vong tương
ứng là 152.287 và 45 [3].
Đặc điểm dịch tễ học của bệnh TCM tại Việt Nam là gặp rải rác quanh năm ở hầu hết
các địa phương trên cả nước, tại các tỉnh thành phía Nam, số mắc tập trung từ tháng 3 đến
tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 [1], với sự phân bố tại các khu vực tương ứng miền Nam
48%, miền Bắc 33%, miền Trung 14%, Tây Nguyên 5% [16]. Lứa tuổi thường gặp ở trẻ dưới
3 tuổi và rất ít thấy ở trẻ trên 5 tuổi. Nhóm tuổi có số mắc cao nhất là trẻ dưới 5 tuổi (chiếm
94,85%) [1], [15].
3.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng
Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về kiến thức, thái độ thực
45,9% luôn luôn sử dụng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn khi rửa tay cho trẻ; 64,2%
lau chùi sàn nhà và 36,2% lau chùi đồ chơi của trẻ mỗi ngày. Đây là khảo sát về kiến thức, thái
độ, thực hành phòng chống bệnh TCM đầu tiên tại Việt Nam, với quy mô lớn nhất và nội dung
hoàn chỉnh nhất cho đến thời điểm hiện tại [20].
Tháng 6 năm 2012, Cao Thị Thúy Ngân cũng đã tiến hành nghiên cứu về kiến thức,
thực hành phòng bệnh TCM tại phường Trung Liệt quận Đống Đa, Hà Nội nghiên cứu chỉ tiến
hành thu thập số liệu định lượng và chỉ trên đối tượng là bà mẹ có con dưới 3 tuổi. kết quả của
nghiên cứu này cho thấy: tỷ lệ ĐTNC có kiến thức không đạt là 58,5% (61,2% ĐTNC không
biết về triệu chứng bệnh; 19,2% không biết về đường lây truyền); tỷ lệ có thực hành không
đúng về phòng chống TCM chung là 69,5% (trong đó tỷ lệ có rửa tay bằng xà phòng là 53,3%;
42,2% có lau chùi sàn nhà và 29,5% lau rửa đồ chơi cho trẻ) [21].
Đề tài “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của phụ
huynh có con dưới 5 tuổi đến khám bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh, Long An năm
2012” của tác giả Lê Thị Sa nghiên cứu trên 263 thân nhân bệnh nhi được chẩn đoán mắc bệnh
TCM. Kết quả nghiên cứu: về tuổi của đối tượng nghiên cứu 48,2% dưới 35 tuổi; 51,8% từ 35
tuổi trở lên; về nghề nghiệp có 48,7% là nghề nông; hầu hết phụ huynh biết bệnh TCM lây và
nguy hiểm 97,3% do đó cần phải cách ly là 98,1% và 62% phụ huynh biết được đường lây
truyền của bệnh. Tỷ lệ phụ huynh nhận biết đúng dấu hiệu của bệnh là 25,9%, tỷ lệ nhận biết
hơn 2 dấu hiệu bệnh nặng là 22,8%. Có 55,9% phụ huynh biết cách phòng bệnh cho trẻ bằng
rửa tay cho trẻ, sau khi chăm sóc trẻ và rửa đồ chơi. Tỷ lệ phụ huynh có kiến thức đúng là
26,2% và kiến thức chưa đúng là 73,8%. Tỷ lệ thực hành của phụ huynh rửa tay khi chăm sóc
trẻ là 10,3%, rửa tay cho trẻ là 14,1% và rửa đồ chơi là 19,8%. Tỷ lệ phụ huynh thực hành
đúng chăm sóc trẻ bị bệnh TCM là 60%, thực hành chưa đúng là 40%. Tỷ lệ thực hành đúng ở
những người có kiến thức đúng cao hơn gấp 1,4 lần tỷ lệ thực hành đúng (p= 0,0009) [22].
Tháng 6/2012, Trần Thị Anh Đào tiến hành nghiên cứu kiến thức, thực hành và một số
yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con
dưới 5 tuổi tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Kết quả thu được 43,72% bà mẹ có kiến
thức chung tốt về phòng bệnh tay chân miệng, trong đó có 30,15% biết đúng đường lây;
99,50% biết đúng lứa tuổi thường mắc bệnh; 64,15% biết đúng dấu hiệu đặc trưng của bệnh;
83,42% biết chưa có vắc xin phòng bệnh, 75,04% - 85,93% biết đúng các biện pháp phòng
+ Hộ gia đình (HGĐ) có con dưới 5 tuổi tại 2 phường Hoàng Liệt và Vĩnh Hưng quận Hoàng Mai.
+ Người có vai trò chính trong chăm sóc sức khỏe của HGĐ (những người này thường là các
bà mẹ có con dưới 5 tuổi hoặc người chăm sóc chính cho trẻ).
4.2. Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
+ Cỡ mẫu cho mục tiêu 1: Toàn bộ bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng tại quận Hoàng Mai
trong 4 năm 2011-2014.
+ Cỡ mẫu cho mục tiêu 2: Số HGĐ cần điều tra được tính toán theo công thức tính cỡ mẫu cho
ước tính một tỷ lệ trong quần thể:
Trong đó:
6
- n: Số HGĐ phải điều tra.
-
: mức độ chính xác của nghiên cứu cần đạt dự kiến 95% (α= 0,05). Giá trị Z= 1,96
thu được từ bảng Z.
p: Tỷ lệ người chăm sóc chính với trẻ dưới 5 tuổi thực hành biện pháp phòng bệnh. Trong
nghiên cứu này chúng tôi lấy thực hành rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi
vệ sinh: 15% (theo kết quả điều tra của cục Y tế dự phòng tại 5 tỉnh Hà Tĩnh, Thanh Hóa,
Hà Nam, Hà Tây và Hải phòng năm 2006) [25].
- d: sai số ước lượng d=0,05
Từ công thức trên ta tính cỡ mẫu là: 194, để tăng độ chính xác của nghiên cứu chúng tôi
nhân với hệ số thiết kế bằng 2, như vậy cỡ mẫu tính được là 388 làm tròn thành 400, chia
đều cho hai phường, mỗi phường 200 hộ.
Cách chọn mẫu:
- Cho mục tiêu 1: Toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tay chân miệng tại quận
Hoàng Mai từ 01/01/2011 đến 31/12/2014.
- Các kết quả được tính toán theo tỷ lệ phần trăm của các biến số nghiên cứu.
- Đánh giá mức độ hiểu biết và thực hành dựa vào tỷ lệ % điểm kiến thức và điểm thực
hành trung bình so với điểm mong đợi (ĐKTTB/ĐMĐ hoặc ĐTHTB/ĐMĐ).
+ Cách tính điểm kiến thức: đối với mỗi câu hỏi về kiến thức, mỗi ý trả lời đúng được
tính 1 điểm, có bao nhiêu ý đúng thì được bấy nhiêu điểm. Điểm mong đợi với mỗi câu hỏi về
kiến thức được tính bằng số điểm mong muốn đạt được đối với câu hỏi đó. Điểm kiến thức
trung bình được tính bằng tổng số ý trả lời đúng cho câu hỏi đó/tổng số người được hỏi. Điểm
kiến thức trung bình càng cao có nghĩa là hiểu biết càng nhiều.
+ Cách tính điểm thực hành: đối với mỗi câu hỏi về thực hành, mỗi ý trả lời đúng được
tính 1 điểm, có bao nhiêu ý đúng thì được bấy nhiêu điểm. Điểm mong đợi đối với mỗi câu hỏi
về thực hành được tính bằng số điểm mong muốn đạt được đối với câu hỏi đó. Điểm thực hành
trung bình được tính bằng tổng số ý trả lời đúng cho câu hỏi đó/tổng số người được hỏi. Điểm
thực hành trung bình càng cao có nghĩa là thực hành càng tốt. Đánh giá mức độ thực hành dựa
vào tỷ lệ % điểm thực hành trung bình so với điểm mong đợi (ĐTHTB/ĐMĐ).
+ Điểm mong đợi chính là số điểm mà nghiên cứu mong muốn người dân có đạt được để
phòng ngừa bệnh tật. Điểm mong đợi về kiến thức và thực hành dựa trên những khuyến cáo của
Bộ Y tế về cách phòng chống bệnh [1].
- Để phân tích yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người dân chúng tôi sử
dụng Test χ2 để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng.
Phân loại kiến thức, thực hành theo 3 mức độ:
+ Về kiến thức: mức kém nếu ĐTNC chỉ trả lời được 70% tổng số ý đúng.
+ Về thực hành: thực hành kém nếu ĐTNC chỉ thực hiện 70% tổng số tổng số thực hành mong
đợi.
4.8. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ sử dụng kỹ thuật phỏng vấn, quan sát để thu thập thông tin và sử dụng
số liệu có sẵn, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của đối tượng tham gia nghiên cứu.
+ Kiểm tra logic file số liệu, phát hiện và xử lý các số liệu vô lý trước khi phân tích
5
Dự kiến kết quả nghiên cứu
5.1. Thực trạng bệnh tay chân miệng
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo từng năm
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tháng trong năm
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới
Nam
Nhóm tuổi
Số lượng
(n)
Nữ
Tỉ lệ (%)
Số lượng
(n)
Tỉ lệ (%)
< 12 tháng
12- 24 tháng
24 tháng
> 36 tháng
Tổng số
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo phường
Phường
Đại Kim
Tân Mai
10
7
Tương Mai
13
10
HV Thụ
14
22
Mai Động
5
19
Yên Sở
9
10
Thanh Trì
14
11
Trần Phú
3
8
Lĩnh Nam
13
25
Vĩnh Hưng
11
21
Thịnh Liệt
14
9
4
97
39
17
29
25
64
36
31
43
24
70
56
29
537
5.2.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Giới
Nam
Nữ
Nhóm tuổi
≤ 25
26- 35
>35
Dân tộc
Kinh
Các dân tộc ít người
Báo
Khác
Số hộ gia đình có trẻ < 5 tuổi
5.2.2. Kiến thức về bệnh tay chân miệng
Bảng 3.4 Kiến thức về đường lây truyền bệnh tay chân miệng
TT
1
2
3
4
5
6
7
Đường lây truyền
Biết TCM là bệnh lây
Ăn uống/tiêu hóa
Hít thở/Hô hấp
Tiếp xúc trực tiếp với dịch của mụn,
Số người
Tỷ lệ
bọng nước.
Tiếp xúc với phân bệnh nhân
Không biết
Khác
6
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
TT
1
2
3
Thời tiết
Số người
Tỷ lệ
Nóng
Lạnh
Ẩm
Khô
Không biết
Khác
Bảng 3.7 Kiến thức về đối tượng dễ mắc tay chân miệng
Đối tượng
Số người
Tỷ lệ
TT
1
Biện pháp
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới
2
3
vòi nước chảy
Cho trẻ ăn chín, uống chín
Rửa sạch vật dụng ăn uống trước khi sử
4
dụng
Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút
5
đồ chơi
Không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn
Số người
Tỷ lệ
tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa,
6
Biết bệnh TCM là bệnh lây
Đường lây truyền
Qua đường ăn/uống
Tiếp xúc trực tiếp với dịch của mụn,
bọng nước.
Tiếp xúc với phân bệnh nhân
Mùa mắc
Hè
Thu
Thời tiết
Nóng
Khô
Đối tượng dễ mắc bệnh
Trẻ em
Triệu chứng
b
c
3
a
b
4
a
b
5
6
Điểm mong
đợi
Cho trẻ ăn chín, uống chín
Rửa sạch vật dụng ăn uống trước khi sử
c
dụng
Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm
d
mút đồ chơi
Không cho trẻ dùng chung khăn ăn,
e
khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc,
bát, đĩa, thìa...
Không cho trẻ có biểu hiện bệnh đến
i
lớp
k
Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ
Làm sạch đồ chơi, những nơi trẻ hay
8
bám tay
Thu gom, xử lý phân, chất thải của trẻ
9
và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh
Tổng cộng
ĐKTTB/ĐMĐ
Tỷ lệ % so với ĐMĐ
Nhận xét:
1
1
1
Số người (n)
Tỷ lệ (%)
đúng
Tổng số
5.2.3. Thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng
Bảng 3.12 Thực hành các biện pháp về phòng chống bệnh tay chân miệng
TT
1
2
3
4
5
Các biện pháp PC
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng
dưới vòi nước chảy
Cho trẻ ăn chín, uống chín
Rửa sạch vật dụng ăn uống trước khi sử
dụng
Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút
đồ chơi
Không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn
Số người
Tỷ lệ
13
7
Cách xử trí
Đưa trẻ bị bệnh đến CSYT điều trị
Cho cháu nghỉ học đến khi khỏi hẳn
Báo cho các nhà hàng xóm có trẻ biết
Báo cho CBYT biết
Báo cho chính quyền biết
Không làm gi
Khác
Số người
Tỷ lệ
Bảng 3.14 Cách xử lý phân của trẻ
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Cách xử lý phân của trẻ
Đổ ra ao, vườn
Đổ vào chuồng gia súc
Đổ vào cống/rãnh thoát nước
Số người
biết
%
1
1
1
1
14
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Không cho trẻ dùng chung khăn ăn,
khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc,
bát, đĩa, thìa...
Làm sạch đồ chơi, những nơi trẻ hay
Tổng cộng
ĐKTTB/ĐMĐ
Tỷ lệ % so với ĐMĐ
…/…
…/…
Nhận xét:
Bảng 3.16 Phân bố mức độ thực hành của đối tượng nghiên cứu
TT
1
2
3
Mức độ thực hành
Thực hiện < 50% tổng số thực hành
mong đợi
Thực hiện 50- 70% tổng số thực
hành mong đợi
Thực hiện > 70% tổng số thực hành
mong đợi
Tổng
Số người
Tỷ lệ %
5.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng
của đối tượng nghiên cứu
%
(95% CI)
Giới
Nam (n=???)
Nữ (n=???)
Dân tộc
Kinh (n=???)
Khác (n=???)
Nhận xét:
Bảng 3.19 Liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức.
Trình độ học vấn
Số người đạt mức kiến thức ≥
50% điểm kiến thức mong
đợi
%
Mù chữ + đọc viết
(n=???)
Cấp 1 (n=???)
OR
(95% CI)
1,00
Cấp 2 (n=???)
Cấp 3, ĐH, CĐ, TC
(95% CI)
16
≤ 25 (n= ??)
1,00
26- 35 (n= ??)
>35 (n= ??)
Nhận xét:
Bảng 3.22 Liên quan phân loại kinh tế hộ gia đình với kiến thức
Phân loại kinh tế
HGĐ
Số người đạt mức kiến thức
≥ 50% điểm kiến thức
mong đợi
OR
(95% CI)
%
Khá/giầu (n=??)
Trung bình (n=??)
1,00
Nghèo (n=??)
(95% CI)
Giới
Nam (n=
)
Nữ (n=???)
Dân tộc
Kinh (n=???)
Khác (n=???)
Nhận xét:
Bảng 3.26 Liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành.
Trình độ học vấn
Mù chữ + đọc viết
Số người đạt mức thực hành
≥ 50% thực hành mong đợi
%
OR
(95% CI)
1,00
17
(n=)
Cấp 1 (n=)
Cấp 2 (n=)
OR
(95% CI)
1,00
>35 (n=)
Nhận xét:
Bảng 3.29 Liên quan phân loại kinh tế hộ gia đình với thực hành
Phân loại kinh tế HGĐ
Số người đạt mức thực
hành ≥ 50% thực hành
mong đợi
%
Khá/giầu (n=)
Trung bình (n=)
OR
(95% CI)
1,00
Nghèo (n=)
Cận Nghèo (n=)
Nhận xét:
5.3.3. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về bệnh TCM của ĐTNC
Bảng 3.30 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về bệnh tay chân miệng
Thực hành phòng bệnh TCM
50- 70%
vong Bệnh viện Nhi đồng I năm 2007, Y học TP Hồ Chí Minh 12 (1- 2008), tr 17- 21.
3.
WHO (2013), WPRO, Hand, Foot and Mouth Disease Situation Update, 8 January
2013, Western Pacific Regional Office of the World Health Origanization.
4.
World Health Origanization Regional Office for the Western Pacific - Regional
Emerging Diseases Intervention (REDI) Center (2011), Aguide to Clinical and Public
Health Response for Hand Foot and Mouth Disease (HFMD)
5.
Bộ Y tế (2012), Báo cáo tình hình bệnh tay chân miệng và các biện pháp phòng chống
dịch đã triển khai.
6.
Bộ Y tế (2012), Quyết định số 1003/Q Đ- BYT ngày 30/3/2012 về việc hướng dẫn
“Chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng”.
7.
Kou- Chien Tsao Luan – Yin Chang, Shao- Hsuan Hsia, et al (2004), Transmission
and Clinical Features of Enterovirus Infections in Household Contacts in Taiwan,
American Medical Association. 291 (2), p 222- 227.
8.
(1999), Molercular epidemiology and evolotion of enterovirus 71 strains isolated from 1970 to
1998. J. Virol. 73: 9969- 9975.
14.
Phan Văn Tú (2009), Bệnh tay chân miệng, Viện Pasteur TP. HCM, 4/2009.
15.
Nguyễn Thị Kim Thoa (2011), Bệnh tay chân miệng, bệnh lý cần quan tâm ở trẻ em,
2011, TP HCM, 53.
16.
IFRC (2012), Emergency appeal Vietnam: Hand, foot anh mouth disease.
17.
Huang, Neurologic complications in children with enterovirus 71 infection, New
England Journal of Medicine 2000; 341: 936- 942.
18.
Ministry of Health Singapore – Regional Emerging Diseases Intervention (REDI)
Center in Singapore (2008), Forum on Hand Foot and Mouth Disease (HFMD) in
Asia- Pacific Region.
19.
Feng Ruan et al (2011), Risk Factor for Hand, Foot and Mouth Disease and
Herpagina and the Preventive Effect of Hand-washing, Official Journal of the
Hóa, Hà Nam, Hà Tây và Hải Phòng”
20
8
Phụ lục nghiên cứu
Bộ công cụ thu thập số liệu.
Phụ lục 3: Biểu mẫu phỏng vấn ĐTNC tại hộ gia đình
PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH
(Đối tượng phỏng vấn là các bà mẹ hoặc người chăm sóc chính cho trẻ của HGĐ)
Họ tên người phỏng vấn:………………………………………………
Xin chào ông/bà, tôi là………………………………Hiện nay đang công tác tại Trung tâm Y
tế Hoàng Mai. Trung tâm chúng tôi được giao cho thực hiện đề tài “Thực trạng bệnh tay chân
miệng và kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5
tuổi tại 2 phường, quận Hoàng Mai năm 2015” Đề tài này được tiến hành tại 2 phường trên
địa bàn quận. Xin phép ông/bà cho tôi được xin ý kiến ông/bà trong khoảng 30 phút về những
hiểu biết và kinh nghiệm của ông/bà trong phòng tránh các bệnh trên. Những ý kiến của …..rất
quý báu vì sẽ đóng góp cho việc lập kế hoạch cho việc kiểm soát các bệnh trên và chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân tốt hơn. Chúng tôi đảm bảo rằng những thông tin cá nhân và của gia
đình ông/bà sẽ giữ bí mật không bị tiết lộ cho bất kỳ ai và không có ảnh hưởng gì đến ông/bà
và gia đình.
Tham gia cuộc trao đổi ý kiến này là hoàn toàn tự nguyện. Ông/bà có thể từ chối không
tham gia, hoặc có thể từ chối không trả lời bất cứ câu trả lời câu hỏi nào hoặc dừng không
tham gia nữa. Tuy nhiên, chúng tôi rất mong nhận được sự đồng ý của ông/bà vì sự tham gia
và những ý kiến của ông/bà rất quan trọng. Nếu ông/bà có bất kỳ câu hỏi nào về nghiên cứu
này ông/bà có thể hỏi chúng tôi bây giờ hoặc bất cứ lúc nào sau đây.Vậy ông/bà có đồng ý
tham gia không ạ?
Ý kiến của người được phỏng vấn: Đồng ý => Tiếp tục hỏi theo bộ câu hỏi
Trung bình
3
Nghèo
4
Khá/ Giầu
4
Rất nghèo
5
Chưa phân loại/Không biết
5
Không có ý kiến
C113. Năm 2015, chỉ tiêu trung bình của cả gia đình ta cả tháng là bao nhiêu?(Cộng tất cả các
khoản chi trong 1 tháng của các thành viên trong hộ: Kể cả học phí, giỗ tết, mua thuốc, khám
chữa bệnh…, không tính những khoản chi tiêu lớn không thường xuyên như: Làm nhà, mua xe
ô tô, đám cưới, đám ma của gia đình)……triệu đồng/ tháng.
C114.Gia đình ta hiện có những phương tiện thông tin nào sau đây? (Đọc các phương tiện).
1. Đài
4. Báo(Nếu có ghi rõ báo gì?)………
2. Ti vi
5. Tạp chí (Nếu có ghi rõ tạp chí gì ?)……..
3. Máy vi tính
6. Không có phương tiện gì ?
7. Khác (Ghi rõ)……..
C115. Gia đình ta hiện đang dùng những nguồn nước nào để ăn, uống, tắm giặt ?
(Có thể có nhiều khả năng trả lời, đánh dấu (x) vào ô tương ứng với nguồn nước sử dụng của
HGĐ)
Mã
Nguồn nước
Để ăn, uống
Để tắm, giặt
5. Đào hố đổ xuống và lấp lại
2. Đổ vào chuồng gia súc
6. Không trả lời
3. Đổ vào cống/rãnh thoát nước
7. Không có trẻ em ≤ 5 tuổi
4. Đổ vào nhà tiêu
8. Khác, ghi rõ………
C120. Gia đình có nhà tắm không ?
1. Có
2. Không → C120
C121. Nếu có theo ông/bà nhà tắm của gia đình có đảm bảo vệ sinh không ?
22
1. Có
2. Không
C122. Gia đình ta xử lý rác thải như thế nào ? (Có thể có nhiều khả năng trả lời)
1. Đốt
4. Đổ tập trung tại một nơi quy định của
xóm/tổ dân phố
2. Chôn
5. Không trả lời
3. Có người thu gom
6. Khác, ghi rõ….
II. Kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh TCM
Kiến thức
C201 Ông/bà đã bao giờ nghe nói đến
1. Đã nghe
1. Trẻ em
2. Phụ nữ
3. Người già
bệnh TCM (Có thể có nhiều khả
4.Người có bệnh mãn tính
năng trả lời)
5.Tất cả mọi người
6. Người có sức khỏe yếu
7. Không biết
8. Khác, ghi rõ…
C207 Theo ông bà bệnh TCM có biểu hiện 1. Mệt mỏi
như thế nào?
2. Sốt
3. Mụn nước trong miệng, bàn tay/bàn
chân/mông
4. Không biết
5. Khác, ghi rõ…..
C208 Theo ông/bà bệnh TCM có phòng
1. Có
ngừa được không?
2. Không→ C210 3. Không biết →C210
C209 Nếu có, theo ông/bà làm thế nào để
1. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng
phòng ngừa bệnh TCM? (Có thể có
dưới vòi nước chảy
nhiều khả năng trả lời)
2. Cho trẻ ăn chín, uống chín
3. Rửa sạch vật dụng ăn uống trước khi sử
dụng
4. Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút
dụng
4. Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút
đồ chơi
5. Không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn
tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa,
thìa...
6. Làm sạch đồ chơi, những nơi trẻ hay bám
tay
7. Tiêm vắc xin phòng bệnh TCM
8. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ
9. Thu gom, xử lý phân, chất thải của trẻ và
đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh
a. Không cho trẻ có biểu hiện bệnh đến lớp
b. Không làm gì
c. Khác, ghi rõ…
1. Có
2. Không → C701
3. Không có trẻ ≤5 tuổi→C701
1. Đưa trẻ bị bệnh đến CSYT điều trị
2. Cho cháu nghỉ học đến khi khỏi hẳn
3. Báo cho các nhà hàng xóm có trẻ biết
4. Báo cho CBYT biết
5. Báo cho chính quyền biết
6. Không làm gi.
7. Khác, ghi rõ…..
Xin cám ơn ông/bà đã trả lời câu hỏi.
24
Điều tra kiến thức, thực hành về
5/2015
phòng chống bệnh tay chân miệng của
người dân trên địa bàn 02 phường
quận Hoàng Mai.
4/2015
Chuyên gia và
BCN đề tài
9/2015
CTV và cán bộ
TTYT
Xây dựng và báo cáo khoa học tổng
kết đề tài
11/2015
TT
13
4
5
Nội dung và các bước tiến hành