MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HOÁN VỊ
1. Cách nhận biết hiện tượng hoán vị gen khi tự thụ phấn hoặc giao phối cá
thể đều dị hợp hai cặp gen:
Khi tự thụ phấn hoặc giao phối cá thể đều dị hợp hai cặp gen, mối gen quy định
một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Nếu thế hệ lai xuất hiện 4 loại kiểu hình tỷ lệ
khác với tỷ lệ 9:3:3:1, 3:1, 1:2:1 ta kết luận: Hai cặp gen đó quy định tính trạng
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
1.1 Ví dụ:
Ví dụ 1: P: Khi cho cây hoa kép màu đỏ di hợp tử hai cặp gen tự thụ phấn F1 thu
được 59% cây hoa kép, màu đỏ: 16% cây hoa kép, màu trắng : 16% cây hoa đơn,
màu đỏ: 9% cây hoa đơn, màu trắng. Hãy xác định quy luật di truyền của phép lai
trên ?
Giải: F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình khác với tỷ lệ 9:3:3:1, 3:1, 1:2:1 chứng tỏ hai
cặp gen quy định hai cặp hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc
thể tương đồng và có hiện tượng hoán vị gen.
Ví dụ 2: P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (Aa, bb) cây cao, chín muộn:
F1 : 45 % cây cao chín sớm
30% cây cao chín muộn
20% cây thấp chín muộn
5% cây thấp chín sớm.
Xác định quy luật di truyền của các gen chi phối tính trạng trên?
Giải: F1 phân li theo tỷ lệ 9:6:4:1 khác với tỷ lệ (3:1)(3:1), 1: 2 : 1, 3:1. Vậy hai
cặp gen quy định hai tính trạng nói trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
tương đồng, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen.
* Kết luận: Nếu phép lai xuất hiện đầy đủ biến dị tổ hợp nhưng tỷ lệ phân li kiểu
hình khác với quy luật phân li độc lập, thì phép lai phải được di truyền tuân theo
hiện tương hoán vị gen.
1.2. Áp dụng giải bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Đem lai giữa cây quả tròn ngọt với quả bầu chua thu được F1 đồng loạt quả
tròn, ngọt. Tự thụ phấn F1 thu được F2 66% cây quả tròn ngọt: 9% cây quả tròn,
mang gen hoán vị).
Ví dụ: Khi lai cây thân cao, chín sớm (dị hợp tử hai cặp gen) với cây thân thấp,
chín muộn (đồng hợp lặn) thu được đời sau: 35% cây thân cao, chín sớm : 35% cây
thân thấp, chín muộn : 15% cây thân cao, chín muộn : 15% cây thân thấp, chín
sớm. Xác định tần số hoán vị gen?
Giải: Đời sau kiểu hình thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm có tỷ lệ nhỏ là
kiểu hình có hoán vị gen vậy tần số hoán vị gen (f) = 15% + 15 % = 30%.
1.2.
Ví dụ: Cho F1 dị hợp hai cặp gen, kiểu hình hoa kép, tràng hoa đều lai với cây hoa
đơn, tràng hoa không đều, kết quả thu được ở thế hệ lai gồm:
1748 cây hoa kép, tràng hoa không đều
1752 cây hoa đơn, tràng hoa đều
751 cây hoa kép, tràng hoa đều
749 cây hoa đơn, tràng hoa không đều
Tìm tần số hoán vị gen?
Giải: Đây là phép lai phân tích f = (751+749)/1748 + 1752 +751 +749 = 0.30 =
30%
2. Cách tính tần số hoán vị gen dựa vào phương pháp phân tích tỷ lệ giao tử
mang gen lặn ab:
a. Trường hợp xảy ra hoán vị cả hai bên:
- Được áp dụng cho thực vật, dòng tự thụ, hầu hết các loại động vật ( trừ ruồi giấm,
bướm, tằm…)
- Trường hợp này ta căn cứ vào tỷ lệ xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn ở
thế hệ sau suy ra tỷ lệ % giao tử mang gen lặn ab => f .
- Nếu loại giao tử ab lớn hơn 25% thì đây phải là giao tử liên kết gen và các gen
liên kết cùng (A liên kết với B, a liên kết với b).
- Nếu loại giao tử ab nhỏ hơn 25% thì đây phải là giao tử hoán vị gen và các gen
liên kết chéo (A liên kết b, a liên kết B)
lớn hơn 25% đây là giao tử liên kết => f = 100% - 41% x 2 = 18%.
3. Áp dụng giải bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Đem F1 dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) kiểu hình cây cao, quả tròn lai với cây
thấp, quả dài thu được thế hệ lai 37,5% cây cao, quả dài : 37,5% cây thấp, quả tròn
: 12,5% cây cao, quả tròn : 12,5% cây thấp, quả dài. Dùng dữ kiện trên để trả lời
câu 1 và 2:
Câu 1: Tần số hoán vị gen là:
a. 0 %
b. 25%
c.30%
d.40%
Đáp án: b. Vì f = 12,5% (cao, tròn) + 12,5% (thấp, dài) = 25%
Câu 2: Tỷ lệ loại giao tử hoán vị là:
a. 12,5%
b. 6.25%
c. 37,5%
d. 25%
Đáp án: chọn a. Vì f/2 = 25% / 2 = 12,5%.
Bài 2: Đem thụ phấn F1 có kiểu gen là AB//ab có kiểu hình hoa tím, kép thu được
F2 với tỷ lệ 59% hoa tím, kép : 16% hoa tím, đơn : 16 % hoa vàng, kép : 9% hoa
vàng, đơn. Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
tương đồng. Dùng dữ kiện trên để trả lời câu 1 và 2:
Câu 1: Tính tần số hoán vị gen là:
a. 40%
b.20%
c. 30%
d. 10%
Đáp án: chọn a. Vì kiểu hình vàng, đơn ab//ab = 0,09 = 0,3 x 0,3
=> f = 1- 0,3 x2 = 0,4 = 40 %
Câu 2: F1 tạo ra các loại giao tử theo tỷ lệ nào