Quan hệ hợp tác việt nam – liên xô trong lĩnh vực đào tạo (1950 1991) qua tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại trung tâm lưu trữ quốc gia III - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ HOÀI

QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM – LIÊN XÔ TRONG LĨNH VỰC ĐÀO
TẠO (1950-1991) QUA TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐANG BẢO QUẢN TẠI
TRUNG TÂM LƯU TRỮ QUỐC GIA III

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Lưu trữ học

Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN


NGUYỄN THỊ HOÀI

QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM – LIÊN XÔ TRONG LĨNH VỰC ĐÀO
TẠO (1950-1991) QUA TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐANG BẢO QUẢN TẠI
TRUNG TÂM LƯU TRỮ QUỐC GIA III

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lưu trữ học
Mã số: 60 32 03 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Xuân Chúc

Hà Nội-2016



18

1.2.2. Khối lượng, thành phần và đặc điểm khối tài liệu về quan hệ
hợp tác Việt Nam – Liên Xô trong lĩnh vực đào tạo (1950-1991)

30

1.2.2.1. Khối lượng tài liệu

30

1.2.2.2. Thành phần tài liệu

31

1.2.2.3. Đặc điểm của tài liệu

33

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ KHỐI TÀI LIỆU VỀ
QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM – LIÊN XÔ TRONG LĨNH VỰC
ĐÀO TẠO (1950-1991) ĐANG BẢO QUẢN TẠI TRUNG TÂM
LƯU TRỮ QUỐC GIA III

38

2.1. Nội dung quan hệ hợp tác Việt Nam – Liên Xô trong lĩnh vực
đào tạo (1950-1991)

38

Liên Xô, góp phần củng cố tình hữu nghị và phát triển quan hệ hợp
tác Việt Nam – Liên bang Nga ngày nay

64

2.2.2. Góp phần nghiên cứu lịch sử ngành giáo dục và đào tạo Việt
Nam, trọng tâm là giáo dục đại học

67

2.2.3. Giúp các nhà lãnh đạo, quản lý đúc rút bài học kinh nghiệm, đề
ra các chủ trương, biện pháp đúng đắn trong công tác quản lý LHS

71

2.2.4. Là một trong những nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu về giới
trí thức Việt Nam

74

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ KHAI
THÁC, SỬ DỤNG KHỐI TÀI LIỆU VỀ QUAN HỆ HỢP TÁC
VIỆT NAM – LIÊN XÔ TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO (19501991) VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP

79

3.1. Tình hình tổ chức khoa học và khai thác, sử dụng tài liệu

79


3.3.3. Hoàn thiện công tác tổ chức khoa học tài liệu

95

3.3.4. Tăng cường các hình thức công bố, tổ chức khai thác, sử dụng
tài liệu

96

KẾT LUẬN

97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

98

BẢNG THỐNG KÊ PHỤ LỤC

109

2


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHXHCN - Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNXH - Chủ nghĩa xã hội
DCCH – Dân chủ cộng hòa
ĐSQ- Đại sứ quán

khẳng định quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện Việt – Nga là tài sản
quý giá của hai nước và cần tiếp tục phát triển để đáp ứng lợi ích lâu dài của hai dân
tộc. Trong chiến lược ngoại giao Việt – Nga, giáo dục và đào tạo luôn được xác định
là một trong những nội dung hợp tác quan trọng, đưa quan hệ song phương trong lĩnh
vực này lên tầm chiến lược.
Về quan hệ hợp tác đào tạo giữa hai nước, trải qua gần 65 năm thiết lập quan
hệ ngoại giao, Liên Xô trước đây và Liên bang Nga hiện nay đã đào tạo, bồi dưỡng
và nâng cao nghiệp vụ cho hàng chục ngàn công dân Việt Nam ở mọi trình độ từ
nghiên cứu sinh, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề với đa dạng
lĩnh vực và ngành nghề đào tạo. Có thể nhận định, giai đoạn phát triển mạnh mẽ và
đạt nhiều kết quả tốt đẹp nhất trong quan hệ hợp tác đào tạo Việt – Nga là từ đầu năm
1950 khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao cho đến khi Liên Xô tan rã vào năm
1991, quan hệ ngoại giao hai nước chuyển sang một bước ngoặt mới. Thời gian này,
Liên Xô đã có công lao to lớn trong việc đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán
bộ Việt Nam để phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Nhiều
4


công dân Việt Nam được đào tạo tại Liên Xô đã trở thành các cán bộ cao cấp của
Đảng và Nhà nước; lãnh đạo các Bộ, ban ngành; các nhà khoa học, sư phạm và các
nhà hoạt động văn hóa – xã hội nổi tiếng của Việt Nam. Ngược lại, Việt Nam cũng
giúp Liên Xô đào tạo nhiều cán bộ trong một số chuyên ngành của lĩnh vực khoa học
xã hội và nhân văn như ngôn ngữ, lịch sử, văn học Việt Nam…Quan hệ hợp tác Việt
Nam – Liên Xô trong lĩnh vực đào tạo (1950-1991) đã đem lại rất nhiều kết quả tốt
đẹp cho cả hai phía và đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với công cuộc xây dựng,
bảo vệ và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Năm 2015, kỉ niệm tròn 65 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam – Liên
bang Nga. Đây là dịp thích hợp để chúng ta xem xét, đánh giá lại một cách tổng thể
mối quan hệ Việt Nam – Liên Xô (nay là Việt Nam – Liên bang Nga) đã qua, trong
đó, việc làm rõ và giới thiệu sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác giữa hai nước trong

tài liệu lưu trữ và tư liệu tiêu biểu được chọn lọc từ các cơ quan lưu trữ của hai nước
và tài liệu sưu tầm từ các cá nhân đã từng học tập, công tác tại Liên Xô trước đây và
Liên bang Nga hiện nay. So với khối lượng tài liệu hiện đang được bảo quản tại
TTLTQGIII về vấn đề hợp tác đào tạo Việt Nam – Liên Xô, những tài liệu của Trung
tâm được trưng bày tại Triển lãm khá ít (khoảng vài chục văn bản), tự thân nó không
thể phản ánh một cách đầy đủ nội dung chủ đề triển lãm. Hơn nữa, Triển lãm mới chỉ
công bố, giới thiệu được nội dung những tài liệu tiêu biểu và chỉ dẫn địa chỉ lưu trữ là
các cơ quan (kho) lưu trữ của hai nước, trong đó có TTLTQGIII, hoàn toàn chưa giới
thiệu chi tiết địa chỉ lưu trữ đến từng phông, từng hồ sơ và trang tài liệu để người đọc
có thể tiếp cận tài liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Rõ ràng, công tác phát
huy giá trị của khối tài liệu lưu trữ về quan hệ hợp tác đào tạo Việt Nam – Liên Xô
đang bảo quản tại TTLTQGIII đến với công chúng chưa thực sự tương xứng với
nguồn tài liệu khá phong phú, đa dạng về nội dung thông tin và khối lượng tương đối
nhiều tại Trung tâm hiện nay.
Quan hệ hợp tác Việt Nam – Liên bang Nga dù đã có lịch sử lâu dài và đang
được xác định là trọng tâm trong chiến lược ngoại giao của Việt Nam, tuy nhiên, hiện
vẫn còn một bộ phận không nhỏ công chúng chưa có điều kiện và cơ sở để hiểu hết
được mối quan hệ hợp tác hữu nghị tốt đẹp giữa hai dân tộc trong quá khứ, hoặc chưa
thể nhìn nhận và đánh giá được một cách toàn diện và khách quan về các hoạt động
hợp tác đào tạo giữa hai phía trong thời gian qua. Như đã nêu trên, mặc dù hai Nhà
nước Việt – Nga đã phối hợp tổ chức Triển lãm “Quan hệ hợp tác Việt Nam – Liên
bang Nga trong lĩnh vực đào tạo qua tài liệu lưu trữ” tại Việt Nam và gặt hái được
nhiều thành công, để lại ấn tượng tốt đẹp trong một số đối tượng công chúng. Tuy
nhiên, Triển lãm không thể giúp người xem, người nghiên cứu có cái nhìn nhận và
đánh giá trọn vẹn, đầy đủ về quan hệ hợp tác đào tạo giữa hai nước trong quá khứ.
6


Chúng tôi thiết nghĩ, ngoài Triển lãm nói trên, rất cần có thêm nhiều công trình
nghiên cứu, giới thiệu sâu rộng và chi tiết hơn nữa, nhiều sản phẩm của hoạt động



- Công tác tổ chức khoa học và tổ chức khai thác, sử dụng khối tài liệu về hợp
tác đào tạo Việt Nam – Liên Xô giai đoạn 1950-1991 tại Trung tâm trong thời gian
qua;
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi thời gian: Chúng tôi lựa chọn nghiên cứu tài liệu lưu trữ về quan
hệ hợp tác Việt Nam – Liên Xô trong lĩnh vực đào tạo từ năm 1950-1991. Sở dĩ
chúng tôi lấy mốc bắt đầu là từ năm 1950 là vì, ngày 14/01/1950, Chính phủ Việt
Nam ra Tuyên bố về việc sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế
giới vào ngày, ngay sau đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Liên Xô có Nghị quyết về việc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày
30/01/1950. Chúng tôi lấy năm 1991 là mốc kết thúc vì năm này, Liên Xô tan rã, 15
nước cộng hòa thành viên của Liên Xô trở thành các quốc gia độc lập. Riêng Liên
bang Nga trở thành nước kế thừa Liên Xô tiếp nối quan hệ ngoại giao với Việt Nam
và quan hệ hợp tác giữa hai nước chuyển sang một bước ngoặt mới.
- Về phạm vi không gian: Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ của mình, chúng
tôi chỉ khảo sát, nghiên cứu và giới thiệu khối tài liệu lưu trữ về quan hệ hợp tác Việt
Nam – Liên Xô trong lĩnh vực đào tạo đang được bảo quản và phục vụ khai thác, sử
dụng tại TTLTQGIII.
- Về phạm vi đối tượng nghiên cứu:
Hiện nay, loại hình tài liệu lưu trữ đang được bảo quản và phát huy giá trị tại
TTLTQGIII rất đa dạng, hình thành từ hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
thuộc khu vực thẩm quyền của Trung tâm, gồm tài liệu hành chính, tài liệu KHKT, tài
liệu nghe nhìn và tài liệu có xuất xứ cá nhân; trong đó tài liệu hành chính chiếm
khoảng 70% khối lượng tài liệu Trung tâm thu thập được, với thành phần nội dung vô
cùng phong phú, đa dạng. Về vấn đề nghiên cứu quan hệ hợp tác Việt Nam – Liên Xô
trong lĩnh vực đào tạo giai đoạn 1950-1991, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu và khai
thác loại hình tài liệu hành chính chữ viết (tài liệu giấy) đang bảo quản tại Trung tâm.
Như đã giới thiệu, TTLTQGIII hiện đang bảo quản và phục vụ khai thác tài

10. Hồ sơ 8087: Kế hoạch hợp tác văn hóa và khoa học với Liên Xô năm 1965;
11. Hồ sơ 8114: Báo của Ban hợp tác KHKT với nước ngoài về hợp tác KHKT
giữa nước tà với các nước từ năm 1961-1966;
12. Hồ sơ 8434: Kế hoạch hợp tác văn hóa năm 1969 với Liên Xô;
13. Hồ sơ 8738: Hồ sơ vv hợp tác văn hóa, khoa học kỹ thuật năm 1971 với
Liên Xô;
14. Hồ sơ 9094: Báo cáo của Bộ Đại học và THCN về tình hình khảo sát việc
quản lý lưu học sinh thực tập và nghiên cứu ở Ba Lan, Liên Xô năm 1973.
9


15. Hồ sơ 9470: Hiệp định hợp tác văn hóa và khoa học năm 1974 với Liên Xô;
16. Hồ sơ 10006: Báo cáo của ĐSQ Việt Nam tại Liên Xô về trao đổi văn hóa
khoa học năm 1976 với Liên Xô;
17. Hồ sơ 10692: Hiệp định, biên bản, kế hoạch hợp tác kinh tế và KHKT với
Liên Xô năm 1978-1980 và năm 1978;
18. Hồ sơ 10702: Hiệp định về sự giá trị tương đương của các văn bằng đào tạo
và các học vị, chức vụ khoa học được cấp hoặc công nhận ở Việt Nam và
Liên Xô năm 1978;
19. Hồ sơ 10703: Công văn của Phủ Thủ tướng, Bộ Đại học và THCN về hợp tác
với các trường đại học ở Liên Xô năm 1978;
20. Hồ sơ 11741: Chương trình hợp tác khoa học xã hội của Bộ ĐHTHCN năm
học 1980-1981 và 1981-1982 và Bộ THCN Liên Xô;
21. Hồ sơ 12084: Công văn của Phủ Thủ tướng, Bộ Đại học và THCN về hợp tác
đào tạo với Liên Xô trong kế hoạch 5 năm 1981-1985;
22. Hồ sơ 13152: Hồ sơ v/v hợp tác trong công tác nghiên cứu KHKT và đào
tạo cán bộ với Liên Xô của Bộ Đại học và THCN năm 1984;
23. Hồ sơ 18100: Biên bản đàm phán và kí kết hiệp định, nghị định thư v/v Liên
Xô đào tạo cán bộ KHKT, công nhân kỹ thuật cho Việt Nam năm 1967;
24. Hồ sơ 18256: Quyết định của Phủ Thủ tướng về kế hoạch gửi LHS đại học,

Xô năm 1966;
38. Hồ sơ 17694: Kế hoạch đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật ở nước ngoài
và báo cáo tình hình TTS, LHS và NCS gửi đi các nước XHCN trong các
năm 1966-1969 của UBKHNN;
39. Hồ sơ 17710: Nghị định thư và tài liệu của Đại sứ quán Việt Nam tại Liên
Xô v/v thỏa thuận danh mục ngành nghề và thời gian học tập của công dân
Việt Nam tại Liên Xô năm 1967;
40. Hồ sơ 17732: Công văn, kế hoạch, báo cáo của Phủ Thủ tướng, UBKHNN,
các Bộ ngành v/v cử các đoàn tham quan, khảo sát, TTS đi các nước năm
1967;
41. Hồ sơ 17790: Hồ sơ v/v cử đoàn khảo sát, TTS đi Liên Xô và Trung Quốc
và kết quả công tác của đoàn năm 1969;
42. Hồ sơ 17858: Hiệp nghị, hiệp định và báo cáo thực hiện Hiệp định giữa VN
và LX về trao đổi hang hóa, giúp đỡ kinh tế cho VN, KHKT, xuất bản bằng
tiếng Việt bộ Toàn tập Lê nin trong năm 1971;
43. Hồ sơ 17905: Hiệp định, nghị định thư, thỏa thuận, biên bản, kế hoạch giữa
VN và LX v/v trao đổi hang hóa và thanh toán, viện trợ, giúp đỡ kinh tế cho
VN, hợp tác văn hóa, giáo dục, KHKT, bưu chính và điện chính trong năm
1972;
44. Hồ sơ 17977: Hiệp định, nghị định thư, kế hoạch, biên bản giữa Chính phủ
11


Việt Nam và Chính phủ Liên Xô v/v hợp tác văn hóa, KHKT, đào tạo nghề,
y học và y tế trong năm 1973-1976;
45. Hồ sơ 18928: Hồ sơ v/v hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô giai đoạn 19861990.
Tập 11: Tài liệu hợp tác về văn hóa khoa học, giáo dục đào tạo, y tế, lao
động;
46. Hồ sơ 20617: Công văn, kế hoạch, báo cáo của Ban Chấp hành TƯ Đảng
Lao động Việt Nam, Phủ Thủ tướng, Ủy ban Kế hoạch quốc gia và các Bộ

Tổng cục Dạy nghề về đào tạo cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật
gửi đi các nước XHCN năm 1984;
I.3. HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHÔNG ỦY BAN KHOA HỌC NHÀ NƯỚC (19581992)
61. Hồ sơ 2060: Đề án, báo cáo của UBKhHNN về tình hình cán bộ KHKT và
vấn đề đào tạo năm 1959;
62. Hồ sơ 2067: Công văn của Phủ Thủ tướng v/v duyệt kế hoạch LHS năm
1959 cho các Bộ ngành;
63. Hồ sơ 2106: Báo cáo của UBKhHNN về số LHS gửi đi các nước năm 1960;
64. Hồ sơ 2141: Kế hoạch gửi NCS và học sinh đi nước ngoài của UBKhHNN
và các đơn vị thuộc Ủy ban năm 1961;
65. Hồ sơ 2149: Nghị định số 43/CP ngày 04/4/1962 của Hội đồng Chính phủ
quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của UBKhHNN;
66. Hồ sơ 2173: Báo cáo của UBKhHNN thống kê số lượng học sinh và ngành
học chuyên môn của LHS năm 1961-1962.
67. Hồ sơ 2258: Nghị định số 67 và số 117-CP của Hội đồng Chính phủ quy
định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của UBKhHNN;
68. Hồ sơ 2447: Nghị định số 192-CP của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ
tổ chức và hoạt động của UBKhHNN năm 1975;
69. Hồ sơ 2781: Báo cáo của Bộ ĐHTHCN về sử dụng cán bộ KHKT có trình
độ cao được đào tạo với sự tham gia giữa các nước XHCN và công tác giảng
dạy, nghiên cứu khoa học trong các Trường ĐH Việt Nam năm 1986;
70. Hồ sơ 2838: Chỉ tiêu kế hoạch đào tạo cán bộ khoa học ngoài nước theo chế
độ NCS năm 1988 của UBKHKTNN giao cho các Bộ, ngành;
71. Hồ sơ 2928: Hiệp định hợp tác văn hóa, KHKT giữa VN và LX năm 1959;
72. Hồ sơ 2963: Biên bản, hiệp định, nghị định thư về hợp tác KHKT giữa VN
với LX năm 1961;
73. Hồ sơ 3013: Biên bản, nghị định, kế hoạch hợp tác khoa học với LX năm
1963;
74. Hồ sơ 3590: Báo cáo của UBKHKTNN, Phòng KHKT – ĐSQ Việt Nam tại
13

87. Hồ sơ 4334: Đề cương Báo cáo công tác trao đổi văn hóa với nước ngoài
trong năm 1963 của Bộ Giáo dục và các đơn vị trực thuộc;
88. Hồ sơ 4343: Tập công văn, quyết định, thông tư của Thủ tướng, Bộ Giáo
dục, UBKHNN, ĐSQ Việt Nam tại Trung Quốc về NCS, TTS năm 1963;
89. Hồ sơ 4344: Báo cáo của ĐSQ Việt Nam tại các nước về tình hình LHS năm
14


1963-1964;
90. Hồ sơ 4345: Bảng thống kê NCS, TTS nước ngoài năm học 1963-1964 của
Bộ Giáo dục;
91. Hồ sơ 4364: Báo cáo của Trường Đại học Tổng hợp về LHS các nước ở Việt
Nam năm 1963;
92. Hồ sơ 4376: Báo cáo tổng kết công tác đào tạo ở nước ngoài từ năm 19501964 của Bộ Giáo dục.
93. Hồ sơ 4377: Thông tư, công văn, báo cáo của Liên bộ Ngoại giao - Nội vụTài chính về công tác TTS, LHS năm 1964;
94. Hồ sơ 4415: Công văn của Bộ Giáo dục, ĐSQ Việt Nam tại các nước về đối
ngoại năm 1970;
95. Hồ sơ 446: Công văn, báo cáo của Phủ Thủ tướng, Bộ Giáo dục về công tác
của đoàn cán bộ đi nghiên cứu và học tập ở Liên Xô năm 1970;
96. Hồ sơ 4437: Hồ sơ v/v cử các đoàn cán bộ, học sinh đi công tác, học tập tại
các nước XHCN năm 1974;
Phông Bộ Giáo dục (Tài liệu của Bộ trưởng Nguyễn Hồng Quân)
97. Hồ sơ 598: Nghị định thư về hợp tác giữa Bộ Đại học và THCN Việt Nam
với Bộ Đại học và THCN Liên bang CHXHCN Xô Viết trong những năm
1986-1990, 1987;
I.5. HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHÔNG BỘ ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC
CHUYÊN NGHIỆP (1965-1991)
98. Hồ sơ 84: Hồ sơ về quan hệ hợp tác giữa Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội
với Viện Puskin – Liên Xô năm 1975-1980;
99. Hồ sơ 90: Hiệp định, kế hoạch hợp tác và nghị định thư giữa Bộ Đại học và

112. Hồ sơ 6936: Tập công văn của Đại sứ quan Việt Nam ở Bắc Kinh,
UBKHNN, Bộ Giáo dục, Bộ Nông lâm về du học sinh ngành nông lâm ở
Liên Xô và Trung Quốc năm 1959;
II. CÁC GIÁO TRÌNH, BÀI VIẾT, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, BÀI
VIẾT KỶ YẾU HỘI THẢO, TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC
113. Bộ Ngoại giao Việt Nam - Bộ Ngoại giao Liên bang Nga (1983), Việt Nam Liên Xô, 30 năm quan hệ (1950 - 1980), Nhà xuất bản Ngoại giao, Hà Nội
và Nhà xuất bản in Tiến bộ, Mát-xcơ-va;
114. Nguyễn Đình Bin, Nguyễn Xuân, Lưu Văn Lợi (2015), Ngoại giao Việt Nam
1945-2000, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội;
115. Công báo nước Việt Nam DCCH năm 1960;
116. Công báo nước Việt Nam DCCH năm 1965;
117. Công báo nước Việt Nam DCCH năm 1966;
118. Công báo nước Việt Nam DCCH năm 1972;
16


119. Công báo nước CHXHCN Việt Nam năm 1982;
120. Công báo nước CHXHCN Việt Nam năm 1987;
121. Công báo nước CHXHCN Việt Nam năm 1990;
122. Lê Duẩn (1982), Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc là
chiến lược và tình cảm của chúng ta, Nhà máy In Tiến Bộ, Hà Nội;
123. Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm
(1990), Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ, Nhà xuất bản Đại học và Giáo
dục chuyên nghiệp, Hà Nội;
124. Đào Xuân Chúc, Các nguồn tài liệu lưu trữ ở Việt Nam về quan hệ hợp tác
Việt Nam – Liên Xô (1950-1991), Đề tài nghiên cứu khoa học đặc biệt cấp
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007-2009;
125. Đào Xuân Chúc (2010), Các nguồn tài liệu lưu trữ về quan hệ Việt Nam –
Liên Xô (1950-1991) Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 1;
126. Hồng Hạnh, Hải Hà (2000), Tìm hiểu sự giúp đỡ của Liên Xô trong hai cuộc

sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 1, tr. 14–
16;
138. Nguyễn Lan Phương (2008), Công bố tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ quốc
gia III – Đánh giá kết quả và kiến nghị, Luận văn thạc sĩ khoa học chuyên
ngành Lưu trữ học và Tư liệu Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng;
139. Nguyễn Minh San (2006), Bách khoa thư giáo dục và đào tạo Việt Nam,
Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội;
140. Lê Văn Thịnh (1999), Quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và Liên Xô trong
giai đoạn 1930-1945, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử, tư liệu Khoa
Lịch sử;
141. Nguyễn Thị Trâm (2011), Hành trình tìm lại những cán bộ đầu tiên đi học ở
Liên Xô, Website Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam,
;
142. Trần Thị Minh Tuyết (2015), Quan hệ Việt Nam – Liên Xô giai đoạn 19451991, Website Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, ;
143. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (2010), Các cuộc trưng bày triển lãm của
Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III 1995-2010, Nhà Xuất bản Lao động, Hà
Nội;
144. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (2011), Hợp tác Việt Nam và Liên bang Nga
trong lĩnh vực đào tạo qua triển lãm tài liệu lưu trữ, Nhà Xuất bản Chính trị
Quốc gia;
145. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2007), Kỷ yếu Hội thảo
khoa học “Quan hệ Việt Nga: Quá khứ và hiện tại”;
146. Việt Nam Dân quốc Công báo năm 1945;

18


147. Việt Nam Dân quốc Công báo năm 1948;
148. Việt Nam Dân quốc Công báo năm 1949.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status