Pháp luật hải quan việt nam trước yêu cầu thực hiện tự do hóa thương mại và nghĩa vụ thành viên WTO - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HẢI YẾN

PHÁP LUẬT HẢI QUAN VIỆT NAM
TRƢỚC YÊU CẦU THỰC HIỆN "TỰ DO HÓA THƢƠNG
MẠI"
VÀ NGHĨA VỤ THÀNH VIÊN WTO
Chuyên ngành : Luật quốc tế
Mã số

: 60 38 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Diến

HÀ NỘI - 2008

MỤC LỤC


Trang
MỞ ĐẦU

1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

7


1.2.3. Hải quan Việt Nam thực hiện tự do húa thƣơng mại trong
WTO bằng cỏch giải quyết mối quan hệ giữa thuận lợi húa và
bảo đảm an ninh thƣơng mại

16

Cơ sở thực tiễn và phỏp lý để hải quan Việt Nam thực hiện

18

1.3.

bảo đảm an ninh và tạo thuận lợi cho tự do húa thƣơng mại
trong WTO
1.4.

Vai trũ điều chỉnh hoạt động Hải quan của phỏp luật Hải
quan Việt Nam hƣớng tới tự do húa thƣơng mại và thực hiện
nghĩa vụ thành viờn WTO

28

1.5

Kinh nghiệm một số nƣớc đó là thành viờn của WTO trong
việc vận dụng cỏc định chế liờn quan đến hải quan và tự do
húa thƣơng mại

28


48

2.2.

Thực trạng phỏp luật hải quan Việt Nam về bảo đảm an ninh và
tạo thuận lợi cho tự do húa thƣơng mại sau khi gia nhập WTO

66

2.2.1. Kết quả đem lại từ cải cỏch phỏp luật sau khi gia nhập WTO

66

2.2.2. Những sửa đổi cụ thể của phỏp luật Hải quan Việt Nam, cỏc
phỏp luật khỏc cú liờn quan về bảo đảm an ninh, tạo thuận lợi
cho tự do húa thƣơng mại trong WTO

67

Đỏnh giỏ tớnh tƣơng thớch của phỏp luật hải quan Việt Nam
trong tƣơng quan so sỏnh với cỏc định chế phỏp lý của WTO

97

2.3.1. Phỏp luật Hải quan Việt Nam trong tiến trỡnh thực thi một số
Hiệp định điển hỡnh về Tự do húa thƣơng mại hàng húa

100



112

3.1.3. Quy định về kiểm soỏt hải quan tạo thuận lợi cho xuất nhập
cảnh và một số loại hỡnh xuất nhập khẩu đặc thự bị lợi dụng

114

3.1.4. Tớnh chất lƣỡng tớnh trong phõn loại, ỏp mó HS của một số
mặt hàng bị doanh nghiệp lợi dụng để khai bỏo khụng trung
thực về trị giỏ hải quan

117

Nguyờn tắc chỉ đạo chung, chiến lƣợc phỏt triển ngành

121

3.2.

3.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc

121

3.2.2. Chƣơng trỡnh hành động của Chớnh phủ, Bộ Tài chớnh

122

3.2.3. Kế hoạch hành động của ngành Hải quan Việt Nam



DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tờn bảng

Trang

bảng
2.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu 2006, 2007

67

2.2

So sỏnh mức cam kết cắt giảm thuế quan

84

2.3

Tỡnh hỡnh thực hiện cắt giảm thuế cho 2 năm 2007 và 2008

85

2.4


Cỏc vấn đề liờn quan tới thuế quan và trị giỏ tớnh thuế

83

2.2

Cỏc văn bản điều chỉnh thuế quan và trị giỏ tớnh thuế

83

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ

Tờn biểu đồ

Trang


2.1

Tỷ lệ thuế suất so sỏnh giữa mức cam kết cắt giảm trong

84

WTO với mức thuế suất MFN

MỞ ĐẦU


phải được nghiờm tỳc đặt lờn bàn cõn để tớnh toỏn cỏc cơ hội và thỏch thức.
Sớm nhận thức được đũi hỏi khỏch quan này, Việt Nam đó nộp đơn xin gia
nhập WTO ngay từ 01/1995 và được WTO chớnh thức nhận đơn để tiến hành
đàm phỏn cũng vào thời gian này. Sau một loạt cỏc nỗ lực để đỏp ứng yờu cầu
mà cỏc đối tỏc ở cỏc trỡnh độ phỏt triển kinh tế khỏc nhau đặt ra trong khoảng
hơn 200 phiờn đàm phỏn đa phương và song phương kộo dài khoảng 11 năm
(01/1995 - 11/2006), thực sự nỗ lực và tăng tốc tối đa trong 03 năm về cuối của
tiến trỡnh đàm phỏn (2004 - 2006), cuối cựng Việt Nam đó chớnh thức được
hưởng hiệu lực của Quy chế thành viờn thứ 150 của WTO từ ngày 11/01/2007.
Một trong những mục tiờu hoạt động chủ yếu của WTO và cũng là một trong
những mục tiờu hội nhập của Việt Nam trong chiến lược phỏt triển kinh tế - xó
hội bền vững, đú là bảo đảm an ninh và tạo thuận lợi cho tự do húa thương mại.
Do vậy cú thể thấy, yờu cầu của mục tiờu này về mặt phỏp lý đó và đang được
đặt ra trực tiếp đối với phỏp luật Hải quan.
Đú là lý do tỏc giả xin chọn đề tài: "Phỏp luật Hải quan Việt Nam trước
yờu cầu thực hiện "tự do húa thương mại" và nghĩa vụ thành viờn WTO" làm
luận văn thạc sĩ, chuyờn ngành Luật quốc tế, theo đú cỏc yờu cầu cụ thể để phỏp
luật Hải quan cú thể thực hiện "tự do húa thương mại" trong WTO chớnh là:
bảo đảm an ninh và tạo thuận lợi.


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trước khi Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005 được ban hành, đó
cú một số ớt cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học ở cấp độ tiến sĩ, thạc sĩ nghiờn cứu
về đề tài này với cỏc giỏc độ liờn quan tới kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế, cú
thể kể tới như:
- Đặt trong tiến trỡnh thực thi Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
(Luận văn thạc sĩ Luật học năm 2003 của Nguyễn Đức Lõm), trong thời kỳ hội
nhập (Luận văn thạc sĩ Luật học năm 2002 của Nguyễn Ngọc Sơn), v.v...
- Nhiều bài viết đăng tải trờn cỏc Tạp chớ Nghiờn cứu Hải quan, trờn

Đối tượng nghiờn cứu
Đối tượng nghiờn cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về "tự do
húa thương mại", cỏc yờu cầu thực hiện "tự do húa thương mại" đặt ra đối với
hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan; cỏc cam kết gia nhập WTO của Việt
Nam liờn quan đến Hải quan - tự do húa thương mại, chủ yếu tập trung vào cỏc
hiệp định bổ sung mới sau thời kỳ thành lập WTO, đồng thời là cỏc hiệp định cú
mối liờn hệ mật thiết với lĩnh vực Hải quan; và cỏc quy định của phỏp luật Hải
quan Việt Nam điều chỉnh trực tiếp về thương mại hàng húa, về cỏc khớa cạnh
liờn quan tới thương mại của quyền sở hữu trớ tuệ.
Phạm vi nghiờn cứu
Luận văn nghiờn cứu đề tài này dưới gúc độ của Luật quốc tế.
4. Cơ sở khoa học và thực tiễn, phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học


- Xu thế tự do húa thương mại đang diễn ra phổ biến trờn thế giới, tớnh
tất yếu của chớnh sỏch tự do húa thương mại trong chiến lược phỏt triển kinh tế
- xó hội của Việt Nam (cựng chiều với cụng cuộc cải cỏch, hiện đại húa kinh tế
đất nước);
- Nguyờn tắc tự do húa thương mại với tớnh cỏch là một trong những
nguyờn tắc cơ bản của quan hệ thương mại quốc tế; mối quan hệ gắn bú khụng
tỏch rời giữa tự do húa thương mại và tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại
(thuận lợi húa Thương mại);
- Cỏc hiệp định của WTO về tự do húa thương mại được vận dụng vào
cỏc quốc gia khỏc nhau với nội dung khỏc nhau nhưng vẫn bảo đảm tuõn thủ
khung phỏp lý của tổ chức này;
- Khung tiờu chuẩn an ninh và tạo thuận lợi cho thương mại do Tổ chức
Hải quan Thế giới (WCO) ban hành.
Cơ sở thực tiễn: Cỏc bỏo cỏo tổng kết, số liệu của ngành Hải quan, cỏc
chương trỡnh, kế hoạch hợp tỏc khu vực và quốc tế của Hải quan Việt Nam

cấp những thụng tin và kiến thức về thực trạng của phỏp luật hải quan Việt
Nam, được nhỡn nhận đồng thời và cụng bằng từ cả hai gúc độ ưu điểm và
nhược điểm cũng như cỏc yếu tố chi phối đến quỏ trỡnh lập phỏp hải quan.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung.
Chương 2: Phỏp luật Hải quan Việt Nam thực hiện cỏc yờu cầu của tự
do húa thương mại trong trong tương quan so sỏnh với cỏc định chế liờn quan
đến Hải quan của WTO.


Chương 3: Giải phỏp đề xuất hoàn thiện phỏp luật Hải quan Việt Nam
nhằm thực hiện tốt yờu cầu của tự do húa thương mại và nghĩa vụ thành viờn
WTO.


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

1.1. TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI VỪA LÀ MỤC TIÊU ĐẦU TIÊN VÀ CHÍNH
YẾU, VỪA LÀ MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KHUNG PHÁP LUẬT
WTO

Tự do hóa thƣơng mại là nội dung chính trị xuyên suốt toàn bộ định chế và
thể chế pháp lý của hệ thống thƣơng mại đa phƣơng WTO hiện đang chiếm tới trên
98% giao dịch thƣơng mại quốc tế từ mục tiêu cho tới các nguyên tắc cơ bản quan
trọng nhất, cũng nhƣ các quy định cụ thể trong các hiệp định, tuyên bố, quyết định
đƣợc ban hành bởi tổ chức này.
WTO đặt ra mục tiêu hoạt động là thúc đẩy tự do hóa thƣơng mại quốc tế

giới kể từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ II.
Trải qua 8 vòng đàm phán là Geneva 1947, Annecy 1949, Torquay 1951,
Geneva 1956, Dillon 1960 - 1961, Kennedy 1964 - 1967, Tokyo 1973 - 1979 và
Urugoay 1986 - 1994, sau 47 năm tồn tại, các thiết chế hiện có của GATT đã biểu
lộ tình trạng không đủ sức giải quyết các tranh chấp trong các quan hệ kinh tế quốc
tế phát sinh đối với nhiều vấn đề mới vƣợt xa khuôn khổ của GATT. Cuối cùng, tại
vòng đàm phán thƣơng mại đa phƣơng thứ 8 - vòng Urugoay, các bên tham gia
thƣơng lƣợng đã đạt đƣợc một loạt các thỏa thuận quan trọng liên quan tới các lĩnh
vực khác nhau (trong thƣơng mại nhƣ nông nghiệp, dệt may; liên quan tới thƣơng
mại nhƣ: sở hữu trí tuệ, đầu tƣ nƣớc ngoài và khu vực dịch vụ), đi tới ký kết Hiệp
ƣớc Marrakesh tại Marrakesh (Ma-rốc) - Hiến chƣơng của WTO vào ngày
15/4/1994 với sự tham gia kết ƣớc của 124 Chính phủ và Cộng đồng Châu Âu,
chính thức thành lập WTO, thiết chế mới tiếp tục và thay thế GATT từ ngày
01/01/1995.


Mục tiêu chính của luật WTO vẫn là thúc đẩy tự do hóa thƣơng mại quốc
tế. Các công cụ đƣợc lựa chọn thuộc hệ thống GATT/WTO để đạt đƣợc mục tiêu tự
do hóa thƣơng mại gồm: (1) Nguyên tắc MFN (Most favoured nation, quốc gia đƣợc
ƣu tiên nhất); (2) đối xử cấp quốc gia (NT, National Treatment); (3) Nhân nhƣợng
lẫn nhau; và (4) Không phân biệt đối xử (Điều III, Hiệp ƣớc Marrakesh thành lập
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới, 1994; Điều I, II và III của GATT 1947).
1.1.2. Nguyên tắc và nội dung tự do hóa thƣơng mại
Nguyờn tắc "Thương mại ngày càng tự do hơn thụng qua đàm phỏn"
Cùng với các nguyên tắc khác nhƣ: Không phân biệt đối xử thông qua Quy
chế tối huệ quốc (MFN) và Quy chế đối xử quốc gia (NT); minh bạch chính sách,
dễ dự báo, dự đoán; khuyến khích cạnh tranh công bằng; khuyến khích cải cách
kinh tế và phát triển, thì thƣơng mại ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán là
một trong năm nguyên tắc cơ bản đƣợc ghi nhận xuyên suốt trong hệ thống các
hiệp định của WTO. Tuy tồn tại dƣới dạng nhiều tên gọi khác nhau, phạm vi nội

nước cụng nghiệp phỏt triển sẽ ỏp dụng chế độ miễn thuế hoặc thuế rất thấp
cho hàng húa của cỏc nước đang phỏt triển, nhằm giỳp hàng húa của cỏc nước
này cú điều kiện thõm nhập được vào thị trường cỏc nước phỏt triển.
Tại vòng đàm phán cuối cùng của GATT là vòng đám phán Urugoay 1993,
nhiều vấn đề của tự do hóa thƣơng mại đã đƣợc mở rộng hơn nhiều so với GATT
nhƣ phần tự do hóa dịch vụ, sở hữu trí tuệ và cơ chế giải quyết tranh chấp bảo đảm
cho tự do hóa thƣơng mại đƣợc thực thi linh hoạt hơn. Đây chính là bƣớc ngoặt để
từ đây GATT hoàn tất vai trò lịch sử của mình, mở ra một thời kỳ hoàn toàn mới
của nền thƣơng mại quốc tế.
Thời kỳ bắt đầu từ khi WTO được thành lập: Chỉ sau khi vòng đàm phán
Urugoay 1986 - 1994 kết thúc ít lâu, vào ngày 01/01/1995, WTO đã thực sự thay
thế GATT, hình thành nên một thể chế thƣơng mại quốc tế và khung pháp lý đồ sộ
bao gồm hệ thống 16 hiệp định đa phƣơng và 02 hiệp định nhiều bên (điều chỉnh


các đối tƣợng, các hoạt động trong các lĩnh vực: Thƣơng mại hàng hóa; thƣơng
mại dịch vụ; đầu tƣ liên quan đến thƣơng mại; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến thƣơng mại; cơ chế giải quyết tranh chấp; rà soát chính sách thƣơng mại).
Khung pháp lý này đã vận dụng các nguyên tắc cơ bản của WTO để điều chỉnh nền
thƣơng mại quốc tế theo mục tiêu trƣớc tiên là "tự do hóa". "Thƣơng mại ngày
càng tự do hơn thông qua đàm phán" là một trong năm nguyên tắc cơ bản của
WTO (04 nguyên tắc còn lại là: (1) Không phân biệt đối xử thông qua Quy chế tối
huệ quốc (MFN) và Quy chế đối xử quốc gia (NT); (2) Minh bạch chính sách, dễ
dự báo, dự đoán; (3) Khuyến khích cạnh tranh công bằng; và (4) Khuyến khích cải
cách kinh tế và phát triển).
* Nội dung của nguyên tắc "Thƣơng mại ngày càng tự do hơn thông qua
đàm phán" thời kỳ này đặt trọng tâm hiệu quả mục tiêu vào đàm phán song phƣơng
và đa phƣơng của các thành viên WTO để giảm dần tiến tới dỡ bỏ các rào cản
thƣơng mại (thuế, rào cản phi thuế quan nhƣ hạn ngạch, định lƣợng nhập khẩu,
giấy phép...) ngoại trừ những "rào cản kỹ thuật" ở mức phù hợp liên quan đến bảo

Các ngoại lệ của nguyên tắc dành cho các thành viên đang và kém phát triển:
liên quan tới an ninh quốc gia, vệ sinh, an toàn và môi trƣờng, là các quy tắc về các
biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, đánh thuế đối kháng, v.v..
1.2. THỰC HIỆN TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI TRONG WTO - NHÌN TỪ GÓC ĐỘ
HẢI QUAN

Phần trỡnh bày tại 1.1 đưa tới nhận định: thực hiện tự do húa thương mại trong
WTO chớnh là thực hiện mục tiờu và nguyờn tắc nền tảng của khung pháp luật
WTO được thể hiện xuyờn suốt toàn bộ cỏc hiệp định của hệ thống thương mại đa
phương toàn cầu này. Gia nhập WTO, Việt Nam cú nghĩa vụ thực thi đầy đủ cỏc nội
dung cam kết về tự do húa thương mại được nờu trong nghị định thư về việc gia
nhập và biểu cam kết thương mại hàng húa. Trong đú, Hải quan thực thi cỏc cam kết
về tự do húa thương mại trờn hai phương diện: thuận lợi húa và bảo đảm an ninh
thương mại. CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC


1.

Vũ Ngọc Anh (2008), "Những vấn đề đặt ra cho cụng tỏc kiểm soỏt hải
quan, chống buụn lậu, gian lận thương mại để đỏp ứng nhu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế", Bản tin Nghiờn cứu Hải quan, (4).

2.

Ban cụng tỏc về việc Việt Nam gia nhập WTO (27/10/2006), Việt Nam gia
nhập WTO, Hà Nội.

3.

Bộ Cụng thương và Ủy ban Chõu Âu (2007), Vị trớ, vai trũ và cơ chế hoạt

9.

Hoàng Phước Hiệp (2005), "Chớnh sỏch hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam và một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống phỏp luật", Trong sỏch:
Việt Nam và tiến trỡnh gia nhập WTO, Nxb Thế giới, Hà Nội.

10. Ngụ Thành Hưng (2008), "Một số trao đổi về những vướng mắc và phương
hướng thỏo gỡ ở Cục Hải quan Lạng Sơn", Bản tin Nghiờn cứu Hải
quan, (5).
11. Phạm Ngọc Hữu (2008), "Kiểm tra xỏc định số lượng, chủng loại hàng húa
thực tế xuất khẩu", Bản tin Nghiờn cứu Hải quan, (5).


12. Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (2005), Giỏo trỡnh Luật
Thương mại quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
13. "Kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản" (2004), Bỏo Hải quan, ngày 15/03.
14. Luc De Wulf, Josộ B. Sokol (2005), Kinh nghiệm hiện đại húa hải quan của
một số nước, Nxb Thế giới, Hà Nội.
15. Anh Phương (2008), "Xuất nhập khẩu năm 2007 - nguồn thu và chống buụn
lậu, gian lận thương mại của ngành Hải quan", Bản tin Nghiờn cứu
Hải quan, (1+2).
16. Quốc hội (2008), Dự thảo Luật thuế tiờu thụ đặc biệt, ngày 23/7, Hà Nội.
17. RAJ BHALA (2006), Luật Thương mại quốc tế - Những vấn đề lý luận và
thực tiễn (International Trade Law: Theory and Practice - Lexis
Publishing 2001), tỏi bản lần 2, Nxb Tư phỏp, Hà Nội.
18. Robert Ireland, Takashi Matsumoto, Hideki Mori (6/2006), Bỏo cỏo của
WCO trong khuụn khổ Chương trỡnh COLUMBUS cho Hải quan Việt
Nam.
19. Hà Tiến Thăng (2008), "Phỏt triển Hải quan đến năm 2012, định hướng
2020", Bản tin Nghiờn cứu Hải quan, (1+2).

voanews.com/vietnamese, ngày 01/5.
32. Nguyễn Võn Chi, "Nụng nghiệp Việt Nam trong quỏ trỡnh hội nhập: Cam
kết thuế quan và tỡnh hỡnh thực hiện", http://icd.mard.gov.vn.
33. Phượng Diễm (2008), "5 năm Biờn phũng - Hải quan phối hợp hoạt động:
Nhận thức tốt, phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả", http//www.
customs.gov.vn, ngày 29/01.
34. "Doanh nghiệp khai bỏo thủ tục Hải quan: Gian được là gian" (2007),
http://cand.com.vn, ngày 24/8.
35. Ánh Hồng (2005), "Kinh nghiệm quản lý trị giỏ hải quan của Hải quan Nhật
Bản", http://www.customs.gov.vn, ngày 01/7.


36. Tựng Giang (2008), "Việt Nam gia nhập Nghị định thư sửa đổi Cụng ước
Kyoto", http://customs.gov.vn, ngày 26/2.
37. "Kiểm tra sau thụng quan - khú khăn và giải phỏp khắc phục" (2007),
http://www.mof.gov.vn, ngày 26/9.
38. Huỳnh Trung Kiờn (2007), "Từ đầu thỏng 6 đến nay, Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Sài Gũn Khu vực 3 phỏt hiện nhiều vụ vi phạm hành chớnh
hải quan" (2007), http://www.haiquan.hochiminhcity.gov.vn, ngày 27/6.
39. "Kinh nghiệm Hải quan một số nước ỏp dụng hải quan điện tử" (2005),
http://www.haiquan.hochiminhcity.go, ngày 96/8.
40. Nguyễn Thu Phương (2007), "Liờn minh Chõu Âu - chặng đường 50 năm
phỏt triển", http://www.tapchicong san.org.vn, ngày 9/4.
41. "Qua vụ nhập trỏi phộp gần 7.000 tấn thộp phế liệu: Cần phối hợp chặt chẽ
để phũng ngừa", http/www.Laodong.com.vn, ngày 20/5.
42. "Sơ kết cụng tỏc 6 thỏng đầu năm 2008 ngành Hải quan: Số thu ngõn sỏch
bằng 73,9% dự toỏn năm" (2008), http://www.customs.gov.vn, ngày
14/7.
43. Lờ Đỡnh Thuật (2007), "Chi cục Hải quan cửa khẩu sõn bay quốc tế Tõn
Sơn Nhất bắt giữ 01 khẩu sỳng ngắn và 13 viờn đạn của khỏch nhập

toms.go.th/Customs-Eng/indexEng.jsp.
53. Department of Customs His Majesty’ s Government of Nepal (2003), Three
years Customs Reform and Modenization Action Plan 2003 - 2006".
54. European Commission (05/4/2006), Customs code committee, The European
Union on-line: http://europa.eu/index_en.htm.
55. General Administration of Customs the People’s Republic of China (2004),
"China customs today" (tr. 52 - 53)
56. Prachanda Man Shrestha - Joint Secretary - Ministry of Industry, Commerce,
and Supplies Nepal, "Trade Facilitation Initiatives in Nepal",
http://www.unctad.org
57. World Customs organization (09/6/2008), List of Members who have
indicated their intention to implement the SAFE Framework of
Standards, http://www.wcoomd.org/home.htm.
58. World Customs organization (6/2008), "WCO table Intention to implement
the FOS-EN-FR_June08V2", http://www.wcoomd.org/.


59. World Customs organization, "The World Customs Organization in Brief",
http://www.wcoomd.org/home.htm.
60. World trade organization, "Members and observers" (2008),
http://www.wto.org, home > the wto > what is the wto? > understanding
the wto > members and observers.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status