Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
Trờng Đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
--------- ---------
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại
hàng hoá của Việt Nam trớc yêu cầu gia nhập
tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Hoàng Ngọc Thiết
Sinh viên : Hoàng Anh Tuấn
Lớp : Anh 9 - K38C - KTNT
Hà Nội - 12/2003
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
1
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
Lời cảm ơn
Trớc tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo Tr-
ờng Đại học Ngoại Thơng, đặc biệt là các thầy cô trong Ban giám hiệu và Khoa
Kinh tế ngoại thơng, đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em học tập và trởng thành trong
hơn bốn năm học tại trờng.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Hoàng Ngọc Thiết Phó giáo s, Tiến sỹ, Phó
hiệu trởng Trờng Đại học Ngoại Thơng, ngời đã nhiệt tâm và tận tình hớng dẫn em
hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới Tiến sỹ Hoa Hữu Long - Chuyên
viên chính, Phó vụ trởng Vụ Pháp luật Quốc tế và Hợp tác Quốc tế - Bộ T pháp, Ông
Lê Minh Tâm - Cục trởng Cục Quản lý chất lợng hàng hoá - Bộ Thơng mại, Thạc sỹ
Nguyễn Thành Hng - Phó vụ trởng Vụ Pháp chế - Bộ Thơng mại, những nhà khoa
học đã luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện về tài liệu cập nhật giúp em trong
quá trình viết khoá luận.
Em cũng xin cảm ơn các cô bác công tác tại th viện Trờng Đại học Ngoại Th-
mạnh mẽ của kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới. Với sự gia nhập này, chúng ta
sẽ tránh đợc tình trạng bị phân biệt đối xử trong thơng mại quốc tế, ổn định đợc thị
trờng xuất khẩu, từng bớc nâng cao vị thế của quốc gia và tạo thế đứng vững chắc
hơn trong quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập
WTO cũng đòi hỏi Việt Nam cần có sự đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách
và pháp luật, đặc biệt là pháp luật kinh tế - thơng mại sao cho phù hợp với các quy
tắc chung của hệ thống thơng mại quốc tế, với luật chơi chung của thế giới, đồng
thời vẫn đảm bảo đợc quyền lợi của đất nớc, độc lập, chủ quyền dân tộc, ổn định đời
sống kinh tế - chính trị - xã hội trong nớc.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo luật chơi chung của WTO là một vấn đề
không hề đơn giản. Bởi lẽ, WTO đợc tổ chức và vận hành dựa trên một khuôn khổ
pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả cao nhất trong mọi hoạt
động của mình, nhằm mục đích phối hợp hành động của các quốc gia trong nỗ lực
chung là tiến tới tự do hoá thơng mại trên phạm vi toàn cầu. Khuôn khổ đó là một hệ
thống các văn bản pháp lý có giá trị ràng buộc tất cả các nớc thành viên, gồm 60
Hiệp định, Phụ lục, Quyết định và Văn bản diễn giải mà các nớc tham dự Vòng đàm
phán Uruguay đã ký thông qua Định ớc cuối cùng (Final Act) cùng với Hiệp định
thành lập WTO. Theo phạm vi điều chỉnh, những văn bản này gồm 6 nhóm lớn,
1
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX - NXB Chính trị quốc gia, 2001
2
Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 27/1/2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
3
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
trong đó nhóm văn bản điều chỉnh quy mô nhất là về thơng mại hàng hoá. Chính vì
vậy, muốn trở thành thành viên của WTO, Việt Nam nói riêng và tất cả các quốc gia
nói chung phải nghiên cứu chế định thơng mại hàng hoá đồ sộ của WTO và phải
tham gia đầy đủ vào Hiệp định chung về thơng mại và thuế quan (GATT 1994) cùng
12 Hiệp định và rất nhiều Phụ lục liên quan kèm theo.
Negotiatons. The Uruguay Round, Trade Negotiations Committee)
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
4
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
sâu phân tích chi tiết và toàn bộ các Hiệp định, các văn bản đó, không phân tích các
Phụ lục, các Văn bản diễn giải đi kèm các Hiệp định của WTO, cũng nh không phân
tích các luật thơng mại chuyên ngành nh dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu t v.v
Phơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả sử
dụng các phơng pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, diễn giải, quy nạp để
nghiên cứu đề tài khoá luận. Ngoài ra, khoá luận còn vận dụng các quan điểm, đờng
lối, chủ trơng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc để khái quát hệ thống và
khẳng định kết quả nghiên cứu.
Bố cục của khoá luận
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội
dung của khoá luận đợc trình bày trong 3 chơng:
Chơng 1: Những quy định cơ bản về thơng mại hàng hoá của WTO
Chơng 2: So sánh pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam với các
quy định về thơng mại hàng hoá của WTO
Chơng 3: Quan điểm, nguyên tắc và các giải pháp điều chỉnh hoàn thiện
pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
Pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam trớc yêu cầu gia nhập Tổ chức
Thơng mại Thế giới (WTO) là một vấn đề phức tạp và rộng lớn. Việc nghiên cứu
thấu đáo cũng nh đa ra những giải pháp cụ thể nhằm từng bớc hoàn thiện pháp luật
Việt Nam về thơng mại hàng hoá là yêu cầu bức xúc của khoa học pháp lý Việt
Nam, đây cũng là công việc phức tạp, đòi hỏi phải đợc nghiên cứu, xem xét một
cách nghiêm túc. Khoá luận này xin đợc góp một phần nhỏ vào sự xem xét đó.
Danh mục các chữ viết tắt trong khoá luận
AA Agreement on Agriculture Hiệp định Nông nghiệp
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
Hiệp định về thực thi Điều VII của
GATT 1994 (Xác định trị giá tính
thuế hải quan)
DSU
Understanding on Rules and
Procedures Governing the
Settlement of Disputes
Bản thoả thuận về Quy tắc và Thủ
tục giải quyết tranh chấp
EU European Union Liên minh Châu Âu
GATS
General Agreement on Trade in
Services
Hiệp định chung về Thơng mại
Dịch vụ
GATT
General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định chung về Thuế quan và
Mậu dịch
GSP
Generalized System of
Preferences
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập
ILP
Agreement on Import Licensing
Procedures
Hiệp định về Thủ tục cấp phép
nhập khẩu
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
Cơ chế đánh giá chính sách thơng
mại
TRIMs
Agreement on Trade-Related
Investment Measures
Hiệp định Các biện pháp đầu t liên
quan đến thơng mại
TRIPS
Agreement on Trade-Related
Aspects of Intellectual Property
Rights
Hiệp định về Quyền sở hữu trí tuệ
liên quan đến thơng mại
UNCTAD
United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị Thơng mại và Phát triển
của Liên hợp quốc
WB World Bank Ngân hàng Thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thơng mại Thế giới
Nguồn: Final Act embodying the Results of the Uruguay Round of Multilateral
Trade Negotiatons. The Uruguay Round, Trade Negotiations Committee
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
7
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
Chơng 1
Những quy định cơ bản về thơng mại
hàng hoá của wto
1.1. tổng quan về tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
Trong quá trình hoạt động của mình từ tháng 1/1948 đến tháng 1/1995, GATT
đã tiến hành 8 vòng đàm phán
4
chủ yếu về thuế quan. Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 của
thế kỷ XX và đặc biệt từ Vòng đàm phán Uruguay (1986 - 1994) do thơng mại quốc
tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không
chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các Hiệp định hình thành các chuẩn
mực, luật chơi điều tiết các vấn đề về hàng rào phi quan thuế, về thơng mại dịch vụ,
quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu t có liên quan tới thơng mại, về thơng mại
hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của
hệ thống thơng mại đa biên đợc mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Th-
ơng mại (GATT) với t cách là một sự thoả thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính
chất tuỳ ý đã tỏ ra không thích hợp. Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh (Marốc),
kết thúc Vòng đàm phán Uruguay
5
, các thành viên của GATT đã cùng nhau ký Hiệp
định thành lập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự
nghiệp của GATT. Theo đó, WTO chính thức đợc thành lập độc lập với hệ thống
Liên hợp quốc và đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995.
Tính đến tháng 12 năm 2003, WTO đã có 146 nớc và lãnh thổ là thành viên
chính thức, 26 nớc và vùng lãnh thổ cùng 7 tổ chức quốc tế đợc hởng quy chế quan
sát viên tại WTO
6
.
1.1.2. Mục đích hoạt động của WTO
WTO chỉ là một thiết chế quốc tế liên quan đến các quy tắc của thơng mại giữa
các quốc gia. Hạt nhân của thiết chế này là các Hiệp định của WTO đợc các quốc
gia tham gia quan hệ thơng mại quốc tế xây dựng và cam kết thực hiện. Các Hiệp
định này đã tạo lập một khung pháp lý vững chắc cho thơng mại đa biên, là khuôn
khổ ràng buộc chính phủ các nớc duy trì chính sách thơng mại của mình phù hợp với
Hệ thống các hiệp định của WTO khá lớn và đồng bộ, bao quát cả một phạm vi
rộng lớn các hoạt động thơng mại. Các hiệp định đó liên quan đến nông nghiệp,
hàng dệt may, ngân hàng, vô tuyến viễn thông, mua sắm của chính phủ, các tiêu
chuẩn công nghiệp, đến sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác. Tuy vậy, các nguyên tắc
cơ bản, các nguyên tắc nền tảng của WTO xuyên suốt toàn bộ các hiệp định. Các
nguyên tắc đó là cơ sở của hệ thống thơng mại đa biên. Có thể nêu lên một số
nguyên tắc cơ bản sau đây của WTO:
1.1.3.1. Thơng mại không phân biệt đối xử
Thơng mại thế giới phải đợc thực hiện một cách công bằng, không có sự phân
biệt đối xử, với nội dung sau:
Các nớc thành viên WTO cam kết dành cho nhau chế độ Đãi ngộ Tối huệ quốc
(MFN), tức là chế độ đãi ngộ ở các lĩnh vực mình dành cho hàng hoá của một nớc
bạn hàng này tới mức nào thì cũng phải dành cho hàng hoá của các nớc bạn khác
chế độ đãi ngộ nh vậy, bình đẳng, không có sự phân biệt đối xử nào.
7
Xem thêm Việt Nam và các tổ chức kinh tế quốc tế, Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, NXB
CTQG, 2000, trang 18-24 và Thông tin khoa học pháp lý Chuyên đề về: ASEAN, APEC, WTO - Một số vấn
đề pháp lý về tổ chức và hợp tác, Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ T pháp, 10/1998, trang 46-51
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
10
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
Các nớc thành viên WTO cam kết dành cho nhau chế độ Đối xử quốc gia
(NT), tức là chế độ không phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu với hàng sản xuất
trong nớc, khi hàng nhập khẩu đợc đa vào thị trờng trong nớc. Các quốc gia có chính
sách đối xử nh thế nào đối với hàng hoá sản xuất trong nớc thì cũng phải đối xử nh
vậy đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nớc thành viên WTO.
Chế độ MFN và chế độ NT chủ yếu dành cho hàng hoá khi áp dụng các chính
sách ở lĩnh vực thuế quan, phi thuế quan, thanh toán, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm
cả trong thơng mại đầu t và quyền sở hữu trí tuệ, và đều có những trờng hợp ngoại
lệ. Tuy nhiên, hiện nay cộng đồng quốc tế đang tích cực vận động để mở rộng chế
cho các nớc bị thiệt hại. Ngoài ra, mỗi nớc phải cam kết mốc thời gian thực hiện lộ
trình cắt giảm dần để tiến tới mục tiêu xoá bỏ hàng rào quan thuế.
1.1.3.4. Nguyên tắc ổn định trong thơng mại
8
WTO chủ trơng thơng mại quốc tế phải đợc tiến hành trên cơ sở ổn định, rõ
ràng, minh bạch, không ẩn ý. Để thực hiện nguyên tắc này, WTO quy định:
Các nớc thành viên phải thông qua đàm phán, đa ra các cam kết với những lộ
trình thực hiện cụ thể. Tuy thừa nhận quyền của mỗi nớc thành viên đợc đàm phán
lại các cam kết của mình, nhng WTO quy định nghĩa vụ phải đền bù các thiệt hại có
thể xảy ra cho các thành viên khác.
Mọi chế độ, chính sách thơng mại của quốc gia phải đợc công bố công khai
cho mọi ngời, ổn định trong thời gian dài và có thể dự báo trớc những rủi ro có thể
xảy ra. Nếu quốc gia có thay đổi thì phải thông báo trớc cho các doanh nghiệp, cá
nhân có đủ thời gian nghiên cứu, góp ý, phản ánh nguyện vọng của họ trớc khi đa
chính sách đã thay đổi đó ra áp dụng.
Nguyên tắc này giúp môi trờng kinh doanh có tính ổn định, lành mạnh và có
thể dự đoán trớc đợc.
1.1.3.5. Nguyên tắc tăng cờng cạnh tranh công bằng
WTO luôn chủ trơng tăng cờng cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong thơng
mại quốc tế, để cho chất lợng, giá cả quyết định vận mệnh của hàng hoá trong cạnh
tranh trên thơng trờng; không đợc dùng quyền lực Nhà nớc để áp đặt, bóp méo tính
lành mạnh, công bằng của cạnh tranh trên thơng trờng quốc tế.
Nguyên tắc này đã đợc nhấn mạnh trong các lĩnh vực nh quyền và nghĩa vụ
của doanh nghiệp Nhà nớc; quyền cấp phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; cấp
hạn ngạch; trợ giá; bán phá giá; quản lý ngoại hối; quản lý giá cả và các hoạt động
trong lĩnh vực phi thuế quan khác.
8
Nguyên tắc này còn gọi là có thể dự đoán trớc đợc
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
mại khu vực dới hình thức liên minh thuế quan hoặc khu vực mậu dịch tự do.
1.1.3.9. Nguyên tắc dành điều kiện thuận lợi hơn cho các nớc đang phát
triển và chậm phát triển
Phần IV GATT 1994 thừa nhận sự cần thiết phải dành cho các nớc đang phát
triển và chậm phát triển những điều kiện thuận lợi hơn trong thơng mại quốc tế về
9
Xem thêm khoản 3,4 Điều IX Hiệp định thành lập Tổ chức Thơng mại Thế giới (Hiệp định WTO)
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
13
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
hàng hoá và dịch vụ. Đối với những nớc này, các nớc công nghiệp phát triển sẽ
không yêu cầu có đi có lại trong các cam kết, giảm hoặc bỏ hàng rào thuế quan hoặc
phi thuế quan để các nớc đó có thể tham gia đầy đủ vào thơng mại thơng mại quốc
tế.
Trong điều khoản hỗ trợ khả năng của WTO, các nớc phát triển cam kết
dành chế độ u đãi thuế quan phổ cập (GSP) cho các nớc đang phát triển và chế độ u
đãi thơng mại đặc biệt cho các nớc chậm phát triển nhất.
1.1.4. Hệ thống các hiệp định của WTO
10
Hệ thống các hiệp định của WTO đến nay gồm có:
(1) Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thơng mại thế giới (Hiệp định
WTO)
(2) Các Hiệp định đa biên về thơng mại hàng hoá, trong đó gồm:
- Hiệp định chung về Thuế quan và Thơng mại (GATT 1994)
- Các Hiệp định kèm theo:
+ Hiệp định về thực hiện Điều VII của GATT 1994 (Xác định trị giá tính thuế
hải quan)
+ Hiệp định về Giám định hàng hoá trớc khi gửi hàng (PSI)
+ Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thơng mại (TBT)
+ Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịnh động thực vật (SPS)
không đi đến đợc một giải pháp thoả đáng thông qua tham vấn song phơng, có thể
đa vấn đề ra WTO để giải quyết. Mọi vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của
WTO đợc quyết định tại Hội nghị Bộ trởng các nớc thành viên. Hội nghị hai năm
họp ít nhất một lần.
1.2. Những quy định cơ bản Về thơng mại hàng hoá CủA WTO
1.2.1. Những nguyên tắc cơ bản của WTO về thơng mại hàng hoá
ở phần trên, chúng ta đã tìm hiểu và phân tích các nguyên tắc cơ bản nhất của
Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) (gồm 9 nguyên tắc). Đó đợc coi là những
nguyên tắc nền tảng nhằm điều chỉnh và chi phối mọi quy định, mọi hoạt động trong
tất cả các lĩnh vực của WTO từ thơng mại hàng hoá, thơng mại dịch vụ đến sở hữu
trí tuệ, giải quyết tranh chấp Tuy nhiên, ở từng lĩnh vực cụ thể, WTO lại có một
số nguyên tắc cơ bản điều chỉnh riêng cho lĩnh vực đó. Trên cơ sở nh vậy, chế định
thơng mại hàng hoá đồ sộ của WTO bao gồm Hiệp định chung về thơng mại và thuế
quan (GATT 1994) cùng 12 Hiệp định và rất nhiều Phụ lục, Quyết định, Các văn
bản diễn giải liên quan kèm theo đợc xây dựng dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản sau
đây:
Nguyên tắc thứ nhất: Chỉ sử dụng thuế quan để bản hộ nền sản xuất trong n-
ớc. Theo nguyên tắc này, trong khi thừa nhận các nớc cần theo đuổi chính sách th-
ơng mại mở và tự do nhng đồng thời cũng cho phép các nớc bảo hộ nền sản xuất
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
15
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
trong nớc tránh sự cạnh tranh của nớc ngoài, miễn là sự bảo hộ này chỉ đợc thực
hiện thông qua thuế quan và chỉ ở mức thấp. Để đạt đợc điều đó, nguyên tắc này
nghiêm cấm các nớc sử dụng các hạn chế định lợng, trừ những trờng hợp ngoại lệ.
Nguyên tắc chống hạn chế định lợng đã dh củng cố thêm tại Vòng đàm phán
Uruguay.
Nguyên tắc thứ hai: Cần giảm thuế quan và cam kết ràng buộc không tăng
thêm. Nguyên tắc này quy định về việc giảm và xoá bỏ thuế quan và các rào cản th-
ơng mại khác thông qua đàm phán đa phơng. Mức giảm thuế quan đợc liệt kê trên
Tuy vậy, vẫn có những ngoại lệ đối với nguyên tắc này. Điều XXIV GATT
1994 quy định các trờng hợp ngoại lệ đối với thơng mại giữa các nớc thành viên của
các liên minh thuế quan hoặc khu vực thơng mại tự do, hay các nớc có chung đờng
biên giới, đợc hởng thuế suất u đãi hay đợc miễn giảm thuế. Một ngoại lệ khác tạo
ra qua Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP). Theo hệ thống này, các nớc phát
triển áp dụng thuế suất u đãi hoặc miễn giảm thuế cho hàng hoá nhập khẩu từ các n-
ớc đang phát triển, nhng lại áp dụng thuế suất MFN cho hàng hoá nhập khẩu từ các
quốc gia khác. Điều XX của GATT 1994 quy định về các ngoại lệ chung, theo đó
nguyên tắc này không áp dụng trong các trờng hợp để bảo vệ đạo đức công cộng;
sức khoẻ và cuộc sống của con ngời, động thực vật; di sản quốc gia; nguồn tài
nguyên có thể cạn kiệt; nhằm thực hiện một kế hoạch ổn định kinh tế của chính phủ;
bảo đảm sự tôn trọng pháp luật và các quy tắc không trái với quy định của Hiệp
định; nhằm phân phối một sản phẩm thuộc diện khan hiếm chung trong nớc hay tại
một địa phơng; nhằm bảo vệ an ninh và bí mật của quốc gia; hoặc liên quan đến lao
động tù nhân.
1.2.1.2. Đối xử quốc gia (NT)
Nh trên đã nêu, nguyên tắc đối xử Tối huệ quốc yêu cầu các thành viên không
phân biệt đối xử giữa các nớc. Nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT) bổ sung cho đối xử
Tối huệ quốc. Theo nguyên tắc NT quy định tại Điều III GATT 1994, một mặt hàng
nhập khẩu sau khi đã đi qua biên giới và đã trả các khoản thuế quan cũng nh các
khoản phí khác sẽ không bị đối xử kém u đãi hơn so với các sản phẩm nội địa tơng
tự. Nói cách khác, nguyên tắc này yêu cầu các nớc thành viên đối xử với các hàng
nhập khẩu trên cùng cơ sở nh hàng sản xuất trong nớc.
Vì vậy, các nớc không đợc phép đánh các khoản thuế nội địa (ví dụ thuế doanh
thu hay thuế giá trị gia tăng VAT) với mức thuế suất cao hơn mức áp dụng cho các
sản phẩm nội địa tơng ứng đối với hàng nhập khẩu sau khi nó đã thanh toán các
khoản thuế quan tại biên giới. Tơng tự nh vậy, các quy định tác động đến việc mua
bán sản phẩm tại thị trờng trong nớc cũng không thể áp dụng nghiêm ngặt hơn đối
với hàng nhập khẩu.
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
Do tính rõ ràng và dễ đàm phán cắt giảm của thuế quan, các thành viên WTO
thoả thuận một cách thức mới cho việc tiếp cận thị trờng là "chỉ sử dụng thuế quan".
Các biện pháp hạn chế số lợng tồn tại trớc vòng Uruguay nay phải tiến hành "thuế
hoá" (Tariffication) tức là chuyển biện pháp phi thuế đó thành một mức thuế quan
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
18
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
bổ sung có tác dụng tơng đơng. Mức thuế đạt đợc sau khi thuế hoá sẽ tiếp tục đợc
ràng buộc và cắt giảm thông qua đàm phán. Trong tơng lai 95% số hàng hoá trong
mậu dịch quốc tế sẽ đợc điều tiết chủ yếu bằng công cụ thuế quan.
Cắt giảm thuế
Từ khi ra đời cho đến nay, GATT, mà nay là WTO, đã bỏ ra rất nhiều nỗ lực
để cắt giảm thuế quan đánh vào hàng hoá nhập khẩu. Có thể thấy trong tất cả 8 vòng
đàm phán từ năm 1947 đến năm 1994, chủ đề chính vẫn là cắt giảm và ràng buộc
thuế quan. Với các nớc phát triển thì việc thực hiện cắt giảm thuế quan không phải
là khó khăn. Nhng với các nớc đang phát triển, vốn có nguồn thu ngân sách hạn hẹp
và sức cạnh tranh của sản xuất trong nớc yếu kém thì đây quả là một vấn đề nan
giải. Tuy vậy, các thành viên của GATT đã đạt đợc thoả thuận giảm thuế cho 89.000
hạng mục hàng hoá. Riêng ở vòng đàm phán Uruguay, các cam kết cắt giảm và ràng
buộc thuế quan đối với hàng nhập khẩu của các nớc thành viên đã lên tới 22.500
trang văn bản.
Bảng 1: Mức thuế trung bình trớc và sau Vòng Uruguay
Đơn vị: %
Tên nớc
Nơi đến
Các nớc
công nghiệp
Các nớc đang
phát triển
Các nớc có nền
trong nớc cũng có sức cạnh tranh hơn. Đồng thời, thuế nhập khẩu giảm sẽ kích thích
nhập khẩu. Vì thế các doanh nghiệp trong nớc phải cạnh tranh ngày càng trực diện
hơn với hàng ngoại nhập. Tuy vậy, có thể rút ra một điều là cắt giảm thuế quan
không những đem lại lợi ích cho nớc xuất khẩu mà còn khuyến khích các nớc nhập
khẩu nâng cao đợc năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình một khi họ thực sự
cố gắng.
Ràng buộc thuế quan
Khi các nớc đã công bố biểu thuế của mình cùng với sự cắt giảm thuế thì đồng
thời cũng phải cam kết không tăng thuế vợt quá mức đã đa ra. Việc cam kết không
tăng thuế này gọi là Ràng buộc Thuế quan (Tariff Binding) và mức thuế đó gọi là
Thuế suất Ràng buộc (Bound Tariff Rates).
Trên thực tế, có thể gặp tới 3 loại ràng buộc thuế quan tơng ứng với mức độ
ràng buộc:
- Thuế suất ràng buộc cao hơn thuế suất thực tế đang áp dụng. Trờng hợp này
hay gặp ở các nớc đang phát triển. Mức thuế ràng buộc đợc gọi là mức thuế trần. Vì
giữa mức thuế thực tế và mức thuế trần có một khoảng cách nên nớc cam kết ràng
buộc thuế hoàn toàn có thể tăng thuế suất thực tế của mình mà vẫn không vi phạm
cam kết.
- Thuế suất ràng buộc bằng thuế suất thực tế áp dụng.
- Thuế suất ràng buộc thấp hơn thuế suất thực tế áp dụng.
Hai trờng hợp sau thờng gặp ở các nớc phát triển. Các nớc này tự tin về khả
năng cạnh tranh của hàng hoá nớc mình trớc những hàng hoá nhập khẩu chịu thuế
suất thấp. Vì thế, họ sẵn sàng đa ra thuế suất ràng buộc bằng, thậm chí thấp hơn
thuế suất thực tế áp dụng, thể hiện thiện chí giảm thuế và sự chuẩn bị chu đáo, kỹ
càng trong lịch trình giảm thuế để đạt đợc thuế suất ràng buộc trong một khoảng
thời gian cụ thể.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, các nớc thành viên cam kết ràng buộc thuế
quan đối với 100% các mặt hàng, Hầu nh tất cả các hạn chế khác đều đợc quyền
chuyển sang thuế. Còn trong lĩnh vực công nghiệp, các nớc phát triển tăng mức cam
kết ràng buộc từ 77% lên 99% mặt hàng, các nớc đang phát triển cũng tăng từ 21%
chuyển hàng hoá giữa các quốc gia với nhau, hạn chế sự phát triển của thơng mại
thế giới. Do đó, Điều XI GATT 1994 quy định: "Không một nớc thành viên nào đợc
sử dụng một biện pháp cấm hay hạn chế nào trừ thuế quan, dù mang hình thức hạn
ngạch, giấy phép nhập khẩu hay xuất khẩu hoặc các biện pháp khác nhằm vào việc
nhập khẩu từ bất kỳ một nớc thành viên khác" (Điều XI.1 - GATT 1994).
1.2.4.2. Hạn ngạch
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
21
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
Hạn ngạch là biện pháp hạn chế số lợng xuất, nhập khẩu. Có hai loại hạn
ngạch:
- Hạn ngạch xuất khẩu (Export quotas): Hạn ngạch xuất khẩu là các hạn chế về
giới hạn trần do nớc xuất khẩu áp đặt cho tổng giá trị hoặc tổng khối lợng của một
số sản phẩm nhất định. Hạn ngạch xuất khẩu đợc đặt ra để bảo vệ các nhà sản xuất
và tiêu dùng trong nớc khỏi sự thiếu hụt tạm thời của các sản phẩm và để cải thiện
giá của các sản phẩm trên thị trờng thế giới bằng việc thu hẹp nguồn cung cấp
chúng.
- Hạn ngạch nhập khẩu (Import quotas): Hạn ngạch nhập khẩu là sự hạn chế
trực tiếp về khối lợng hoặc giá trị nhập khẩu của những loại hàng hoá nhất định đợc
phép mang từ nớc ngoài vào trong một thời gian nhất định, thờng là một năm. ở các
nớc phát triển, hạn ngạch nhập khẩu đợc áp dụng để bảo vệ nông nghiệp, ví dụ hạn
ngạch nhập khẩu pho-mát, đờng ở Mỹ và EU. Còn các quốc gia đang phát triển quy
định hạn ngạch nhập khẩu để bảo vệ sản xuất nội địa, hỗ trợ sản xuất hàng thay thế
nhập khẩu mà phần lớn là công nghệ chế tạo hay công nghiệp chế biến và để cân
bằng cán cân thanh toán.
Việc quy định hạn ngạch hoàn toàn không có lợi cho tiêu dùng. Xã hội phải bỏ
ra khoản chi phí cho việc bảo hộ sản xuất nội địa kém hiệu quả. Hạn ngạch cản trở
tự do lu thông hàng hoá trên thị trờng thế giới. Vì vậy, Điều XI GATT 1994 quy
định: "Không một nớc thành viên nào đợc sử dụng một biện pháp cấm hay hạn chế
nào trừ thuế quan, dù mang hình thức hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hay xuất khẩu
ợc áp dụng bằng giấy phép nhập khẩu không hạn ngạch để thay thế.
- Khi hạn ngạch đợc phân bổ giữa các nớc xuất khẩu, nớc áp dụng hạn ngạch
có thể thoả thuận với các nớc có quyền lợi đáng kể trong việc các sản phẩm đó về
mức phân bổ.
1.2.4.3. Cấp phép nhập khẩu
Các thủ tục cấp phép nhập khẩu quốc gia có thể tác động không có lợi đến quá
trình nhập khẩu, đặc biệt nếu những thủ tục đó không minh bạch hoặc gây chậm trễ
không cần thiết trong việc cấp phép. Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu
(Agreement on Import Licensing Procedures - Hiệp định ILP) đề ra những nguyên
tắc và quy tắc cụ thể để khẳng định rằng quá trình thơng mại quốc tế không bị cản
trở do việc áp dụng những thủ tục cấp phép nhập khẩu không thích hợp và những thủ
tục đó phải đợc thực hiện một cách công bằng và hợp lý.
Để buôn bán thuận lợi, quan điểm cơ bản của GATT quy định là những đòi hỏi
về thủ tục và lập chứng từ xuất nhập khẩu cần duy trì ở mức tối thiểu. Tuy nhiên,
GATT thừa nhận rằng thờng với những lý do khác nhau, các nớc yêu cầu các nhà
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
23
Hoàn thiện pháp luật về thơng mại hàng hoá của Việt Nam đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO
nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu. Chế độ cấp phép nh vậy có thể đợc áp dụng
để quản lý về hạn chế định lợng, trong những trờng hợp cần thiết nhất định cho phép
các nớc thành viên áp dụng những hạn chế ấy. Cũng có thể đợc sử dụng chế độ này
để giám sát thống kê thơng mại hoặc giá cả của một số hàng hoá nhất định.
Điều 1 Hiệp định ILP đề ra những quy tắc cho việc áp dụng và thi hành các thủ
tục nhà nớc về cấp phép nhập khẩu. Hiệp định định nghĩa việc cấp phép nhập
khẩu là các thủ tục hành chính yêu cầu xuất trình đơn xin cấp cho cơ quan
quản lý liên quan, là điều kiện tiên quyết cho việc nhập khẩu hàng hoá.
Hiệp định ILP bắt buộc các nớc thành viên công bố tất cả quy định về thủ tục
cấp phép nhập khẩu, để các nhà nhập khẩu, xuất khẩu và chính phủ của họ hiểu biết
đầy đủ về: t cách của những cá nhân, các công ty và các tổ chức làm đơn xin cấp; cơ
quan quản lý hành chính chịu trách nhiệm cấp giấy phép; và những sản phẩm cần có
vật nuôi hoặc cây trồng; (iii) vật nuôi và cây trồng khỏi các loại sâu và dịch bệnh.
Quy định về việc sử dụng các biện pháp kiểm dịch đợc nêu trong Hiệp định
SPS yêu cầu các quốc gia thành viên phải:
(i) Hớng dẫn xây dựng các biện pháp SPS căn cứ vào các tiêu chuẩn chỉ dẫn và
khuyến nghị quốc tế đợc các tổ chức sau xây dựng: Uỷ ban dinh dỡng Codex; Văn
phòng quốc tế về bệnh dịch động thực vật; Các tổ chức quốc tế và khu vực có liên
quan, hoạt động trong khuôn khổ Công ớc Bảo vệ Thực vật quốc tế; hoặc Bất kỳ tổ
chức quốc tế nào khác do Uỷ ban về SPS của WTO uỷ quyền (Lời tựa Hiệp định
SPS);
(ii) Tham gia đầy đủ vào hoạt động của các tổ chức quốc tế nêu trên nhằm thúc
đẩy việc hài hoà các biện pháp SPS trên bình diện quốc tế (Điều 3.4 Hiệp định SPS);
(iii) Tạo cơ hội cho các bên liên quan ở các nớc thành viên khác góp ý cho dự
thảo các tiêu chuẩn nếu các tiêu chuẩn đó không có cơ sở là các tiêu chuẩn quốc tế,
hoặc đi chệch khỏi các tiêu chuẩn quốc tế hoặc khi không có tiêu chuẩn quốc tế liên
quan (Điều 5 Hiệp định SPS);
(iv) Chấp nhận các biện pháp SPS của nớc xuất khẩu nếu các biện pháp đó đạt
cùng mức độ bảo vệ SPS và tham gia, khi có thể, vào các thảo thuận thừa nhận lẫn
nhau về tính tơng đơng của các biện pháp kiểm dịch động thực vật cụ thể (Điều 4
Hiệp định SPS).
Hiệp định SPS yêu cầu các nớc thành viên:
(1) Đảm bảo biện pháp kiểm dịch động thực vật của các nớc thành viên phù
hợp với các đặc điểm kiểm dịch động thực vật của một vùng - hoặc trong cả nớc,
hoặc một vùng trong một nớc, hoặc các vùng của một vài nớc - từ đó sản xuất ra sản
phẩm hoặc là nơi sản phẩm sẽ đợc xuất đến (Điều 6.1). Các đặc điểm này phải đợc
Hoàng Anh Tuấn - Anh 9 - K38C - KTNT
25