Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân vi sinh NTT đến sinh trưởng và năng suất của giô ́ ng dong riềng DR3 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÔ THI ̣LÀ NH

Tên đề tài:
NGHIÊN CƢ́U ẢNH HƢỞNG CỦ A LƢỢNG PHÂN VI SINH NTT ĐẾN
SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦ A GIỐNG DONG RIỀ NG DR3
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Trồ ng tro ̣t

Khoa

: Nông ho ̣c

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thi Lân
̣

Thái nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Nông Học em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
lượng phân vi sinh NTT đến sinh trưởng và năng suất của giố ng dong
riềng DR3 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực hiện đề tài , em đã được vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn sản xuất. Trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật trong quá
trình thực hiện từ khâu chuẩn bị đất, trồng và chăm sóc cho tới lúc thu hoạch.
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, trước tiên em xin trân trọng
gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường và ban chủ nhiêm khoa Nông
Học trường Đai học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của các quý thầy cô, các anh chị ở trong Khu Công Nghệ Cao và các bạn ở
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là cô giáo TS Nguyễn Thị
Lân- cô đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả sự
giúp đỡ quý báu của thầy cô cùng anh chị và tất cả các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2015
Sinh viên


Hình 4.2. Động thái tăng trưởng đường kính thân của DR3 ở các mức bón vi sinh
khác nhau..............................................................................................................32
Hình 4.3. Động thái ra lá của DR3 ở các mức bón vi sinh khác nhau .................34
Hình 4.4. Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của
giống dong riềngDR3 ...........................................................................................40


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
CIP

Cộng sự
Trung tâm khoai tây Quốc tế

CT

Công thức

CV

Hệ số biến động

ĐC

Đối chứng

Ha



v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề......................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ....................................................................... 2
1.2.1. Mục đích ....................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ......................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
2.2. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây dong riềng . 5
2.2.1. Nguồn gốc .................................................................................................... 5
2.2.2. Phân loại cây dong riềng .............................................................................. 6
2.2.3. Phân bố ......................................................................................................... 6
2.2.4. Đặc điểm thực vật học cây dong riềng ......................................................... 6
2.2.5. Yêu cầu sinh thái của cây dong riềng .......................................................... 8
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới và Việt Nam............. 9
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới ............................... 9
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại Việt Nam .............................. 9
2.4. Tình hình nghiên cứu dong riềng trên Thế giới và ở Việt Nam ...................11
2.4.1. Tình hình nghiên cứu dong riềng trên thế giới ..........................................11
2.4.2. Tình hình nghiên cứu dong riềng ở Việt Nam ...........................................13

..............................................................................................................................36
4.4. Ảnh hưởng của lượng phân vi sinh đến tình hình sâu bệnh, khả năng chống
đổ và độ đồng đều đến giống dong riềng DR3 ....................................................37


vii

4.5. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất .....................................................................................................39
4.6. Sơ bộ về hạch toán kinh tế ............................................................................41

Phầ n 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................43
5.1. Kết luận .........................................................................................................43
5.2.Đề nghị ...........................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................44
PHỤ LỤC


viii


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Dong riềng là một loại cây trồng sinh trưởng, phát triển mạnh, có khả
năng thích ứng rộng nên dong riềng trồng được trên tất cả các loại đất kể cả
các vùng đất nghèo dinh dưỡng, có khả năng chống chịu với điều kiện bất
thuận đặc biệt là chịu hạn, năng suất củ tươi có thể đạt từ 45-60 tấn/ha, hàm

hữu cơ vi sinh, giảm dần và tiến tới thoát ly sự phụ thuộc vào phân hóa học để
hướng tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững. Hiện nay chưa có nghiên
cứu cụ thể về lượng phân vi sinh áp dụng trong sản xuất dong riềng. Do vậy,
việc thử nghiệm phân vi sinh thay thế một phần phân khoáng bón cho cây
dong riềng là cần thiết để có quy trình bón phân phù hợp tại địa phương mà
không ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng.
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên để đáp ứng yêu cầu của thực tế sản
xuất để góp phần vào việc tìm hiểu nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón nói
chung và phân hữu cơ nói riêng tôi được giao nhiệm vụ tiến hành đề tài:
“Ảnh hƣởng của lƣợng phân vi sinh NTT đến sinh trƣởng và năng suất
của dong riềng tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Xác định được lượng phân vi sinh NTT thích hợp nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất dong riềng, góp phần nâng
cao đời sống cho người sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu
Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân NTT đến khả năng sinh trưởng
của dong riềng.
Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân vi sinh NTT đến tình hình sâu,
bệnh hại dong riềng.


3

Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân vi sinh NTT đến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất cây dong riềng.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thực hiện đề tài giúp
sinh viên tiếp cận được với công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng những

quả kinh tế khi sử dụng hợp lý. Trong những giới hạn xác định , năng suất cây
trồng tăng khi phân bón tăng. Tiếp tục tăng lượng phân, năng suất tiếp tục
tăng nhưng hiệu quả kinh tế bắt đầu giảm xuống, đến một giới hạn nào đó, cả
năng suất và hiệu quả kinh tế giảm xuống đến lúc không còn hiệu quả nữa.
Bón phân hợp lý là tìm ra lượng phân bón thích hợp để vừa đạt năng suất cao,
vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón. Mỗi một nguyên tố
dinh dưỡng có những vai trò nhất định đối với quá trình sinh trưởng, phát
triển và năng suất cây trồng.
Mặt khác, chi phí phân bón trong nông nghiệp chiếm 30% - 50%.
Trong đó, mục đích của người sản xuất không chỉ nhằm đạt năng suất tối đa


5

mà còn tìm lợi nhuận cao nhất, cho nên con người phải tìm đến những biện
pháp kỹ thuật bón phân cân đối hợp lý cho từng loại cây trồng khác nhau. Vì
vậy, trong việc sử dụng phân hữu cơ hay bất kì loại phân nào khác ta phải sử
dụng hợp lý cho từng loại cây trồng, giai đoạn sinh trưởng, loại đất, nước, vi
sinh vật và mùa vụ khác nhau…. Đồng thời, bón đúng chủng loại, đúng lúc,
đúng cách, đúng nồng độ, liều lượng. Như vậy, sẽ góp phần tăng hiệu suất sử
dụng phân bón, tránh lãng phí và bảo vệ môi trường.
2.2. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây dong
riềng
2.2.1. Nguồn gốc
Dong riềng có nguồn gốc ở Peru, Nam Mỹ và trồng ở nước ta vào đầu
thế kỷ 19. Được chế biến lấy bột để làm lương thực, thực phẩn là chính (Mai
Thạch Hoành và Cs, 2011) [3]. Người ta đã xác định được 7 loài dong riềng
nguồn gốc phát sinh ở Nam Mỹ và Trung Quốc (Darlington và Janaki, 1945)
đó là:
- Canna discolor ở Tây Ấn nhiệt đới.

phần củ. Giải phẫu thân khí sinh cho thấy bên ngoài thân được cấu tạo bởi lớp
biểu bì gồm những tế bào dẹt, dưới biểu bì có những bó cương mô xếp thành
những bó tròn có tác dụng chống đỡ cho cây, tiếp đến là những bó libe và
mạch gỗ và trong cùng là nhu mô.
Củ: Củ dong riềng hình thành từ thân rễ phình to, những củ to có thể
đạt chiều dài 60 cm. Thân rễ phân thành nhiều nhánh và chứa nhiều tinh bột,
thân rễ nằm trong đất; Thân rễ gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một lá vảy, lúc mới
ra lá vảy có hình chóp nhọn dần dần to ra sẽ bị rách và tiêu dần. Trên mỗi đốt
của thân củ có nhiều mầm có thể phát triển thành nhánh, nhánh có thể phân
chia thành các nhánh cấp 1 hay đến cấp 3. Vỏ của thân có thể có màu trắng,


7

vàng kem đến màu tía hồng. Kích thước củ biến động khá lớn phụ thuộc vào
giống và điều kiện chăm bón. Giải phẫu thân rễ cho thấy phía ngoài cùng của
củ là biểu bì gồm những tế bào dẹt, tiếp là nhu mô bên trong có những bó
cương mô và những bó mạch dẫn libe và gỗ, tiếp là lớp tế bào nhu mô chứa ít
một số hạt tinh bột, vào trong là lớp trụ bì rất rõ và trong cùng là nhu mô chứa
nhiều hạt tinh bột. So với thân khí sinh, thân rễ có ít bó cương mô hơn.
Năng suất cây dong riềng rất cao. Nếu trồng ở nơi đất tốt, một khóm
dong riềng có thể thu được 15 - 20 kg củ. Trồng thâm canh trên diện tích lớn
dong riềng cho năng suất 50 - 60 tấn/ha.
Lá: Lá dong riềng gồm phiến lá và cuống lá với bẹ lá ở phía gốc, lá của
cây dong riềng thuôn dài, mặt trên của lá có màu xanh hoặc xanh lục xen tím,
mặt dưới màu xanh hoặc màu tím. Lá dài khoảng 35 - 60 cm và có chiều rộng
22 - 25 cm. Mép lá nguyên, xung quanh mép lá có viền một đường mỏng mầu
tím đỏ hoặc màu trắng trong. Phiến lá có gân giữa to, gân phụ song song, có
màu xanh hoặc tím đỏ. Cuống lá dạng bẹ ôm lấy thân có chiều dài khoảng 8 15 cm.
Rễ: Bộ rễ cây dong riềng thuộc loại rễ chùm, rất phát triển. Rễ mọc từ

bột từ thân lá xuống củ và dong riềng chịu lạnh khá nên có khả năng trồng ở
độ cao trên 2500m so với mặt nước biển.
2.2.5.2 Ánh sáng
Dong riềng không cần nhiều ánh sáng, nên có thể trồng dưới tán cây ăn
quả, cây sinh trưởng bình thường nơi cớm nắng. Ngày dài có ảnh hưởng lớn
đến việc hình thành củ. Điều kiện ngày ngắn, cường độ ánh sáng mạnh thúc
đẩy sự hình thành phát triển củ, trong khi ngày dài lại thúc đẩy sự phát triển
thân lá.
2.2.5.3. Đất trồng
Dong riềng là cây có yêu cầu về đất không khắt khe so với cây trồng
khác, nên có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau. Tuy nhiên trồng trên đất


9

cát pha, nhiều mùn, đủ ẩm là tốt nhất để cho năng suất cao. Dong riềng là loại
cây chịu úng kém do vậy đất trồng dong riềng phải là nơi dễ thoát nước. Đất
đọng nước làm cho bộ rễ hô hấp kém có thể dẫn đến thối củ.
2.2.5.4. Nước
Dong riềng có đặc điểm chịu hạn tốt, có thể bố trí trên đất có độ dốc
trên 15o, ít ẩm, nhưng dong riềng không chịu được ngập úng, nếu bị ngập úng
cây thường bị vàng lá, thối củ. Vùng trồng dong riềng ở vùng có lượng mưa
thích hợp 900 - 1200 mm.
2.2.5.5. Chất dinh dưỡng
Cũng như các cây có củ khác, dong riềng yêu cầu có đầy đủ các nguyên
tố dinh dưỡng NPK, trong đó K có ý nghĩa trong việc tăng khối lượng củ. Cây
dong riềng yêu cầu đất tốt giàu mùn để cho năng suất cao. Những nơi đất quá
cằn cỗi cần bón thêm phân hữu cơ. Phân bón rất có ý nghĩa trong việc tăng
năng suất củ của cây dong riềng.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới và Việt Nam

dong ẩm từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
Cây dong riềng hiện nay đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong
việc xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
miền núi. Là cây trồng tăng thu nhập cho nông dân tại một số vùng đặc thù
như nơi đất khô hạn, đất dốc, khí hậu lạnh như Bắc Kạn, Mộc Châu, Sơn La,
Hòa Bình.... Cụ thể như sau:
Bắc Kạn có diện tích trồng dong riềng năm 2012 là 1800 ha, năm 2013
là 2940 ha tập trung ở các huyện Na Rì, Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông, Pác
Nặm. Năm 2013, kế hoạch ban đầu của tỉnh là 2100 ha, nhưng diện tích trồng
thực tế đã lên tới 2943 ha, tăng 40% về diện tích so với chỉ tiêu giao ban đầu,
sản lượng đạt gần 175000 tấn đặt ra áp lực rất lớn trong công tác tiêu thụ dong
riềng. Đứng trước tình hình đó, tỉnh Bắc Kạn đã chỉ đạo các cấp, các ngành


11

tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở
doanh nghiệp, hợp tác xã, thành lập, xây dựng cơ sở chế biến tinh bột, tổ chức
những chuyến tham quan học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật từ nhưng địa phương
có kinh nghiệm về sản xuất, chế biến dong riềng. Năm 2014, diện tích trồng
mà tỉnh xây dựng kế hoạch khoảng 1700 ha để phù hợp với công suất chế
biến của các cơ sở sản xuất, chế biến (Phương Thảo, 2014) [8].
Tại xã Nà Tấu, huyện Điện Biên cây dong riềng đã thành cây mũi nhọn
của nông dân Nà Tấu với diện tích hiện có trên 500 ha. Khoảng 3 - 4 năm trở
lại đây, diện tích và sản lượng cây dong riềng ở xã Nà Tấu này tăng gấp 10
lần so với những năm trước. Bán củ dong riềng tươi giúp nông dân cho thu
nhập cao hơn 2 lần so với các cây trồng khác nên bà con rất hào hứng (Thanh
Tâm, 2015) [9].
Xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, cây dong riềng đang ngày
càng mở rộng thêm diện tích, trở thành một trong 3 loại cây hàng hóa mũi

chăn nuôi. Đối với miền núi, những nơi kinh tế còn khó khăn, dong riềng
cũng là cây có thể đảm bảo an ninh lương thực. Trong thân cây dong riềng có
sợi màu trắng, có thể được sử dụng để chế biến thành sợi dệt thành các loại
bao bì nhỏ. Củ, thân, lá nhưng tốt nhất là củ dong riềng có thể dùng làm thức
ăn chăn nuôi.
Những vùng có truyền thống trồng dong riềng chế biến thành bột thì bã
có thể dùng để nấu rượu, nấu rượu xong có thể dùng bã rượu phục vụ chăn
nuôi. Bã thải của chế biến tinh bột cũng có thể ủ làm phân bón cho cây trồng
và làm giá thể trồng nấm ăn. Ngoài ra, hoa dong riềng có màu sắc sặc sỡ, bộ
lá đẹp nên cũng có thể sử dụng dong riềng làm cây cảnh trong vườn nhà.
Ở Ecuador, dong riềng được trồng trên đất cát pha, ở độ cao 2340 m
trên mực nước biển, trong điều kiện nhiệt độ bình quân 15 - 170C. Trong 6
tháng đầu người ta trồng xen với khoai tây, sau 12 tháng thu hoạch cho năng


13

suất củ trung bình 56 tấn/ha. Nghiên cứu đánh giá 26 mẫu giống dong riềng từ
ngân hàng gen dong riềng quốc tế của CIP tại Ecuador, trong nhà lưới ở độ
cao 2400 m, biên độ 12 - 270C với mật độ 2 cây/m2, trên nền đất cát pha,
không bón phân, đã thu được kết quả là năng suất củ tươi đạt từ 17 - 96
tấn/ha, hàm lượng tinh bột trong củ tươi đạt 4 - 22% và đạt 12 - 31% quy về
chất khô, hàm lượng đường hòa tan trong củ tươi là 5 - 11 độ Brix (Hermann
và Cs, 2007) [15].
Nghiên cứu hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế cho thấy có sự
tương quan thuận cao giữa hàm lượng chất khô của củ với hàm lượng đường
hòa tan và hàm lượng tinh bột trong củ tươi (r = 0,66), trong khi số chồi tương
quan nghịch với hàm lượng chất khô trong củ (r = -0,57). Phân tích các chất
dinh dưỡng trong đất trồng và trong cây, các nhà khoa học cho biết, để thu
được 1 tấn củ tươi, cho 120 - 130 kg tinh bột khô ở mật độ 20.000 cây/ ha,

ánh sáng nên có thể sinh trưởng bình thường nơi cớm nắng. Cây dong riềng
có khả năng chống chịu tốt nhiệt độ thấp, có thể trồng ở những nơi mà khoai
lang, sắn không trồng được. Hơn nữa, dong riềng còn là cây có thể trồng trên
nhiều loại đất khác nhau như: đồi, sườn núi dốc trên 150, vườn nhà và bãi cao
ven sông vẫn cho năng suất củ cao. Nếu trồng ở nơi đất tốt, một khóm có thể
thu được 15 - 20 kg. Trồng trên diện tích lớn dong riềng có thể cho năng suất
đạt tới 45 - 60 tấn củ/ha nếu thâm canh. Với những đặc điểm này, dong riềng
đã trở thành một loại mặt hàng có nhiều triển vọng phát triển ở vùng miền núi
nước ta, có thể phát triển cây dong riềng trên một phạm vi rộng lớn ở nhiều
vùng để tăng nguồn vật liệu cho sản xuất ngành hàng miến, tinh bột và các
sản phẩm khác (Nguyễn Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005) [4].
Dong riềng có nhiều đặc tính sinh học quý như kích thước hạt tinh bột
lớn nhất trong nhóm cây có củ, tới 150 micron (tinh bột sắn là 35 micron).
Điều này giúp cho việc tách chiết tinh bột dong riềng dễ dàng hơn so với
mộtsố cây có củ khác. Hàm lượng amiloza trong tinh bột dong riềng cao đạt


15

từ 38% - 41%, gần bằng hàm lượng amiloza trong tinh bột đậu đỗ (46% 54%) (Lê Ngọc Tú và Cs, 1994) [10]. Điều này làm cho sợi miến dong riềng
dai và giòn tương tự miến đỗ xanh, trong khi giá thành miến dong chỉ bằng
một nửa so với miến đậu xanh. Đây là lợi thế cạnh tranh của miến dong so với
miến đậu xanh. Dong riềng chế biến thành bột lãi gấp 2-3 lần trồng lúa trong
điều kiện khó khăn.
Tại Việt Nam trong những năm 60 cây dong riềng đã được một số tác
giả nghiên cứu về đặc điểm thực vật học, giải phẫu lá và một số biện pháp kỹ
thuật trồng (Bùi Công Trừng và Nguyễn Hữu Bình, 1963) [12], Tổ nghiên
cứu cây có củ, 1969) [13]. Nước ta thường trồng 3 nhóm giống: Nhóm dong
đỏ, nếu thâm canh tốt năng suất đạt 40 tấn/ha, bột ướt chiếm 27% củ tươi,
thời gian sinh trưởng 8,5 - 10 tháng. Nhóm dong xanh năng suất đạt 40 - 42


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status