Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione đến năng suất và chất lượng giống sắn KM98 7 tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢU KIỀU TRANG

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH
GLUTATHIONE ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG SẮN KM98 -7
TẠI XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Lớp

: K43 - TT - N02

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 - 2015


tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Lƣu Kiều Trang


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới từ năm 2006 2013 ........................................................................................................... 4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các Châu trên Thế giới
năm 2013 ................................................................................................... 5
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Việt Nam giai đoạn 2006
- 2013......................................................................................................... 8
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng trong cả nƣớc
năm 2013 ................................................................................................... 9
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Thái Nguyên giai đoạn từ
năm 2008- 2013....................................................................................... 10
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione đến tốc độ
tăng trƣởng chiều cao cây của giống sắn KM98-7 ................................. 24
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione đến tốc độ ra
lá của giống sắn KM98-7 ........................................................................ 25
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione đến tuổi thọ lá
của giống sắn KM98-7 ............................................................................ 26
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của phân bón vi sinh glutathione đến một số đặc điểm
nông sinh học của giống sắn KM98-7 .................................................... 28
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của phân bón hƣu cơ vi sinh đến yếu tố cấu thành năng

củ tƣơi của giống sắn KM98-7................................................................ 40
Hình 4.7: Biểu đồ ảnh hƣởng của phân bón vi sinh đến năng suất sinh vật học
của giống sắn KM98-7 ............................................................................ 42
Hình 4.8: Biểu đồ ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh glutathione đến
năng suất sinh vật học của giống sắn KM98-7 ....................................... 43
Hình 4.9: Biểu đồ ảnh hƣởng của phân bón vi sinh đến tỷ lệ chất khô của
giống sắn KM98-7................................................................................... 45
Hình 4.10: Biểu đồ ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến năng suất củ
khô của giống sắn KM98-7 ..................................................................... 46
Hình 4.11: Biểu đồ ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến tỷ lệ tinh bột
của giống sắn KM98-7 ............................................................................ 48
Hình 4.12: Biểu đồ ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh glutathione đến
năng suất tinh bột của giống sắn KM98-7 .............................................. 49


v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CTTN

: Công thức thí nghiệm

CIAT

: Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiêm đới

FAO

: Tổ chức nông nghiệp và lƣơng thực thế giới


: Tỷ lệ tinh bột

TB

: Trung bình

VSV

: Vi sinh vật


vi

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích yêu cầu nghiên cứu của đề tài .................................................... 3
1.3. Yêu cầu nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong sản xuất ............................................................................ 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu sắn trên thế giới và Việt Nam .............. 4
2.1.1. Tình hình sản xuất trên thế giới và Việt Nam. ........................................ 4
2.1.2. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên ............................................... 10
2.2. Tình hình nghiên cứu dinh dƣỡng và kỹ thuật bón phân cho sắn ở trên thế
giới và trong nƣớc ................................................................................... 11
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 11
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam: ....................................................... 15

4.2.3. Tổng số lá trên cây ................................................................................ 30
4.2.4. Đƣờng kính gốc ..................................................................................... 31
4.3. Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh glutathione đến yếu tố cấu thành
năng suất của giống sắn KM98 - 7 tại xã Động Đạt, huyện Phú Lƣơn,
tỉnh Thái Nguyên năm 2014.................................................................... 32
4.3.1. Chiều dài củ ........................................................................................... 34
4.3.2. Đƣờng kính củ ....................................................................................... 34
4.3.3. Số củ trên gốc ........................................................................................ 35
4.3.4. Khối lƣợng trung bình củ trên gốc ........................................................ 35
4.4. Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh glutathione đến năng suất và
chất lƣợng của giống sắn KM98-7 tại xã Động Đạt, huyện Phú Lƣơng,
tỉnh Thái Nguyên năm 2014.................................................................... 36
4.4.1. Năng suất thân lá ................................................................................... 36


viii

4.4.2. Năng suất củ tƣơi .................................................................................. 40
4.4.3. Năng suất sinh vật học .......................................................................... 40
4.4.4. Chỉ số thu hoạch .................................................................................... 42
4.4.5. Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ vi sinh glutathione đến tỷ lệ chất khô
và năng suất củ khô của giống sắn KM98-7 ........................................... 43
4.4.6. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân bón hữu cơ vi sinh đến tỷ lệ tinh bột và
năng suất tinh bột của giống sắn KM98-7 .............................................. 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51




2

tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tƣơi/năm. Tổng sản lƣợng tinh bột sắn
của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó có khoảng 70% dành cho
xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nƣớc.
Cây sắn ở Việt Nam ngày càng có nhu cầu cao trong công nghiệp chế
biến tinh bột, thức ăn gia súc, thực phẩm, dƣợc liệu và trở thành cây hàng hóa
xuất khẩu của nhiều tỉnh, công nghiệp chế biến ngày càng đa dạng hóa sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân ngày càng tốt hơn.
Hiện nay ở nƣớc ta cây sắn đang đƣợc chuyển đổi nhanh chóng từ vai
trò cây lƣơng thực thành cây nguyên liệu cho công nghiệp với tốc độ phát
triển cao ở những năm đầu thế kỷ XXI. Sắn đã có thị trƣờng tiêu thụ, hình
thành nhiều vùng nguyên liệu và trở thành nguồn thu nhập chính của nhiều hộ
nông dân.
Tuy nhiên, năng suất sắn của Việt nam còn thấp, do thực hiện chƣa
đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhƣ trồng chƣa đúng thời vụ mật
độ khoảng cách trồng, cũng nhƣ phân bón chƣa phù hợp với đúng vùng sinh
thái khác nhau.
Để nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất sắn, góp phần
ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến trong hiện tại
và tƣơng lai; việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa hoc, kỹ thuật và
công nghệ mới nhƣ: Giống, các biện pháp kỹ thuật canh tác trong đó có sử
dụng phân hữu cơ vi sinh bón cho sắn tại các vùng sản xuất nhằm nâng cao
năng suất, chất lƣợng và giá trị kinh tế của cây sắn là một yêu cầu bức thiết.
Xuất phát từ những thực tế trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione
đến năng suất và chất lượng giống sắn KM98 -7 tại xã Động Đạt, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.



4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu sắn trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất trên thế giới và Việt Nam.
2.1.1.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO, tính đến năm 2013 diện tích trồng sắn
trên thế giới đạt 20,73 triệu ha với năng suất bình quân 13,35 tấn/ha, tổng sản
lƣợng đạt đƣợc là 276,72 triệu tấn.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới
từ năm 2006 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2006

18,56

12,06


12,47

240,66

2011

20,06

12,78

256,40

2012

20,39

12,88

262,59

2013

20,73

13,35

276,72

Năm


13,35

276,72

Châu Phi

14,18

11,14

157,99

Nigeria

3,85

14,03

54,00

Cộng hòa Congo

0,16

7,81

1,25

Angola


Brazil

1,53

13,91

21,23

Paraguay

0,18

16,00

2,80

Colombia

0,23

10,72

2,48

Peru

0,10

12,10


21,82

30,23

Việt Nam

0,54

17,90

9,74

Ấn Độ

0,21

34,96

7,23

Trung Quốc

0,29

16,09

Vùng trồng

4,85

Thái Lan chiếm trên 85% lƣợng xuất khẩu sắn toàn cầu, tiếp đến là
Indonexia và Việt Nam. Thị trƣờng xuất khẩu sắn của Thái Lan là Trung


7

Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và thị trƣờng cộng đồng Châu Âu với tỷ trọng xuất
khẩu sắn khoảng 40% bột và tinh bột sắn, 25% là sắn lát và sắn viên (IITA,
2006; FAO, 2007).
Viện nghiên cứu chính sách lƣơng thực thế giới (IFPRI), đã tính toán
nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020.
Năm 2020 sản lƣợng sắn toàn cầu ƣớc đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn
ở các nƣớc đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nƣớc đã phát triển khoảng 0,40
triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nƣớc đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn
so với các nƣớc đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu
sản lƣợng sắn toàn cầu với dự báo sản lƣợng năm 2020 đạt 168,6 triệu tấn.
Trong đó, khối lƣợng sản phẩm sử dụng làm lƣơng thực thực phẩm là 77,2 %,
làm thức ăn gia súc là 4,4%. Châu Mỹ La Tinh giai đoạn 1993-2020, ƣớc tính
tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3 %, so với Châu Phi là 2,44%
và Châu Á là 0,84 - 0,96 %. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều
nƣớc ở Châu Á, đặc biệt là các nƣớc vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng
diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lƣợng đứng thứ ba sau lúa và
mía. Chiều hƣớng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây trồng.
Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các biện
pháp kỹ thuật tiến bộ.
2.1.1.2. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong
chiến lƣợc an toàn lƣơng thực quốc gia sau lúa và ngô.
Cây sắn đƣợc canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái
nông nghiệp Việt Nam, song tập trung thành vùng chính gồm có: Vùng Đông


495,5

16,53

8.19

2008

555,7

16,91

9.40

2009

508,8

16,82

8,56

2010

498,0

17,26

8,60

16,65% (tƣơng ứng với 79,1 nghìn ha), năng suất năm 2013 tăng 9,28%
(tƣơng ứng với 1,52 tấn/ha) so với năm 2006, sản lƣợng năm 2013 tăng
25,19% (tƣơng ứng với 1,96 triệu tấn) so với năm 2006.
Ngoài ra, sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ
trong nƣớc. Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio-ethanol, mì ăn
liền, bánh kẹo, siro, nƣớc giải khát…Toàn quốc hiện có trên 60 nhà máy chế
biến tinh bột sắn với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ tƣơi/năm và nhiều
cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác tại hều hết các tỉnh trồng sắn.


9

Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng
trong cả nƣớc năm 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(Nghìn ha)

(Tấn/ha)

(Nghìn tấn)

544.10

17,90


2.526,40

92,50

26,33

2.435,80

6,30

15,37

96,80

Vùng
Cả nƣớc
Đồng bằng sông Hồng

Đông Nam Bộ
Đồng Bằng sông Cửu Long

Nguồn ( Mard, 2013)
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là vùng có tổng diện tích trồng sắn
cao nhất cả nƣớc đạt 173,90 nghìn ha, tiếp đến là Tây Nguyên với 147,60 nghìn ha.
Tây Nguyên phần lớn dân số còn gặp nhiều khó khăn, điều kiện canh tác còn nhiều
lạc hậu do vậy sắn là cây lƣơng thực giúp xóa đói giảm nghèo. Các tỉnh trồng sắn
phía Nam tăng nhanh về cả diện tích và sản lƣợng sắn.
Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm khoảng 800.000 - 1.200.000 tấn tinh bột
sắn, trong đó trên 70% xuất khẩu và gần 30% tiêu thụ trong nƣớc. Sản phẩm sắn
xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát và bột sắn. Thị trƣờng chính là

2.1.2. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Thái Nguyên
giai đoạn từ năm 2008- 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(nghìn ha)

(Tấn/ha)

(nghìn tấn)

2008

4,10

10,60

43,30

2009

3,90

13,10

51,20


55.70

Năm

(Nguồn: Mard, 2015)


11

Thái Nguyên là tỉnh thuộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, mang
nét đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, địa hình chủ yếu
là đồi núi thích hợp cho việc canh tác sắn. Ngày nay công nghiệp chế biến sắn
ngày càng phát triển nhất là ngành chế biến tinh bột và etanol thì sắn đƣợc coi là
một trong những cây trồng cho thu nhập cao. Tổng diện tích trồng sắn của tỉnh
Thái Nguyên đạt 3,70 nghìn ha năm 2013 giảm 0,40 nghìn ha so với năm 2008 là
4,10 nghìn ha tuy nhiên sản lƣợng từ năm 2008 đến năm 2013 lại tăng từ 43,30
nghìn tấn lên 55,70 nghìn tấn. Điều này cho thấy ngƣời dân đang sử dụng giống
sắn mới cho năng suất cao, chất lƣợng tốt và tỷ lệ tinh bột cao.
2.2. Tình hình nghiên cứu dinh dƣỡng và kỹ thuật bón phân cho sắn ở
trên thế giới và trong nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới cây sắn đƣợc trồng trong một phạm vi đất biến động khá
rộng từ cát nhẹ đến sét nặng, pH từ 3,5 đến 7,8, ngoại trừ đất úng nƣớc và đất
có hàm lƣợng muối cao. Sắn đạt năng suất cao trên đất có tƣới, hàm lƣợng
dinh dƣỡng cao, đất tơi xốp, có kết cấu trung bình, pH khoảng 7 - 8.
Theo tác giả Howeler, (1997)[15] cho rằng sắn đƣợc trồng trên đất
giầu dinh dƣỡng hoặc đƣợc bón đầy đủ và hợp lý các loại phân vô cơ, hữu
cơ thì sức sinh trƣởng tốt dẫn đến năng suất củ, năng suất sinh học, tỷ lệ tinh
bột đạt cao. Nếu sắn trồng trên đất nghèo dinh dƣỡng có sức sinh trƣởng

sinh khối của sắn có trên đồng ruộng (củ tƣơi, các bộ phận thân lá) thì họ đã
lấy đi hầu hết các chất hữu cơ do cây sắn hấp thụ đƣợc trong quá trình sinh
trƣởng và phát triển bao gồm 75% N, 92% Ca, 76,% Mg. Số liệu phân tích
đƣợc cho thấy tổ hợp lân chứa trong củ lúc thu hoạch tƣơng đƣơng với lƣợng
P ở bộ phận trên mặt đất (thân, lá) khi thu hoạch cộng với lƣợng P ở nhiều bộ
phận lá đã rụng (lá già). Riêng ở rễ và củ sắn thì tỷ lệ N, P, K bị lấy đi khi thu
hoạch là 2:1:4. Song tính chung cho tất cả các bộ phận ở dƣới và trên mặt đất
thì tỷ lệ này là 3:1:3.


13

Theo tác giả Sittibusaya (1984)[19], Weite (1996)[20] từ những kết quả
nghiên cứu hơn 100 thí nghiệm trên đồng ruộng của nông dân tại Thái Lan và
Trung Quốc cho rằng cây sắn phản ứng mạnh với mức bón phân N từ 50 đến
200kgN/ha nhƣng cũng có sự khác nhau tuỳ theo giống (giống SC205 phản
ứng với mức bón 200kgN/ha còn giống SC201 ở mức 50kgN/ha).
Tác giả Howeler, (1981)[14] khi tập hợp nhiều kết quả nghiên cứu về
nhu cầu dinh dƣỡng đối với cây sắn của các tác giả khác nhau trên thế giới đã
đi đến kết luận: Để đạt năng suất 15 tấn củ tƣơi/ha, cây sắn lấy đi lƣợng dinh
dƣỡng trung bình là 74kgN, 16kgP2O5, 87kgK2O, 27kg Ca và 12kg Mg. Nhiều
công trình nghiên cứu về bón N, P, K đơn lẻ hoặc kết hợp, so sánh phản ứng
của cây sắn đối với phân bón là tuỳ thuộc vào tình trạng dinh dƣỡng ban đầu
của đất, điều kiện sinh thái của vùng cũng nhƣ các loại phân và phƣơng pháp
bón khác nhau.
Kết quả nghiên cứu của Ashokan và Sreedhanan (1985) về vai trò của
P2O5 cho thấy cây sắn hấp thu một lƣợng P2O5 rất thấp, nhƣng P2O5 có tác
dụng làm tăng tỷ lệ tinh bột và giảm axit cyanhydric (HCN) trong củ.
K là nguyên tố đƣợc cây sắn hấp phụ nhiều nhất và là nguyên tố hạn
chế năng suất củ của cây sắn. Theo tác giả Aiyer và cộng sự (1995)[8] triệu

Các nƣớc trên thế giới đã nghiên cứu và sử dụng phân bón hữu cơ vi
sinh trong nhiều năm nhằm nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi
trƣờng sinh thái.
Năm 1955, Sở nghiên cứu khoa học Đông bắc Trung Quốc đã sản xuất
phân vi sinh vật chuyển hóa photpho bón cho lúa nƣớc, lúa mì, khoai tây, đậu
tƣơng, cà chua, mía, lạc đều thu đƣợc năng suất cao hơn.
Ở Trung Quốc chế phẩm phân vi sinh đƣợc ứng dụng rông rãi: chế
phẩm “ Điền lực bảo” có tới 5 - 9.10 tế bào vi khuẩn có hai chủng ƣu thế có
khả năng chuyển hóa photpho khó tan.


15

Năm 1970 Liên Xô đã dùng Bacillus megatheriumvar. Photsphatcum
để sản xuất photphobacterin. Chế phẩm này đƣợc sử dụng rộng rãi ở Liên Xô
và các nƣớc Đông Âu dùng bón cho lúa mì, ngô, lúa nƣớc, kết quả cho thấy
sản lƣợng tăng 5-10% so với đối chứng. Cùng năm này Liên Xô xử lý 10%
diện tích trồng đậu. Còn ở Mỹ năm 1968 xử lý hơn 70% diện tích trồng đậu
bằng chế phẩm phân vi sinh cố định đạm.
Năm 1984 ngƣời ta đã tính là trong khoảng 15 triệu đôla cho công
nghiệp sản xuất chế phẩm phân vi sinh cố định đạm và chế phẩm phân vi sinh
cho đậu tƣơng chiếm khoảng 70%. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng phân
hữu cơ vi sinh bón cho sắn thì còn quá ít.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của tác giả Công Doãn Sắt và Hoàng
Văn Tám cho thấy sắn đƣợc trồng chủ yếu trên các loại đất có độ phì thấp,
quá trình canh tác không bón phân hoặc bón ít và chƣa áp dụng đầy đủ các
biện pháp bảo vệ đất trồng sắn. Hàng năm cây sắn đã lấy đi một lƣợng dinh
dƣỡng khá lớn so với các cây trồng khác; mặt khác sắn trồng với mật độ thƣa,
diện tích che phủ thấp đã làm tăng quá trình rửa trôi, xói mòn đất, dẫn đến sự

nâu đỏ) là 70kgN +50kgP2O5 +100kgK2O/ha năng suất sắn tăng và đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Theo tác giả Nguyễn Viết Hƣng (2006) [2] cho thấy đối với giống sắn
KM94 trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, mật độ trồng 15.625
cây/ha (khoảng cách 0,8m x 0,8m - 1cây) kết hợp với tổ hợp phân bón (10 tấn
phân hữu cơ +80kgN +40kgP2O5+80kgK2O)/ha đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Với giống sắn mới KM98-7, mật độ trồng 12.500 cây/ha (khoảng cách 0,8m
x 1,0m) cùng với lƣợng phân bón (10 tấn hữu cơ + 80kgN + 40kgP 2O5 + 80
kgK2O)/ha cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status