Giải pháp tháo gỡ rào cản trong trích lập và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp công ty VTC mobile) - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------

NGUYỄN NGỌC BẢO

GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN
TRONG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG
HỢP CÔNG TY VTC MOBILE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------

NGUYỄN NGỌC BẢO

GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN
TRONG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG
HỢP CÔNG TY VTC MOBILE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ


Mục tiêu tổng quát ...................................................................................11

4.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................12

5.

Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 12

5.1.

Phạm vi nội dung .....................................................................................12

5.2.

Phạm vi thời gian .....................................................................................12

5.3.

Phạm vi không gian .................................................................................12

6.

Mẫu khảo sát ....................................................................................... 12

6.1.

Khách thể .................................................................................................12


Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết ................................................ 14

9.1.

Tiếp cận lý thuyết .....................................................................................14

9.2.

Tiếp cận phương pháp .............................................................................14

9.3.

Các phương pháp thu thập thông tin .......................................................15

10. Cấu trúc dự kiến của Luận văn ......................................................... 16
1


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG
QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP ............................... 17
1.1. Tác động của hoạt động nghiên cứu và triển khai và đổi mới công
nghệ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .................................... 17
1.1.1. Hoạt động nghiên cứu và triển khai ........................................................17
1.1.2. Năng lực NC&TK ....................................................................................21
1.1.2.1.

Khái niệm năng lực NC&TK ..........................................................21

1.1.2.2.

Tác động của NC&TK và ĐMCN đến từng yếu tố của NLCT ......30

1.2. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm ............................................... 32
1.2.1. Tự chủ ......................................................................................................32
1.2.2. Tự chịu trách nhiệm .................................................................................33

1.3. Quỹ và Quỹ phát triển KH&CN của DN .......................................... 34
1.3.1. Khái niệm quỹ ..........................................................................................34
1.3.1.1.

Quỹ là một nguồn cung cấp, một nguồn dự trữ ..............................34

1.3.1.2.

Quỹ là một lượng tiền hoặc nguồn lực tài chính sử dụng cho một

mục đích sinh lời ..............................................................................................35
1.3.1.3.

Quỹ là khoản để dành ......................................................................36

1.3.1.4.

Quỹ là một loại hình dự trữ bắt buộc ..............................................36

1.3.2. Quỹ phát triển KH&CN của DN ..............................................................37
1.3.2.1.

Nguồn trích thành lập ......................................................................37


2.1.2.1.

Tài trợ qua các chương trình ...........................................................45

2.1.2.2.

Khuyến khích tạo nguồn qua thuế ...................................................49

2.1.2.3.

Khuyến khích thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào NC&TK của một

số nước

.........................................................................................................50

2.2. Thực trạng trích lập quỹ phát triển KH&CN của Việt nam .......... 55
2.2.1. Tình hình chung về DN nước ta ...............................................................55
2.2.2. Nhu cầu đổi mới công nghệ và các nguồn đảm bảo ................................ 56
2.2.3. Về nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nội dung số .........62

2.3. Các rào cản doanh nghiệp hiện đang gặp phải trong trích lập và sử
dụng quỹ phát triển KH&CN .................................................................... 64
2.4. Nghiên cứu trƣờng hợp Công ty VTC Mobile ................................. 67
2.4.1. Lịch sử hình thành ...................................................................................67
2.4.2. Chiến lược phát triển của công ty ............................................................70
2.4.3. Năng lực tài chính ....................................................................................72
2.4.4. Kết quả kinh doanh, thị trường và khách hàng .......................................72
2.4.4.1.


3.1.2. Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp là xu thế tất yếu ...............................81
3.1.3. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế................................................................ 83
3.1.4. Gợi ý của một số chuyên gia được hỏi và phỏng vấn sâu .......................84

3.2. Một số giải pháp khắc phục rào cản ................................................. 85
3.2.1. Nhóm giải pháp cục bộ (tối thiểu) ...........................................................85
3.2.1.1.

Giải pháp cực đoan (hạ sách) ..........................................................85

3.2.1.2.

Các giải pháp về hỗ trợ thuế và ưu đãi liên quan ............................85

3.2.2. Nhóm giải pháp tối đa – trao quyền tự chủ cho DN trong việc trích lập
và giải ngân quỹ ....................................................................................................87
3.2.2.1.

Xóa bỏ lệch chuẩn hành chính trong quản lý nhà nước về KH&CN ..
.........................................................................................................87

3.2.2.2.

Bỏ quy định giới hạn trích10% thu nhập chịu thuế.........................88

3.2.2.3.

Doanh nghiệp được chủ động .........................................................89

3.2.2.4.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNV&N:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DN KH&CN

Doanh nghiệp KH&CN

DN:

Doanh nghiệp

ĐMCN:

Đổi mới công nghệ

KH&CN:

Khoa học và công nghệ

KT-XH:

Kinh tế - Xã hội

NC&TK/R&D:

Nghiên cứu và triển khai.



6


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1. Sơ đồ 1.1. Hoạt động NC&TK và loại hình sản phẩm
2. Sơ đồ 1.2. Tiến trình đổ i mới theo mô hình khoa ho ̣c đẩ y
3. Sơ đồ 1.3. Tiến trình đổ i mới theo mô hình phi tuyến
4. Sơ đồ 2.1. Cơ chế hỗ trợ tạo nguồn cho NC&TK
5. Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức của công ty VTC Mobile
6. Sơ đồ 2.3. Tổ chức hoạt động NC&TK theo mô hình ma trận

7. Sơ đồ 3.1. Chu kì sống sản phẩm và hỗ trợ tài chính
8. Sơ đồ 3.2. Khả năng NC&TK thành công và chính sách tài trợ
9. Bảng 2.1. Năng lực tài chính của công ty VTC Mobile
10. Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của công ty VTC Mobile
11. Bảng 2.3. Số nhân viên có thể sử dụng ngoại ngữ trong công việc
12. Bảng 2.4. Cơ cấu nhân sự của công ty VTC Mobile
13. Bảng 2.5. Chi phí đầu tư cho hoạt động NC&TK của công ty VTC
Mobile 3 năm gần đây

7


DẪN NHẬP
1. Tên đề tài
Giải pháp tháo gỡ rào cản trong trích lập và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển
KH&CN của DN (Nghiên cứu trường hợp công ty VTC Mobile).
2. Lý do nghiên cứu

việc thành lập quỹ phát triển KH&CN của DN(ngày 16 tháng 5 năm 2007) của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và 3 năm ban hành Thông tư số 15/2011/TT-BTC
hướng dẫn về thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng quỹnày (ngày 09
tháng 02 năm 2011), số DN thành lập quỹ là không đáng kể và rất khó có thể
giải ngân từ quỹ này nếu không muốn nói là không thể.
Thực vậy, theo Sở KH&CN TPHCM, đến ngày 31/7/2013, trong 137.000
DN mới có 49 DN đã báo cáo thành lập quỹ phát triển KH&CN. Trong đó, có
26 DN đã trích lập quỹ với tổng cộng 346,8 tỉđồng và số tiền DN được giải ngân
cho mục đích KH&CN chỉ chiếm 30%.
Trường hợp công ty VTC Mobile nói riêng và các công ty thuộc Tổng
công ty VTC nói chung cũng không ngoài tình trạng đó. Việc trích lập đã khó,
việc giải ngân càng khó đến mức hoàn toàn không thể giải trình với cơ quan
chức năng tài chính bởi quá nhiều vấn đề hành chính rườm rà phức tạp. Các
công ty VTC đều hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nội dung số - một trong
những lĩnh vực công nghệ cao và sản phẩm đang có nhu cầu lớn trên thị trường.
Đây là điều may mắn, hiếm có và để “tránh” các thủ tục phức tạp của cơ quan
tài chính trong giải trình các khoản chi hợp lý cho hoạt động KH&CN, công ty
buộc phải dùng cách đưa chi phí này vào giá, giảm lợi nhuận để giành phần
thắng về thời gian.
Sản phẩm công nghiệp nội dung số không thể chiếm lĩnh thị trường nếu
không tiến hành NC&TK, không ĐMCN, vì vậy quỹ phát triển KH&CN là cực
kỳ cần thiết đối với công ty VTC Mobile.
Tử những phân tích trên đây, cùng với việc nghiên cứu trường hợp công
ty VTC Mobile, việc nhận diện các rào cản và tìm giải pháp tháo gỡ hay ít nhất
là hạn chế tác động âm tính của các rào cản đó đến việc trích lập và sử dụng quỹ
phát triển KH&CN của DN nói chung và trường hợp công ty VTC Mobile nói
9


riêng là rất cần thiết và thời sự. Đây chính là lý do mà học viên chọn “Giải


Tác giả Đặng Duy Thịnh và các cộng sự (từ Bộ Tài chính) [17] trong
“Báo cáo tổng hợp đề tài cơ sở khoa học cho việc thành lập quỹ phát triển
KH&CN của DN” năm 2007 đã tiến hành khảo sát nhu cầu NC&TK của 700
doang nghiệp và trên cơ sở đó đề xuất việc trích lập quỹ phát triển KH&CN của
DN. Đề tài khuyến nghị Quốc hội sửa đổi Luật thuế thu nhập DN với việc nâng
mức cho phép DN trích 10% thu nhập trước thuế chi cho các hoạt động
KH&CN và là nguồn chủ yếu trích lập quỹ phát triển KH&CN. Theo tính toán
của đề tài thì với mức trích lập này, tổng chi cho KH&CN quốc gia sẽ đạt 1,5%
GDP vào năm 2020 và tỷ lệ Ngân sách Nhà nước và DN sẽ là 50/50. Đề tài cũng
đề xuất việc thoái vốn nếu không sử dụng hết quỹ sau một số năm và tái thu thuế
khoản này. Đây là cơ sở để Bộ Tài chính ban hành thông tư số 15/2011/TT-BTC
cũng là khúc mắc cho các DN đã thành lập quỹ phát triển KH&CN.
Về cơ bản, các công trình nghiên cứu về quỹ trên đây chưa dự báo hoặc
đề cập tới các vướng mắc trong sử dụng quỹ nhất là quỹ phát triển KH&CN.
Thực tế sau 3 năm vận hành quỹ (kể từ khi có thông tư số 15/2011/TT-BTC, đã
xuất hiện các vướng mắc (rào cản) trong trích lập, sử dụng hầu như làm triệt tiêu
“xung lực” thúc đẩy ĐMCN, đổi mới sản phẩm của các DN bằng KH&CN –
công cụ đắc lực để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng, đảm bảo phát triển bền vững. Phân tích hiện trạng các vướng
mắc đó, đề xuất giải pháp tháo gỡ hoặc giảm thiểu chính là mục tiêu mà học
viên đặt ra trong nghiên cứu này vì bản thân học viên đang phải đối mặt với nó
trong thực tiễn của công ty VTC Mobile.
4. Mục tiêu nghiên cứu
4.1.

Mục tiêu tổng quát
Tìm giải pháp cho DN tháo gỡ rào cản trong việc trích lập, giải ngân quỹ

phát triển KH&CN.

trích lợi nhuận trước thuế đến khi pháp chế hóa thành Quỹ và vận hành nó trong
thực tế 3 năm gần đây.
5.3.

Phạm vi không gian
Nhu cầu thành lập và giải ngân quỹ phát triển KH&CN của DN – trường

hợp VTC Mobile.
6. Mẫu khảo sát
6.1.

Khách thể
Thành lập và giải ngân quỹ phát triển KH&CN để thực hiện hoạt động

NC&TK và ĐMCN tại DN - Công ty VTC Mobile
12


6.2.

Mẫu khảo sát
Các yếu tố cản trở và cách thức khắc phục các cản trở đó tại DN trong

tổng công ty VTC và trường hợp công ty VTC Mobile.
7. Câu hỏi nghiên cứu
7.1.

Câu hỏi chủ đạo
Giải pháp nào là giải pháp cơ bản để tháo gỡ rào cản trong việc trích lập


13


KH&CN phục vụ đổi mới sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển
bền vững.
9. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
9.1.

Tiếp cận lý thuyết
- Tiếp cận tổ chức học: Các loại hình hoạt động NC&TKvà ĐMCN ở DN,

khi nào tự làm, khi nào liên kết và khi nào thì mua licence.
- Tiếp cận tâm lý học: Nhận diệntâm lý sính ngoại, lơ là NC&TK nội sinh
của các cấp lãnh đạo hiện nay và của các lãnh đạo DN trong ngành nội dung số,
tác động tiêu cực đến việc thành lập quỹ phát triển KH&CN với tư cách là xung
lực cho đổi mới bằng KH&CN (Tài liệu của tác giả Nguyễn Minh Hạnh trên
đây).
- Tiếp cận toán học: Để tính toán nhu cầu của DN (nhất là DN nhà nước,
các Tổng công ty) trong trích lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN. Theo khảo
sát của nhóm chuyên gia do TS Nguyễn Quang Tuấn chủ trì thì các DN này do
sức ép của cổ đông, do cơ chế nhiệm kỳ v.v… nên không muốn trích lập quỹ mà
chỉ muốn sử dụng cơ chế về tính “hợp lý của các khoản chi cho KH&CN” khi
tính thu nhập chịu thuế.
9.2.

Tiếp cận phương pháp
- Tiếp cận hệ thống: Đây sẽ là tiếp cận xuyên suốt trong quá trình thực

hiện Luận văn từ việc xây dựng đề cương, thiết kế câu hỏi, phân tích hiện trạng
trích lập, vận hành, giải ngân quỹ cho các hoạt động NC&TK, ĐMCN đến việc


15


10.Cấu trúc dự kiến của Luận văn
DẪN NHẬP
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG
QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.

Tác động của hoạt động nghiên cứu và triển khai và đổi mới công
nghệ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.

Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm

1.3.

Quỹ và Quỹ phát triển KH&CN của DN

1.4.

Rào cản và tác động tới trích lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN
của doanh nghiệp

Tiểu kết chƣơng 1
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNGQUỸ PHÁT
TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.

16


CHƢƠNG 1. CƠ SỞLÝ LUẬN CỦA VIỆC THÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG
QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.

Tác động của hoạt động nghiên cứu và triển khai và đổi mới công
nghệ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hoạt động NC&TK, ĐMCN với tư cách là những khái niệm côngcụ bởi

liên quan trực tiếp đến việc thành lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN của
DN nênsẽ được xem xét một cách chi tiết. Đơn giản là vì, rất khó có thể giải
thích cho các nhà quản lý tài chính hiểu được nếu như cứ nhầm lẫn bản chất của
nghiên cứu và phát triển (Luật KH&CN năm 2013), nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ. Theo Vũ Cao Đàm (2015) đây chính là căn nguyên dẫn
đến sự lệch chuẩn trong xác định phổ hoạt động của chu trình này làm nảy sinh
các khó khăn trong trích lập, đặc biệt trong sử dụng quỹ phát triển KH&CN của
DN.
1.1.1. Hoạt động nghiên cứu và triển khai
Hoạt động nghiên cứu và triển khai là hoạt động nghiên cứu khoa học (R)
và triển khai thực nghiệm công nghệ (D). Định nghĩa này tương đối phổ quát
khả dĩ làm cơ sở phân định chế độ tài chính phù hợpcho từnggiai đoạn của hoạt
động NC&TK. Theo đó, hoạt động NC&TK được chia thành 3 giai đoạn: giai
đoạn nghiên cứu cơ bản; giai đoạn nghiên cứu ứng dụng và triển khai (xem sơ
đồ1.1)[7] dướiđây.
Theo cách phân chia trên sơ đồ 1.1 thì:
- Nghiên cứu cơ bảnlà những nghiên cứu phát hiện thuộc tính, cấu trúc,
động thái các sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sự vật với
các sự vật khác. Sản phẩm nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện,

R
&

Nghiên cứu
tổng thể
Nghiên cứu
chuyên đề
Lưu ý:

D

Triển khai =
Technological
Experimental
Development, gọi
tắt là Development

SẢN PHẨM

Nghiên cứu cơ bản Lý thuyết
Nghiên cứu ứng
dụng

Vận dụng lý thuyết để
mô tả, giải thích , dự
báo, đề xuất giải pháp

Triển khai

Prototype (vật mẫu),

dụng kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực tế vẫn còn phải tiến hành một loại
hình nghiên cứu khác, có tên gọi là triển khai;
- Triển khai, còn gọi là triển khai thực nghiệm hoặc triển khai thực
nghiệm kỹ thuật, là sự vận dụng các quy luật (thu được từ nghiên cứu cơ bản) và
các nguyên lý (thu được từ nghiên cứu ứng dụng) để đưa ra các vật mẫu
(prototype) và những công nghệ sản xuất vật mẫu, với những tham số khả thi về
kỹ thuật. Điều cần lưu ý là, sản phẩm của triển khai chỉ mới là những hình mẫu
khả thi kỹ thuật, nghĩa là còn phải tiếp tục hoàn thiện về mặt kỹ thuật. Để áp
dụng được kết quả triển khai, còn phải tiến hành nghiên cứu những tính khả thi
khác, như khả thi tài chính, khả thi kinh tế, khả thi môi trường, khả thi xã hội.
Hoạt động triển khai gồm triển khai trong phòng thí nghiệm và triển khai bán
đại trà;
+ Triển khai trong phòng thí nghiệm, là loại hình triển khai nhằm khẳng
định kết quả sao cho ra được sản phẩm, chưa quan tâm đến qui mô áp dụng.
Trong những nghiên cứu về công nghệ, loại hình này được thực hiện trong các
phòng thí nghiệm, labô công nghệ, nhà kính (trong nghiên cứu nông nghiệp).
Trên một qui mô lớn hơn, hoạt động triển khai cũng được tiến hành trong các
xưởng thực nghiệm thuộc tổ chức nghiên cứu hoặc xí nghiệp sản xuất;
+ Triển khai bán đại trà, còn gọi là pilot trong các nghiên cứu thuộc lĩnh
vực khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ, là một dạng triển khai nhằm kiểm
chứng giả thuyết về hình mẫu trên một qui mô nhất định, thường là qui mô áp
dụng nhỏ, hay qui mô bán công nghiệp.
Khái niệm triển khai được áp dụng trong cả nghiên cứu khoa học kỹ thuật
và xã hội, trong các nghiên cứu về khoa học kỹ thuật, hoạt động triển khai được
áp dụng khi chế tạo một mẫu công nghệ mới hoặc sản phẩm mới, trong
cácnghiên cứu khoa học xã hội có thể lấy ví dụ thử nghiệm một phương pháp
19


giảng dạy ở các lớp thí điểm, hoặc thử nghiệm tạo một mô hình quản lý mới

triển KH&CN của doanh nghiệp.

20


1.1.2. Năng lực NC&TK
1.1.2.1. Khái niệm năng lực NC&TK
Năng lực NC&TK là năng lực tiến hành các hoạt động NC&TK nhằm
tạo ra và ứng dụng các kết quả thu được vào thực tiễn đời sống. Năng lực
NC&TK thể hiện qua các yếu tố nguồn lực đầu vào cho hoạt động NC&TK,
chính là nguồn lực tạo nên sức mạnh của hoạt động NC&TK và đảm bảo sự thực
thi các ý tưởng nghiên cứu [5].
Năng lực ứng dụng kết quả NC&TK cũng bao gồm các yếu tố nguồn lực
đầu vào để có thể áp dụng các kết quả NC&TK đã được tạo ra vào thực tiễn sản
xuất, đời sống và mang lại các hiệu quả về khoa học, công nghệ, kinh tế, xã
hội...
Năng lực NC&TK, tiếp cận ở góc độ liên quan đến năng lực công nghệ,
là một yếu tố cấu thành năng lực công nghệ cùng với các yếu tố khác như hạ
tầng thông tin, hạ tầng công nghiệp, năng lực thực hiện các dịch vụ kỹ thuật.
1.1.2.2. Các yếu tố của năng lực NC&TK
Với cách tiếp cận theo các yếu tố đầu vào của hoạt động NC&TK, năng
lực NC&TK thường được xem xét trên các yếu tố cơ bản là nhân lực, tài chính,
thông tin KH&CN và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ NC&TK [10].
- Về nhân lực, năng lực NC&TK của một tổ chức thể hiện qua số lượng,
cơ cấu về trình độ chuyên môn, về biên chế (chính nhiệm, kiêm nhiệm, hợp
đồng), về giới tính...của nhân lực tham gia hoạt động NC&TK và khả năng đáp
ứng các yêu cầu của hoạt động này. Theo OECD, nhân lực NC&TK là toàn bộ
những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động NC&TK và những người thực
hiện các dịch vụ trực tiếp cho hoạt động NC&TK như cán bộ quản lý, cán bộ
hành chính, nhân viên văn phòng trong đơn vị NC&TK [8, tr.104]. Ngoài ra

DN.Đơn giản là vì không phải DN nào cũng có bộ phận NC&TK (dưới dạng
nhóm nghiên cứu, ban nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu) và không phải khi nào
DN cũng tự nghiên cứu.
Cũng cần nói thêm rằng, ngoài 4 yếu tố trên, cơ chế tổ chức hoạt động
NC&TK (tính linh hoạt, năng động, phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status