Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty TNHH – TM phước phú trên địa bàn thừa thiên huế trong giai đoạn 2011 – 2013 - Pdf 39

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: Th.s Nguyễn Hữu Thuỷ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

tế
H
uế

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY
TNHH TM PHƯỚC PHÚ TRÊN ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ

ại
h

ọc

K
in

h

TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Đ


giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Cùng
toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã truyền thụ cho tôi rất nhiều kiến thức quý giá và
có ý nghĩa.

Giáo viên hướng dẫn - Ths. Nguyễn Hữu Thuỷ là người thầy kính mến đã

h

hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong

K
in

suốt quá trình tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị, các cô bác trong công ty TNHH –

ọc

TM Phước Phú đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt
quá trình thực tập và thực hiện khoá luận này.

ại
h

Cùng gia đình và toàn thể các anh chị, các em và các bạn những người đã
giúp đỡ, đã chia sẻ, cổ vũ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.

Đ



Bán hàng là khâu cuối cùng và quan trọng nhất quyết định sự thành bại của doanh

h

nghiệp, là nghiệp vụ cơ bản nhất thực hiện mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là

K
in

lợi nhuận, vì thế nó quyết định và chi phối các hoạt động nghiệp vụ khác như nghiên
cứu thị trường, dự trữ, quản lý hàng…. .Có bán được hàng thì doanh nghiệp mới thu
được vốn và kiếm được lợi nhuận, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong nền

ọc

kinh tế thị trường việc thu hút được khách hàng, có quan hệ tốt với khách hàng là yếu

ại
h

tố quan trọng quyết định khả năng chiến thắng của doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh
nắm giữ thị phần. Do vậy các các doanh nghiệp phải luôn coi bán hàng là một trong

Đ

những công việc hàng đầu.

Cũng như các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác. Thị trường xe máy Việt
Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng đang cạnh tranh gay gắt với sự xuất hiện

doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy mà trong điều kiện ngày càng phát triển, thì
công tác bán hàng đòi hỏi phải được quan tâm củng cố và hoàn thiện.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả hoạt
động bán hàng của công ty TNHH – TM Phước Phú trên địa bàn Thừa Thiên Huế

K
in

2. Mục tiêu nghiên cứu

h

trong giai đoạn 2011 – 2013” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

- Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng tại công

ọc

ty TNHH – TM Phước Phú để đánh giá đúng thực trạng hoạt động bán hàng của công
ty. Từ đó phát huy những mặt tích cực, đồng thời đưa ra những biện pháp khắc phục

ại
h

những mặt hạn chế nhằm làm cho hoạt động bán hàng của công ty đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài chú trọng đến

Đ

việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

uế

đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng.
+ Phân tích thực trạng của công ty thông qua phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi
phí, lợi nhuận, chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, khả năng sinh lợi.

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.

- Về mặt thời gian:

K
in

trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

h

- Về mặt không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH – TM Phước Phú

ọc

+ Nghiên cứu các số liệu, thông tin đánh giá về hoạt hoạt động bán hàng của công
ty trong giai đoạn từ 2011 – 2013.
03 – 04/2014.

ại
h

+ Thông tin sơ cấp thu thập từ khách hàng của công ty trong khoảng thời gian từ


tế
H
uế

chọn theo thứ tự 1+k, 1+2k, 1+3k,….
* Xác định cỡ mẫu
Công thức áp dụng:

K
in

h

z 2 p(1 − p)
n=
e2

Do tính chất p+q= 1, vì vậy, p.q sẽ lớn nhất khi p=q= 0.5. Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là

ại
h

ọc

95% và sai số mẫu cho phép là e = 8%. Lúc đó mẫu ta chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:

Vậy số khách hàng được chọn để điều tra là 150 người.

Đ


H
uế

điểm chung về nhân lực, cơ sở vật chất, doanh thu, chi phí, lợi nhuận… của công ty

đoạn thời gian:
+ So sánh bằng số tuyệt đối

K
in

+ So sánh bằng số tương đối

h

- Sử dụng các phương pháp so sánh để đánh giá tốc độ phát triển theo từng giai

- Phương pháp cân đối: cân đối giữa tài sản với nguồn vốn.

ọc

4.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp

Sử dụng phần mếm SPSS 16.0 để làm sạch và xử lí số liệu.

ại
h

- Dùng kĩ thuật Frequencies của SPSS để tìm ra những đặc điểm của đối tượng
được phỏng vấn và để thu thập tần số, tần suất của các phương án trả lời.

→ Nếu giá trị t < 0, ta có µ

trị sử dụng nhất định.

Hoạt động bán hàng là một hoạt động trung gian thực hiện mối giao lưu giữa các

ại
h

ngành kinh doanh quốc dân, giữa các nhà sản xuất, các nhà phân phối với tổ chức đối
tượng tiêu dùng khác nhau. Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thúc

Đ

đẩy quá trình phát triển kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường thì bán hàng càng trở
thành khâu quyết định mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp phải tiến hành rất nhiều hoạt động
khác nhau như tạo nguồn, nghiên cứu thị trường, quản lý dự trữ…trong đó bán hàng là
khâu quan trọng nhất, chỉ có bán được hàng doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn
kinh doanh, thu được lợi nhuận tiếp tục tái đầu tư mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh.
Dù doanh nghiệp có sản xuất ra sản phẩm với chi phí rẻ chất lượng tốt mà hoạt
động của hệ thống bán hàng yếu kém, làm cho hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp
không đến được với người tiêu dùng thì doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển
SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


Mục tiêu bán hàng có thể chia thành hai loại cơ bản là mục tiêu hướng vào con

ọc

người và mục tiêu hướng vào lợi nhuận. Những công ty thành công đều có những mục
tiêu được xác định rõ ràng với những chiến lược để đạt được mục tiêu ấy. Thông

ại
h

thường những mục tiêu sẽ được cụ thể hóa thành những chỉ tiêu tăng trưởng về lợi
nhuận và doanh số, sau đó được chi tiết hóa theo hệ thống tổ chức của công ty đến

Đ

từng định mức cho từng vùng, địa lý.
Mục tiêu bán hàng của các doanh nghiệp trong từng giai đoạn, từng thời kỳ phụ
thuộc vào chiến lược và mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp trong thời kỳ đó. Trong
từng thời điểm, từng giai đoạn thì bán hàng lại thể hiện một chiến lược kinh doanh có
thể là nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đẩy mạnh khai thác công suất, đào tạo
nguồn nhân lực, xâm nhập thị trường...Doanh nghiệp có thể thực hiện một mục tiêu
duy nhất hoặc thực hiện đồng thời nhiều mục tiêu.
Mục tiêu bán hàng hướng vào doanh số là mục tiêu thông thường của các doanh
nghiệp. Mục tiêu doanh số được thể hiện tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, có thể thể

SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM

8




hàng…giúp công tác bán hàng ngày càng hoàn thiện, doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng
a. Kinh tế

ọc

1.1.5.1. Môi trường vĩ mô

ại
h

Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà các doanh nghiệp
hoạt động trong đó. Môi trường kinh tế gồm môi trường vi mô như khách hàng, nhà

Đ

cung cấp, cạnh tranh và môi trường vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, các chính
sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái.
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với những cơ hội,
nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt. Bởi sự tăng trưởng kinh tế đem lại sự gia tăng
khả năng tiêu dùng của xã hội, đồng thời cũng làm giảm áp lực cạnh tranh trong một
ngành kinh doanh. Do đó đem lại cho doanh nghiệp cơ hội mở rộng quy mô hoạt động
kinh doanh cũng như hệ thống bán hàng.
Chính sách kinh tế của một quốc gia thể hiện quan điểm định hướng phát triển nền
kinh tế của nhà nước thông qua các chủ trương, chính sách để điều hành và quản lý
nền kinh tế, quản lý các doanh nghiệp trên tầm vĩ mô. Các chính sách kinh tế thể hiện
SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM

9

in

Sự ổn định về chính trị của khu vực thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động
bán hàng hay sự bất ổn về chính trị như bạo động, khủng bố…đều có thể là những cơ

ọc

hội hay nguy cơ rủi ro cho các doanh nghiệp trong quá trình phân phối hàng hoá.
Chính sách phát triển của một quốc gia có vai trò định hướng, chi phối toàn bộ hoạt

ại
h

động kinh tế xã hội trong đó có hoạt động bán hàng của các doanh nghiệp. Đồng thời
sự cởi mở của hệ thống chính trị pháp luật tạo ra những phạm vi hoạt động rộng rãi

Đ

cho các doanh nghiệp những nó cũng tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ đối với hoạt động
bán hàng trên thị trường.
c. Văn hóa xã hội
Mỗi tổ chức kinh doanh đều hoạt động trong một môi trường văn hoá xã hội nhất
định và giữa doanh nghiệp với môi trường văn hoá xã hội có mối liên hệ chặt chẽ tác
động qua lại lẫn nhau. Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần và tiêu
thụ những hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra. Các giá trị chung của xã hội,
các tập tục truyền thống, lối sống của nhân dân, các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấu dân
số, thu nhập của dân chúng đều có tác động nhiều mặt đến hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp. Khi đời sống của người dân được nâng cao, tuổi thọ trung bình tăng thì
SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM



K
in

1.1.5.2 . Môi trường kinh doanh đặc thù

ọc

Người cung cấp đối với một doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó bảo đảm
cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã được định

ại
h

trước.Trên thực tế, người cung cấp thường được phân thành ba loại chủ yếu:
 Người cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu.

Đ

 Người cung cấp nhân công.
 Người cung cấp tiền và các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm,..
Vậy, mỗi doanh nghiệp, cùng một lúc có quan hệ với nhiều nguồn cung cấp thuộc cả
ba loại trên. Để đảm bảo hoạt động bán ra của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên,
liên tục, vấn đề đặt ra là yêu cầu của việc cung cấp phải đảm bảo đầy đủ về số lượng, kịp
thời về thời gian, đảm bảo về chất lượng và ổn định về giá cả. Mỗi sự sai lệch trong quan hệ
với nhà cung cấp đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động bán hàng và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi cho nhà quản trị phải biết tìm được các
nguồn lực tin cậy, ổn định với giá cả hợp lý mà không bị lệ thuộc. Phương châm là đa dạng
hoá nguồn cung cấp nhưng phải thực hiện nguyên tắc “không bỏ tiền vào một ống”.
SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM


K
in

nhiều thì mức độ cạnh tranh sẽ càng gay gắt, giá cạnh tranh sẽ giảm kéo theo lợi nhuận
giảm. Vấn đề ở đây là không được coi thường bất kỳ đối thủ nào nhưng cũng không

ọc

nên coi đối thủ là kẻ địch. Phải hiểu, phải biết được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ,
dự đoán được bước đi của đối thủ để xác định nước đi cạnh tranh hợp lý. Nhìn chung,

ại
h

đối thủ cạnh tranh luôn tồn tại, nó đòi hỏi chúng ta phải san sẻ quyền lợi với chúng
nhưng đây cũng là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Đ

1.1.5.3 . Môi trường bên trong
a. Mục tiêu của doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì mục tiêu và chiến lược kinh doanh là
một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhất là hoạt động bán hàng sau này.
Nếu doanh nghiệp có một mục tiêu và chiến lược kinh doanh hợp lý thì sẽ tạo điều
kiện cho nhà quản trị bán hàng tổ chức hoạt động bán hàng một cách đúng đắn từ đó
giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra vì đối với một doanh nghiệp thì bán
hàng chính là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp,
nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán và lợi nhuận của doanh nghiệp.


mặt kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy, doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải cố

K
in

gắng trang bị, xây dựng cho mình cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình hoạt động của
d. Nhân sự

ọc

mình. Bởi nhờ nó doanh nghiệp mới có thể hoạt động được.

ại
h

Con người là yếu tố quyết định mọi sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên bán hàng
giỏi thì lượng tiêu thụ lớn, đồng thời xúc tiến các biện pháp Marketing cho sản phẩm

Đ

của doanh nghiệp.Bởi vậy, nhà quản trị phải chú ý tới việc sử dụng con người, phát
triển con người, đào tạo con người, xây dựng môi trường văn hoá và nề nếp tổ chức
cho đơn vị mình. Đồng thời, nhà quản trị phải chú ý bố trí đúng người đúng việc phù
hợp với khả năng để họ phát huy cao nhất năng lực của mình thông qua các chỉ tiêu cơ
bản: số lượng người lao động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình
quân, năng lực của cán bộ quản lý,…
e. Hệ thống chính sách của doanh nghiệp
Hệ thống chính sách của doanh nghiệp nói chung và chính sách bán hàng của


K
in

1.1.6.2 . Giá cả

h

có đầy đủ những thông tin cần thiết từ phía khách hàng, thị trường đối thủ cạnh tranh

Là thành phần không kém phần quan trọng trọng bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ,

ọc

chiết khấu, giảm giá, tín dụng. Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách

ại
h

hàng và có khả năng cạnh tranh. Đối với khách hang, giá chính là tiêu chí quan trọng
để lựa chọn xem nên mua và sử dụng sản phẩm của công ty nào. Các công ty canh
tranh cùng ngành xem yếu tố cạnh tranh về giá là cạnh tranh quan trọng. Bởi 2 công ty

Đ

cùng cung cấp một sản phẩm dịch vụ như nhau với chất lượng tương đương nhau,
công ty nào có giá rẻ hơn sẽ được lựa chọn. Đối với doanh nghiệp, việc định giá chính
xác sẽ thu hút khách hàng và thu lợi nhuận mong muốn. Vì vậy một giá cả là yếu tố rất
quan trọng đối với cả khách hàng lẫn doanh nghiệp.
1.1.6.3 . Phân phối

công chúng, Marketing trực tiếp…. Công ty nào thực hiện tốt việc xúc tiến chính là đã
thành công trong việc thu hút khách hàng, giúp khách hàng tiếp cận sản phẩm dịch vụ
của công ty một cách nhanh chóng. Nếu một công ty sản xuất ra một sản phẩm với

h

chất lượng tốt mà khách hàng lại không được giới thiệu để biết đến và sử dụng sản

K
in

phẩm đó thì công ty đã thất bại hoàn toàn. Để hoàn thành tốt công việc xúc tiến, ngoài
bản thân công ty thì công ty cũng phải tuyển mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán

ọc

hàng để làm tốt công việc xúc tiến sản phẩm.

ại
h

1.1.6.5 . Con người

Nhân lực có vai trò quan trọng đối với doanh doanh nghiệp, là bộ mặt bên ngoài
của doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và nó quyết định một phần đến sự

Đ

phát triển của doanh nghiệp. Trình độ, khả năng đáp ứng cũng như thái độ của nhân
viên có ảnh hưởng lớn đến quá trình mua hàng của khách hàng. Do đó các doanh

uế

1.1.7.1. Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch

Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch được đo bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng hàng hóa
được bán ra trong thực tế trên tổng lượng hàng bán theo kế hoạch đề ra.

K
in

Tht : Hoàn thành kế hoạch.

Qtt
* 100%
Qkh

h

Tht =

Qtt: Lượng hàng hoá bán trong thực tế.

ọc

Qkh: Lượng hàng bán ra theo kế hoạch
1.1.7.2. Sản lượng hàng hóa tiêu thụ

Đ

ại

Áp dụng công thức tính doanh thu:

TR: Doanh thu bán hàng.
Qi: Khối lượng hàng hoá i bán ra.
Pi: Giá bán một đơn vị háng hoá i.

tế
H
uế

TR = Qi * Pi

h

Doanh số bán hàng lớn hơn chi phí bỏ ra chứng tỏ công ty làm ăn có lãi. Doanh số

K
in

bán càng cao có thể mang lại nhiều thuận lợi cho công ty.
- Lợi nhuận thực từ hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu

ọc

thu được và toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra.

ại
h

Π = TR - TC

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí cho hoạt động bán hàng tạo ra bao nhiêu

tế
H
uế

đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

-1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Thị trường xe máy ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013

h

Kết thúc năm 2013, lượng xe máy bán ra ở thị trường trong nước tiếp tục giảm,

K
in

đánh dấu năm thứ hai liên tiếp thị trường xe máy bị giảm. Tiêu thụ xe máy của toàn thị
trường trong năm 2013 đạt 2,79 triệu xe, giảm khoảng 10% so với năm 2012. Năm

ọc

2012, thị trường xe máy cả nước tiêu thụ 3,11 triệu xe, giảm 6,6% so với năm 2011.

ại
h

Mặc dù các nhà sản xuất, các đại lý liên tiếp đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi,

EFI, Galaxy 110 phiên bản mới.
Ồn ào là vậy nhưng các hãng xe đang đối mặt với tồn kho và dư thừa công suất rất

tế
H
uế

lớn. Hiện hãng Honda đang chiếm giữ 65% thị phần, nhà máy thứ 3 của DN này tại
Hà Nam đã lùi thời gian hoạt động đến tháng 3/2014 thay vì đầu năm 2012 như dự
kiến. Tuy nhiên, đến nay nhà máy vẫn bất động. Với công suất của 2 nhà máy tại Vĩnh
Phúc là 2 triệu xe/năm chưa dùng hết thì tương lai nhà máy ở Hà Nam rất bấp bênh.

h

Tương tự, Yamaha Việt Nam, đang dư thừa công suất. Yamha Việt Nam hiện chiếm

K
in

khoảng 25% thị phần xe máy, ước tính tiêu thụ 750.000 xe trong năm nay, dư thừa cỡ
50%. Các DN khác như SYM có công suất 2 nhà máy tại Đồng Nai và Hà Nội là

ọc

540.000 xe/năm, Suzuki Việt Nam cũng có 2 nhà máy sản xuất xe máy tại Đồng Nai
với công suất 200.000 xe/năm, Piaggio Việt Nam 300.000 xe/năm... còn khó khăn hơn

ại
h


này không ngừng cạnh tranh nhau thông qua giá bán cùng các dịch vụ đi kèm nhằm
thu hút khách hàng, nâng cao thị phần trước đối thủ . Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế
khủng hoảng cùng sự bão hòa lượng tiêu thụ thì tất cả các đơn vị kinh doanh xe máy

tế
H
uế

trên địa bàn thành phố Huế 2 năm trở lại đây gặp nhiều khó khăn. Dọc các “phố xe”
trên đường Hùng Vương, Nguyễn Trãi, Hà Nội... điều dễ dàng nhận thấy tại các của
hàng kinh doanh xe máy từ bình dân đến cao cấp là tình trạng ảm đạm. Tham khảo
một số cửa hàng chuyên bán xe máy và một số đại lý của các hãng xe máy lớn như

h

Hồng Phú, Thuận Phát, Quốc Hùng, Phước Phú...mức xe bán ra rất chậm, doanh số

K
in

bán lẻ thấp hơn so với năm 2011. Theo một số chủ cửa hàng xe máy trên địa bàn cho
biết, hàng năm, vào thời điểm gần Tết Âm lịch, và thời điểm nhập năm học mới thì

ọc

nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao, người dân đổ xô đi mua xe máy, thị trường xe
máy trở nên “nóng”. Điều đó khiến các đại lý, cửa hàng bán xe máy đẩy giá cao hơn

ại
h

động do chịu những tác động của sự lên xuống bất thường của thị trường vàng, đôla.
Giá xe nhập hiện vẫn ở mức khá cao, như xe Honda SH đời 2011 có giá xấp xỉ
8.000USD, Vespa LX có giá hơn 5.000USD; xe nhập khẩu từ Honda Thái Lan như Air
Blade, PCX hiện cũng tăng giá do khan hàng. Việc giá xe nhập khẩu giữ ở mức cao,

Đ

ại
h

ọc

K
in

h

các cửa hàng trở nên khó khăn hơn.

tế
H
uế

trong khi nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng giảm mạnh khiến việc tiêu thụ xe của

SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM

21



Từ đây, Phước Phú dần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường phân
phối xe Yamaha trên địa bàn thành phố Huế.

ọc

Ngày 17 tháng 07 năm 2006, vì lí do khách quan công ty chuyển tiếp địa điểm
kinh doanh về 117 Nguyễn Huệ. Đây là một cửa hàng khang trang với diện tích khá

ại
h

rộng, thể hiện sự đầu tư lớn và cũng là tham vọng chiếm lĩnh thị trường xe Yamaha
trên địa bàn Thừa Thiên Huế của Ban giám đốc.

Đ

Sau 19 năm hoạt động, đến nay công ty đã có 2 cơ sở kinh doanh tại 117
Nguyễn Huệ và 92 Mai Thúc Loan. Văn phòng giao dịch của công ty đặt tại 18 Lê Đại
Hành, là nơi thực hiện các giao dịch với nhà cung ứng và khách hàng.
Trong quá trình hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể như:
- Được công nhận là đại lý Yamaha 3S chính thức của Yamaha Việt Nam.
- Giải thưởng bán hàng tốt nhất ( The best seller) do Yamaha trao tặng.
- Là một trong 3 đại lý có doanh số cao nhất năm 2005.
- Đại lý bán hàng xuất sắc nhất toàn quốc năm 2007 do Yamaha trao tặng.
- Hội thi 3S – Vòng loại khu vực miền Trung. Nhân viên bán hàng xuất sắc nhất năm
2010. Kĩ thuật viên xuất sắc nhất năm 2011.
SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM

22



BÁN XE
MÁY

Hình 1: Mô hình đại lí 3S của Yamaha

ại
h

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức quản lí của công ty
2.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty

Đ

a. Chức năng

* Chức năng thương mại
- Cung ứng các loại xe máy, phụ tùng chính hãng của Yamaha
* Chức năng dịch vụ
- Thực hiện chức năng bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa xe máy của Yamaha
- Kết hợp với các tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng
như: mua xe máy trả góp, cho vay….
- Thực hiện các dịch vụ đi kèm với công tác bán hàng: đăng kí xe mới, nộp thuế
trước bạ, lấy biển số xe cho khách hàng, khuyến mãi, hậu mãi….

SVTH: Chế Thị Cẩm Thuý – Lớp: K44B QTKD TM

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status