Luận văn
Đề tài: " Phân tích và đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH công nghệ Hà Nội (Ha Noi Tech)
"
1
1
Mục lục
Contents
2
2
LỜIMỞĐẦU
Khi toàn nhân loại bước vào thế kỉ XXI, nền kinh tế có nhiều biến chuyển đáng kể thì các
doanh nghiệp phải đối đầu với nhiều thử thách mới để không những vươn lên tự khẳng định mình trên
thị trường nội địa mà còn phải tạo được một môi trường kinh doanh mới đó là thị trường quốc tế. Tuy
nhiên, để cóđược môi trường kinh doanh mới thì các doanh nghiệp phải tạo được đà phát triển tốt trên
thị trường nội địa. Mặc dù phải gặp không ít khó khăn trong kinh doanh, doanh nghiệp cần từng bước
tháo gỡ những khó khăn trước mắt sao cho vẫn luôn đặt chữ tín lên hàng đầu để tạo được sự tin tưởng
đối với người tiêu dùng và các bạn hàng giúp cho công việc sản xuất, kinh doanh và mua bán hàng
hoáđược thuận tiện, lâu bền. Việc đóđánh giá doanh số, khả năng tiêu thụ, thị phần của doanh nghiệp
và cũng có thể nói đây là việc sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh
gay gắt của rất nhiều thành phần.
Để có một chỗđứng trên thị trường, công ty TNHH công nghệ Hà
Nội (Ha Noi Tech) đã có những nỗ lực đáng kể phấn đấu ngày càng phát
triển và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Công ty được thành lập
từ năm 1999 là một doanh nghiệp tư nhân, chuyên kinh doanh các loại
linh kiện và thiết bị máy tình văn phòng phục vụ mọi yêu cầu của khách
hàng tại thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu
dưới hình thức bán buôn, bán lẻ hàng hoá, bán hàng uỷ thác, kí gửi với
mục đích phát triển kinh doanh với doanh số lớn hơn, chất lượng phục vụ
cao hơn để xứng đáng với niềm tin của khách hàng và khẳng định vị thế
Tên giao dịch Quốc tế là: Hanoi Tech Co.,Ltd
Địa chỉ: 14 LýNamĐế, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
ĐT: 04 Fax: 04
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân là Công ty TNHH Máy tính Sinh Liêm được
thành lập năm 1993 với số vốn ban đầu là 255 triệu VNĐ.
Vào thời điểm đó Công ty là một trong những nhà cung cấp
hàng đầu các thiết bị máy tính và các giải pháp hệ thống mạng
trên thị trường Việt Nam. Trải qua một quá trình hoạt động và
phát triển Công ty đã ngày một lớn mạnh và chứng tỏđược sự
phát triển bền vững trong những giai đoạn đầy khó khăn trên
thị trường quốc tế vàở Việt Nam. Kể từ khi thành lập đến nay
Công ty đã có những thành tích rất đáng khích lệ trong thị
trường máy tính ở Việt Nam vàđã xây dựng được những mối
quan hệ chặt chẽ với các khách hàng, các nhà sản xuất và các
bạn hàng trên thị trường trong và ngoài nước. Kế thừa tất cả
những thành quả trên và với nhu cầu cần đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh đã là những điều kiện để ra đời Công ty TNHH
Máy tính HaNoi Tech. Chính thức đổi tên thành Công ty
HaNoi Tech Co.,Ltd từ tháng 10 năm 1999 với số vốn pháp
5
5
định tăng lên 1,5 tỷ VNĐ. Với một quá trình ra đời và phát
triển lâu đời, kế thừa những kinh nghiệm trong quá trình hoạt
động và với một đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực Công
ty đã tự khẳng định mình và dần trở thành một đơn vị kinh
doanh có hiệu quả trong việc cung cấp các giải pháp mạng,
các hệ thống đào tạo đa phương tiện các thiết bị mạng và các
thiết bị máy tính trên thị trường Việt Nam.
1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
doanh của Công ty TNHHHaNoi Tech.
Bộ máy quản lý của Công ty được chỉđạo thống nhất, hình thành
theo cơ cấu trực tuyến.
Sơđồcơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHHHaNoi Tech được thể hiện như sau:
Sơđồ1:
7
Giám đốc
P GĐốc
P.Nhân sự
P. kỹ thuật
P. Kdoanh
P.TCKT
Chi nhánh tai
Chi nhánh tai
7
_ Giám đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm
toàn diện vàđiều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, là người
đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn Công ty trước nhà
nước và pháp luật.
_ Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc phụ trách hoạt
động kỹ thuật, kinh doanh của công ty vàđược giám đốc uỷ
quyền điều hành công ty khi vắng mặt.
_ Phòng tổ chức, nhân sự : Có chức năng tham mưu cho
giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao
động để bố tríđúng người, đúng ngành nghề công việc, thanh
quyết toán chếđộ cho người lao động theo chính sách, chếđộ nhà
nước và quy chế của công ty.
_ Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài
* Phó phòng kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp tất
cả các số liệu, bảng biểu báo cáo của các kế toán viên ở các đơn
vị hạch toán phụ thuộc và của các kế toán viên ở tại văn phòng
công ty, nắm bắt các thông tin hàng hoá, lập kế hoạch tình hình
tiêu thụ từng mặt hàng, từng ngàng hàng, cung cấp các báo cáo
9
9
nhanh. Sau đóđến cuối kỳ quyết toán, lập bảng cân đối phát sinh
các tài khoản, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết
minh báo cáo tài chính.
* Các kế toán viên : Có nhiệm vụ thu thập xử lý thông tin
kế toán phát sinh hàng ngày một cách chính xác đảm bảo đúng
chếđộ kế toán hiện hành :
+ Kế toán quỹ, ngân hàng kiêm kế toán thu chi tiền lương -
bảo hiểm xã hội : Hạch toán toàn bộ chứng từ thu, chi phát sinh
do thủ quỹ nộp lên, hàng ngày đối chiếu
với thủ quỹ và kiểm kê quỹ. Hệ thống các chứng từ thu, chi tiền
mặt, tiền vay ngân hàng làm thủ tục vay vốn, giúp lãnh đạo
trong việc theo dõi trả nợđúng hạn, đúng cam kết khếước vay
ngân hàng. Theo dõi các khoản mục chi phí tiền lương theo
đúng chếđộ hiện hành của nhà nước.
+ Thủ quỹ, kiêm thủ kho : Thu, chi tiền bán hàng vào sổ
quỹ hàng ngày, sau đó chuyển cho kế toán quỹ, nhập, xuất kho
vật tư hàng hoá hàng ngày.
+ Kế toán vật tư, hàng hoá kiêm kế toán tài sản cốđịnh :
Theo dõi tình hình tăng giảm các loại vật tư, hàng hoá, đối chiếu
số lượng vật tư, hàng hoá nhập, xuất, tồn với thủ kho, theo dõi
tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh và hạch toán các nghiệp vụ
liên quan đến tài sản cốđịnh.
+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán công nợ : Viết hoáđơn
11
bắt đầu ứng dụng một phần kế toán làm trên máy tính. Tuy
nhiên, mức độứng dụng còn đơn giản .
1.2. Môi trường kinh doanh của công ty:
1.2.1. Môi trường kinh tế vĩ mô:
Mặt hàng thiết bị văn phòng nói chung và máy tính nói riêng tại
thời điểm hiện nay rất phong phú vàđa dạng với nhiều chủng
loại, mẫu mã và xuất xứ. Thêm vào đó là tình hình cạnh tranh
gay gắt của rất nhiều công ty, doanh nghiệp trên thị trường cho
nên có thể nói rằng việc khai thác và kinh doanh mặt hàng này
của công ty còn rất nhiều thách thức đang chờđợi ở phía trước.
Bên cạnh đó, theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá Việt Nam
cũng không thể nằm ngoài dòng vận động chung này, việc các
công ty nước ngoài với kinh nghiệm và tiềm lực dồi dào đầu tư
và kinh doanh tại thị trường nước ta sẽ là cơ hội và trở ngại
không chỉ riêng đối với công ty TNHH Hà Nội Tech.
a. Môi trường chính trị, luật pháp: trong những năm vừa qua
Việt Nam chúng ta đãđạt nhiều thành tựu về kinh tế, văn hoá và
xã hội, đời sống nhân dân từng bước được nâng cao. Điều này
trước hết là có sự chỉđạo đúng đắn của các cấp, ban ngành,
thứđến là có sựđiều chỉnh về các chính sách, luật pháp và các
điều kiện pháp chế.
Hiện nay nhà nước ta đang tạo điều kiện tối đa cho hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có chính sách cho
vay ưu đãi, hỗ trợ vốn từđó, tạo rất nhiều đièu kiện thuận lợi
cho sản xuất và kinh doanh cho các doanh nghiệp. Thực tế cho
12
12
thấy rằng: Năm 2003, giá trị tổng sản lương công nghiệp do
doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra là 5315 tỷđồng, chiếm khoảng
chức khai thác, cung ứng máy móc và linh kiện cần được tổ
chức tốt. Một thuận lợi có thể thấy rõ từ phía công ty đó là
nguồn lao động dồi dào, có tri thức và trình độ cũng như niềm
đam mê, hăng say trong công việc.
c. Môi trường văn hoá, xã hội:
Việt Nam ta được xem như một quốc gia có nền văn hoáđậm đà
bản sắc dân tộc nhưng cũng rất tân tiến, ngay từ những ngày đầu
thành lập, xây dung và bảo vệ tổ quốc Việt Nam, Đảng và nhà
nước ta đã xác định hội nhập, mở cửa thông thương với các
quốc gia trên thế giới làđiều thiết yếu đểđưa đất nước sánh vai
cùng các cường quốc năm Châu. Thêm vào đó con người Việt
Nam vốn hiếu khách, ham học hỏi, nhanh nhẹn trong công việc
cũng như trong khắc phục vượt qua những trở ngại, khó khăn.
Đây sẽ là những điều kiện tốt để công nghệ mới và kỹ thuật mới
cóđiều kiện phổ rộng tại đất nước chúng ta.
d. Đặc thù môi trường kinh doanh của công ty:
Như trên đãđề cập, đất nước ta đang trên đà phát triển và hội
nhập việc sử dụng và thay thế các máy móc, thiết bị phục vụ cho
công việc văn phòng là rất cần thiết và là một nhu cầu thiết yếu,
do đó khách hàng của công ty không chỉ gói gọn trong nội bộ
14
14
một số doanh nghiệp hay công ty mà là tất cả những khách hàng
có nhu cầu sử dụng và thay thế phục vụ cho nhu cầu công việc.
Về thị trương mục tiêu, cũng giống như bất kỳ một công ty nào
thìđẻ hoạt động có hiệu quả và xuyên suốt cần có một mục tiêu cụ thể, và
mục tiêu đó phải phù hợp với điều kiện của từng công ty. Với Hà Nội
Tech cũng vậy, mục tiêu chiến lược của công ty là an toàn và bảo đảm có
lãi trong kinh doanh. Do là công ty TNHH, vốn duy trì cho hoạt động
không nhiều nên Hà Nội Tech đã chú trọng hướng tới thị trường khách
phức tạp. Thêm vào đó việc một số các công ty từ Trung Quốc
(các sản phẩm của họ cực kỳ phong phú về mẫu mã, chất lượng
phù hợp, đầy tính sáng tạo, mang nhiều chức năng, công dụng,
lại thêm việc họ tận dụng hiệu quả qui luật “ lợi thế theo qui
mô” nên các sản phẩm của họ có giá cả rất cạnh tranh.) đưa
hàng vào thị trường Việt Nam và chiếm lĩnh thị phần tương đối
lớn cũng gây không ít khó khăn.
Như vậy có thể thể rằng, các nhà cung cấp nguồn hàng cho công
ty là các hãng có tên hiệu lớn và kinh doanh hiệu quả trên thị
trường quốc tế (các nhà cung cấp chính: DELL, PLANET,
SOLARIST ), phương pháp mua hàng của công ty là nhập trực
tiếp linh kiện đồng bộ từ các nhà cung cấp chính, trả ngay 80%
tổng giá trị mặt hàng, số còn lại thanh toán theo thoả thuận giữa
hai bên. Việc thực hiện mua hàng như vậy cóưu điểm là công ty
có thuận lợi về tài chính và an toàn về nguồn gốc, chất lượng
16
16
của hàng hoá, tuy vậy nhược điểm của phương pháp này là công
ty phải phụ thuộc quá nhiều vào phía nhà cung cấp.
Hệ thống phân phối hiện tại của công ty, có thể xem là khai thác
khá hiệu quả, tăng cường được khả năng cạnh tranh, việc mở
rộng quan hệ với các bạn hàng mới, các trung gian sẽ làđiều
kiện thuận lợi để công ty thâm nhập sâu hơn vào thị trường. Tuy
vậy công ty cũng chưa chú trọng tới việc tăng cường quan hệ
với các nhà cung cấp thông tin, các phương tiện truyền thông,
đây làđiểm cần được xem xét
1.2.2. Môi trường hoạt động kinh doanh bên trong của công ty.
Môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nền văn hoá của tổ chức doanh ngiệp
được hình thành và phát triển với quá trình vận hành doanh nghiệp từ góc độ kinh doanh, cần đặc biệt
chúý tới triết lý kinh doanh, các tập quán, các thói quen, các truyền thống, các phong cách sinh hoạt, các
huy động khong cần phải nhiều nên trong các thương vụ, công ty không
cần phải đi vay vốn. Chỉ khi nào có các hợp đồng rất lớn thì công ty mới
phải thực hiện vay, nhưng điều này rấtthuận lợi vì công ty đã có uy tín
trên thị trường và thường xuyên thế chấp bằng các tài sản an toàn như
nhà, máy móc, thiết bị, khếước, hợp đồng ngoại
b. Nhân sự:
Tổng số lao động trong toàn công ty là 50 người trong đó lao động trực
tiếp là 30 người, lao động gián tiếp là 20 người, đại học là 16 người, trung
cấp là 19 người, sơ cấp là 15 người. Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công nhân
viên của công ty đều có trình độ tương ứng phù hợp với ngành nghề của
mình.
Với mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, công ty Hà Nội Tech có sự
năng động trong quản lý vàđiều hành, các mệnh lệnh được truyền đạt tới
các phòng, ban nhanh gọn, ban giám đốc có thể nắm bắt được chính xác,
18
18
kịp thời những thông tin từ cấp dưới, từđó có những chính sách chiến lược
điều chỉnh phù hợp, đồng thời cũng tạo ra sựăn khớp giữa các phòng ban
liên quan, nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh. Điểm yếu duy nhất
của công ty vẫn là tình trạng thiếu vốn, điều này làm ảnh hưởnh rất nhiều
tới việc đưa ra các quyết định, sách lược của ban giám đốc.
PHẦN II.
PHÂNTÍCHHOẠTĐỘNGKINHDOANHCỦACÔNGTY.
19
19
2.1. thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty:
Trong những năm gần đây, công ty phải đối mặt với không ít những khó
khăn phát sinh như sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường, giá cả, nguồn
hàng cũng như sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong và
ngoài nước. Nhưng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
kinh doanh và phục vụ khách hàng phù hợp tình hình thực tại vàđạt
được kết quả như sau: Tổng doanh thu đạt 4.225.000 tỷđạt 109,09% so
với kế hoạch vàđạt 82,9% so với cùng kỳ năm 2001.
Đến năm 2003 Công ty đã có nhiều sự thay đổi manh mẽ so với
năm trước. Cụ thể làđối với tổng doanh thu đã có sự thay đổi. Năm
2002 tổng doanh thu chỉ 4.225.000 tỷ là vàđạt 82.9%so với kế hoạch,thì
năm 2003là4.337.500, đạt 87,7% so với cùng kỳ năm 2002. Lý do có sự
cố gắng đểđẩy mạnh hoạt động kinh doanh phù hợp tình hình thực tế
cũng như với chủ trương chính sách của nhà nước.
Mặt hàng 2001 2002 2003 So sánh
Tỷ lệ số lượng
2.2.Tình hình công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực ở
công ty
Về tổ chức quản lýđào tạo- phát triển nguồn nhân lực của công ty phụ
thuộc vào tổ chức bộ máy hành chính của công ty, khối quản lý hành
chính sự nghiệp, khối sản xuất kinh doanh (xí nghiệp, tổ thi công )
21
21
Về quan điểm chỉ trương: Các công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực của công ty được quản lý thống nhất trong toàn côngty và tổ chức
thực hiện theo phân cấp, trong đó ban giám đốc là cơ quan quản lý cao
nhất có trách nhiệm quản lý thống nhất trong toàn công ty và tổ chức thực
hiện theo phân cấp. Phòng tổ chức làđơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm
thực thi nhiệm vụ này. Các đơn vị thuộc khối quản lý và sản xuất kinh
doanh có trách nhiệm xác định nhu cầu đào tạo và chi phí kế hoạch đào
tạo lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công tác và nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh.
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong
những năm qua được tổ chức thực hiện như sau:
Về mặt hình thức: Công ty đã tiến hành thực hiện theo các hình
22
22
Kết quả công tác đào tạo trong những năm qua.
Năm
Hình thức dào tạo
2001 2002 2003 2004 Kế
hoạch
2005
1. Đào tạo tập trung 65 80 100 80 70
2.Ngắn hạn 250 300 400 475 450
3. Bồi dưỡng nghiệp vụ 7 4 9 3 4
4.Bổ túc nâng cao 0 1 0 1 2
Nhìn chung, từ khi có sựđổi mới trong giáo dục – đào tạo, công ty
có những bước tiến vượt bậc cả về quy mô, số lượng và chất lượng trong
đào tạo, việc quán triệt sâu sắc tư tưởng trong công tác đào tạo là rất phù
hợp với quả trình công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước, coi sự nghiệp
giáo dục – đào tạo của quóc gia.
2.3. Tình hình lao động của công ty:
Trong điều kiện hiện nay việc quản lý nguồn lao động cóý nghĩa vô cùng to lớn giải quyết tốt
mối quan hệ giữa người lao động, tư liệu lao động, và môi trường lao động sẽ góp phần làm tăng
NSLĐ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng của công tác
quản lý lao động, Công ty đã cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý lao động sao cho hợp lý
vàđạt hiệu quả công việc cao hơn.
Công ty là Công ty có khối lượng công việc mô hình sản xuất thuộc hạng doanh nghiệp vừa và
nhỏ, sản phẩm sản xuất ra mang tính chất đặc thù nên số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty
chính thức là 50 người vàđược chia ra thành các l oại như sau:
* Cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp có 30 người
Với đội ngũ nhân viên tay nghề thành thạo trong công việc đã có kinh nghiệm trong nhiều năm
công tác cho nên những năm gần đây Công ty ngày càng trên đà phát triển.
23
7
Lương bình quân( đv nghìn VNĐ) 950.000 1.050.000 1.200.000
(Nguồn: tư liệu nội bộ của công ty)
2.4.2. Các hình thức trả lương cho CBCNV.
a. Lương khoán sản phẩm.
_ Quy định vềđơn giá tiền lương.
+ Đơn giá cấp bậc.
Trong đó : ĐG
LCĐ
: Tiền lương cấp bậc 1 công .
24
ĐG
LCB
= Mức lương
tối thiểu x HSL
24
210.000: Mức lương tối thiểu.
HSL: Hệ số lương.
+ Đơn giá sản phẩm (ĐG
SP
) xác định đơn giá sản phẩm căn cứ vào định mức lao động có
kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Trong đó: ĐM : Làđịnh mức lao động tính bằng giờ, hoặc ngày
LCBCV: lương cấp bậc công việc.
_ Khoán sản phẩm lẻ:
Đối tượng áp dụng công nhân xây dựng công trình, các công nhân sản xuất trên cơ sở lương
hoàn thành toàn bộ hay quy ước.
+ Định mức.
+ Đơn giá trả lương cho từng công việc sản phẩm.
Định mức lao động ởđây do nhà nước quy định cho từng công việc hạng mục công trình được
Định mức
25