Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
uế
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ
tế
H
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu .................................................................................................2
h
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................3
in
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................................3
cK
1.1.4.Hậu quả của nghèo đói gây ra và ý nghĩa của việc giảm nghèo đối với sự
phát triển của xã hội ..............................................................................................10
1.2. Tiêu chí đánh giá đói nghèo ...................................................................................11
1.2.1.Tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, chuẩn nghèo.............................11
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
1.2.2.Tỷ lệ hộ nghèo ..............................................................................................14
1.3. Kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo ở một số địa phương và bài học kinh rút
ra cho Huyện Cư’Mgar, Tỉnh Đăk Lăk .........................................................................15
1.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương ...........................................15
uế
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Huyện Cư’Mgar trong công tác giảm nghèo..........23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
tế
H
SỐ Ở HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐĂK LĂK ............................................................26
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015..............................................................................................26
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của Huyện CưM’gar ........................................26
giảm nghèo ....................................................................................................................53
2.4.1. Thuận lợi......................................................................................................53
ườ
2.4.2.Khó khăn ......................................................................................................54
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BẢO DÂN
Tr
TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN
2015 - 2020...................................................................................................................55
3.1. Định hướng và mục tiêu .........................................................................................55
3.1.1. Định hướng..................................................................................................55
3.1.2. Mục tiêu.......................................................................................................55
3.2. Giải pháp.................................................................................................................56
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
3.2.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo,và sự phối hợp giữa các cấp .........57
3.2.2. Tăng cường nguồn lực cho công tác giảm nghèo và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực ...............................................................................................................58
3.2.3. Đẩy mạng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác
Tr
ườ
ng
Đ
ại
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................70
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
p thể
, cá nhân đã tạ
o điề
u kiệ
n
giúp đỡem trong suố
t quá trình thự
c tậ
p.
Trư
ớ
c hế
t em xin trân trọ
ng cả
m ơn Ban giámhiệ
u trư
ờ
ng Đạ
i họ
c
kinh tế- Đạ
i họ
c Huếvà khoa Kinh tếchính trị
, Phòng đào tạ
o công tác sinh
viên củ
a nhà trư
ờ
ng cùng các thầ
y cô giáo đã trang bịnhữ
i lờ
i cả
m ơn ế
đn Ban lãnh đạ
oỦ
y ban nhân dân,
phòng thố
ng kê,… trên đị
a bàn Huyệ
n CưM’Ga
r đã giúp đỡem vềthông tin, số
liệ
u. Và đặ
c biệ
t, em xin chân thành cả
m ơn cô/chú, anh/chịtrong phòng Lao
độ
ng – thương binhà xã
v hộ
i đã tạ
o điề
u kiệ
n cho em thự
c tậ
p. Và đã nhiệ
t
tình giúp đỡđểem có thểhoàn thành đềtài này.
Em xin chân thành cả
m ơn ấ
tt cảcác bạ
CưM’gar, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thự
c hiệ
n
Phạ
m ThịThúy Hằ
ng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
: Cơ sở hạ tầng
CSXH
: Chính sách xã hội
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
h
tế
H
uế
CSHT
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
DANH MỤC BẢNG
: Chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015...........................................................14
Bảng 2.1
: Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế ........29
Bảng 2.2
: Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành
uế
cK
in
h
tế
H
Bảng 2.3
Bảng 2.10 : Khó khăn mà các hộ nghèo, cận nghèo đang gặp phải............................47
họ
Bảng 2.11 : Số hộ dân cư nghèo, thoát nghèo và tái nghèo .........................................48
Bảng 2.12 : Số hộ nghèo và cận nghèo là đồng bào DTTS .........................................49
Tr
ườ
ng
Đ
ại
Bảng 2.13 : Tỷ lệ hộ nghèo là đồng bào DTTS ở các xã, thị trấn................................49
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo là đồng bào DTTS ................................51
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang đứng trước thời khắc trọng đại của lịch sử là tiến vào thập niên
uế
đầu của thế kỷ XXI với một nền văn minh rực rỡ nhưng cũng ngổn ngang những vấn
Đ
ại
thiết yếu của họ là: dinh dưỡng, y tế, chỗ ở và giáo dục.
Xóa đói giảm nghèo là một trong những CSXH cơ bản hướng vào phát triển
con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho những đối tượng này tham gia vào quá
ng
trình phát triển KT-XH, góp phần vào xây dựng quê hương đất nước ngày một giàu
đẹp hơn.
ườ
Sau gần 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có những bước tăng trưởng khá.
Với tốc độ tăng GDP tương đối ổn định, Việt Nam chuyển từ nhóm nước kém phát
Tr
triển sang nhóm nước phát triển trung bình với mức thu nhập thấp. Mặc dù đạt được
những thành tựu quan trọng như vậy trong tiến trình phát triển, nhưng dưới tác động
của nền kinh tế thị trường, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, chênh lệch thu
nhập ngày càng lớn. Vì thế xóa đói, giảm nghèo ở nước ta vẫn đang là vấn đề bức xúc
được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm. Xóa đói, giảm nghèo toàn diện, bền vững là
mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và là một trong những
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
1
Với hơn 16 nghàn hộ đồng bào DTTS, chiếm 47,37 % dân số ở huyện, cho nên,
cK
việc giảm nghèo cho đồng bào DTTS không chỉ thúc đẩy phát triển KT-XH của huyện
mà còn góp phần thực hiện tốt hơn chính sách dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh chính
trị trong khu vực. Nhìn chung, công tác giảm nghèo cho đồng bào DTTS ở Huyện đã
họ
đạt được những kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế như tỷ lệ hộ nghèo
là đồng bào DTTS trong địa bàn huyện vẫn còn cao. Đây cũng là một trong những vấn
đề được các cấp chính quyền ở huyện quan tâm, cho nên việc tìm ra các giải pháp để
Đ
ại
giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS là việc cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Vì thế em chọn đề tài: “Giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện CưMgar,
tỉnh Đăk Lăk” làm đề tài nghiên cứu khoá luận của mình.
ng
2. Tổng quan nghiên cứu
Đói nghèo là một vấn đề KT-XH có tính toàn cầu, đòi hỏi các quốc gia phải có
ườ
sự quan tâm nhất định và đề ra những giải pháp để giải quyết. Trong nước cũng đã có
tế
H
- “Thực trạng đói nghèo và một số giải pháp xóa đói giảm nghèo đối với các
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên” của TS. Bùi Minh Đạo (NXB Khoa học xã hội, TP.
Hồ Chí Minh - 2005) - Đây là các công trình nghiên cứu phân tích khá chi tiết hiện
h
trạng đói nghèo ở vùng đồng bào DTTS, đồng thời tác giả đề cập đến những giải pháp
in
giảm nghèo cho vùng DTTS.
Ngoài ra, còn có nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu về nghèo đói và
cK
công tác xóa đói giảm nghèo ở các khía cạnh khác nhau với nội dung hết sức phong
phú. Tuy nhiên, nghiên cứu vấn đề nghèo đói và giảm nghèo cho đồng bào DTTS ở
họ
huyện CưM’Gar dưới góc độ kinh tế chính trị thì chưa có đề tài nào.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Đ
ại
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nghèo đói và công tác giảm nghèo.
- Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề nghèo và giảm nghèo cho đồng bào
uế
DTTS và một số đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nghèo là đồng bào
tế
H
DTTS trên địa bàn Huyện CưM’Gar, Tỉnh Đăk Lăk.
4.2. Phạm vi
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng đói nghèo và công tác giảm
nghèo của huyện CưM’Gar, Tỉnh Đăk Lăk.
h
- Thời gian: từ năm 2011 - 2015
in
Số liệu thứ cấp lấy từ các tài liệu từ năm 2011 – 2015
phòng LĐ-TB-XH huyện, thu thập thông tin trên các tạp chí, báo mạng…
Số liệu sơ cấp: điều tra khảo sát lập bảng hỏi
Phương pháp thống kê và xử lí số liệu: dựa trên các số liệu sơ cấp và thứ cấp
thiết lập các bảng biểu phản ánh một cách khoa học các số liệu đã thu thập được để
thuận tiện cho việc phân tích, đánh giá, so sánh.
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
- Điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên (phiếu điều tra hộ nghèo)
cho 90 hộ nghèo ở một số xã trên địa bàn huyện. Khảo sát ở các xã gồm: Ea H’Đinh,
Ea M’róh, Quảng Hiệp, Cư M’gar, Ea Tul, thị trấn Ea Pok, Ea Tar.
Xã Ea HĐinh: Là một xã thuộc KV II. Có diện tích là : 42,96 km2. Gồm
uế
2.175 hộ gia đình với dân số trung bình năm 2014 là 10.244 người
Xã Ea Mróh: Là xã thuộc KV II, có diện tích là : 57,54 km2 gồm 1.704 hộ
tế
H
gia đình với 7.920 nhân khẩu
chức thực hiện và tham khảo một số giải pháp mà đề tài đưa ra để nâng cao hiệu quả
ng
công tác này.
7. Kết cấu của đề tài
ườ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng-
Tr
biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo
Chương 2: Thực trạng nghèo và giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở
Huyện Cư’Mgar, Tỉnh Đăk Lăk
Chương 3: Định hướng, giải pháp giảm nghèo cho đồng bảo dân tộc thiểu số ở
Huyện Cư’Mgar, tỉnh Đăk Lăk cho giai đoạn 2015-2020
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
và giao tiếp xã hội.
họ
Nhu cầu cơ bản của con người gồm: ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại
Nghèo khổ thay đổi theo thời gian: Thước đo nghèo khổ sẽ thay đổi theo thời
Đ
ại
gian, kinh tế càng phát triển, nhu cầu cơ bản của con người cũng có xu hướng thay đổi
ngày một cao hơn.
Nghèo khổ thay đổi theo không gian: Thông qua khái niệm này cũng chỉ cho
ng
chúng ta thấy rằng sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ
ườ
thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và từng vùng. Xu hướng chung
là các nước càng phát triển ngưỡng nghèo đói ngày càng cao.
Tr
Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith chia sẻ với quan niệm này, con người bị
nói riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người
trong cuộc sống. Thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn, người nghèo
h
có cơ hội lựa chọn ít hơn.
in
Ngân hàng thế giới thì đưa ra quan điểm: “Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt
cK
khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập,
mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như: Dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục,
khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực”.
họ
1.1.2. Quan điểm của Việt Nam
Dựa trên các khái niệm của các tổ chức quốc tế, Việt Nam đã đưa ra các khái
niệm cụ thể hơn. Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN giai đoạn 2001 – 2010 của
Đ
ại
Việt Nam đã đưa ra các khái niệm. Nghèo, đói, hộ đói, hộ nghèo, vùng nghèo….
Theo quan điểm của Bộ lao động thương binh và xã hội cho rằng nghèo là tình
trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con
Hộ nghèo tuyệt đối là đối tượng chủ yếu của các chương trình, mục tiêu xóa đói
giảm nghèo phải tác động. Để xem xét mức độ nghèo đói chúng ta có thước đo gọi là
chuẩn nghèo.
Từ đó có thể hiểu một cách đơn giản: nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư
uế
không có khả năng đáp ứng đủ các nhu cầu thiết yếu tối thiểu của con người như ăn, ở,
mặc, đi lại… dẫn đến dễ bị tổn thương trước các đột biến và ít được tham gia vào quá
tế
H
trình ra quyết định.
Tóm lại, những quan niệm về nghèo đói do cách tiếp cận khác nhau nên có
những cách lý giải khác nhau, sự nghèo đói là một khái niệm tương đối và có tính biến
đổi. Các chỉ số xác định giới hạn nghèo đói không phải là cứng nhắc và bất biến mà nó
h
biến đổi tuỳ theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng, miền, quốc gia.
in
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về việc xoá đói giảm nghèo
cK
Có thể nói xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà
các tầng lớp nhân dân vươn lên làm giàu, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, hạn chế
phân hoá giàu nghèo gắn với mục tiêu “phải luôn luôn quan tâm bảo vệ lợi ích
người lao động, vừa khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp,
coi trọng xoá đói giảm nghèo, từng bước thực hiện công bằng xã hội, tiến tới làm
cho mọi người, mọi nhà đều khá giả”.
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Đến Đại hội lần thứ IX, đã có bước phát triển mới, với chủ trương: “Khuyến
khích làm giàu hợp pháp, đồng thời ra sức xoá đói giảm nghèo, tạo điều kiện về cơ sở
hạ tầng và năng lực sản xuất để các vùng, các cộng đồng đều có thể tự phát triển, tiến
tới thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội”.
uế
Đại hội lần thứ X của Đảng tiếp tục chỉ rõ và đề ra mục tiêu cụ thể: “Khuyến
khích mọi người làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các chính sách xoá
tế
H
đói, giảm nghèo”, “Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi
cả nước ở từng lĩnh vực, địa phương; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay
và chế độ đãi ngộ tạo động lực để phát triển; điều tiết hợp lý thu nhập trong xã hội.
Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá nghèo bền vững; giảm dần tình trạng
ườ
chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền, các tầng lớp dân cư”
Như vậy, Đảng ta đã có cách nhìn ngày càng toàn diện và đưa ra những chủ
Tr
trương, biện pháp thiết thực để xoá đói, giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo trên
cơ sở tiến hành đồng bộ các giải pháp phát triển CSHT gắn liền với phát triển văn hoá
- xã hội; chú trọng đẩy mạnh việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh
xã hội; tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình kinh tế - xã hội, nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
1.1.4. Hậu quả của nghèo đói gây ra và ý nghĩa của việc giảm nghèo đối với
sự phát triển của xã hội
1.1.4.1. Hậu quả của nghèo
Đối với bản thân người nghèo
Không những thế, đói nghèo còn gây ra ảnh hưởng đến vấn đề ổn định chính trị
quốc gia. Những năm qua, việc đồng bào dân tộc bị các thế lực phản động nước ngoài
Đ
ại
mua chuộc, xúi giục gây mất an ninh, trật tự xã hội đã trở thành điểm nóng khiến cả xã
hội phải quan tâm. Tất cả cũng do cuộc sống còn khó khăn đã khiến người nghèo dễ bị
lay động bởi những mối lợi trước mắt. Nếu không giải quyết được dứt điểm nạn đói
ng
nghèo thì lòng tin của nhân dân vào Đảng, vào Nhà nước còn có thể bị kẻ thù lợi dụng
vào âm mưu phá hoại của chúng.
ườ
1.1.4.2. Ý nghĩa của việc xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển của xã hội
Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hoá giàu
Tr
nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải quyết tốt các
vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no về
vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa
tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại.
Thực hiện thành công chương trình xoá đói giảm nghèo không chỉ đem lại ý
nghĩa về mặt kinh tế là tạo thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân
hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá
cK
và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướng xã hội chủ
nghĩa của sự phát triển KT-XH. Không giải quyết thành công các chương trình xoá đói
họ
giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói
chung. Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ không thể thực hiện
được. Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không
Đ
ại
thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới trình độ phát
triển tương đương với quốc tế và khu vực, thoát khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu.
ng
1.2. Tiêu chí đánh giá đói nghèo
1.2.1. Tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, chuẩn nghèo
ườ
Tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
Vừa qua Bộ LĐTBXH đã ban hành Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH sửa đổi,
H
do những yếu tố rủi ro dẫn đến mức thu nhập bình quân đầu người/tháng tại thời điểm
điều tra, rà soát bằng hoặc thấp hơn chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.
- Hộ nghèo mới phát sinh là những hộ trước đây không thuộc hộ nghèo, nhưng
h
do những yếu tố rủi ro dẫn đến mức thu nhập bình quân đầu người/tháng tại thời điểm
in
điều tra, rà soát bằng hoặc thấp hơn chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.
trong hộ còn khả năng lao động.
cK
- Hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo là hộ nghèo, có ít nhất một thành viên
- Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là hộ nghèo nhưng không còn thành
Chuẩn nghèo
họ
viên nào trong hộ có khả năng lao động.
Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
- Giai đoạn 1995 – 1997: Hộ đói có thu nhập bình quân đầu người qui gạo dưới
13 kg/tháng tính cho mọi khu vực; hộ nghèo là hộ có thu nhập theo các khu vực sau:
+ Khu vực nông thôn miền núi, hải đảo: < 15 kg/người/tháng.
+ Khu vực nông thôn, đồng bằng, trung du: < 20kg/người/tháng.
uế
+ Khu vực thành thị: < 25kg/người/tháng.
- Giai đoạn 1997 – 2000: Theo công văn số 1751/BLĐTBXH qui định: Hộ đói
tế
H
là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng qui ra gạo dưới 13 kg,
tương đương với 45 ngàn đồng (giá năm 1997 tính cho các khu vực); hộ nghèo là hộ
có thu nhập tùy theo từng khu vực ở các mức tương ứng như sau:
+ Khu vực nông thôn miền núi, hải đảo: < 15kg/người/tháng (tương đương với
h
55 ngàn đồng).
in
trên cả nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách phát
Tr
triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước, ngày 21/9/2010, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1752/CT-TTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ
nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai
đoạn 2011 - 2015. Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011 – 2015.
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định dựa
trên thu nhập theo 2 vùng. Cụ thể là:
Bảng 1.1 : Chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015
Thu nhập bình quân
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Nông thôn
cK
thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo. Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận chuẩn nghèo bằng
thu nhập đã bộc lộ những hạn chế. Thực tế, có những nhu cầu tối thiểu không thể đáp
họ
ứng được bằng tiền, có những người tuy không nghèo về thu nhập nhưng lại không
tiếp cận được một số nhu cầu cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin... Vì vậy, nếu chỉ
dùng thước đo duy nhất dựa vào thu nhập sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng.
Đ
ại
Trong thời gian tới, qua những hội thảo, chuẩn xét hộ nghèo sẽ có thể thay đổi
khi không chỉ dựa trên tiêu chí thu nhập, mà sẽ xem xét ở nhiều chiều hơn như về y tế,
giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin…Chuẩn nghèo đa chiều khi được áp dụng
ng
sẽ đo lường được mức độ thiếu hụt các nhu cầu về: Giáo dục, y tế, điều kiện sống…
của từng hộ gia đình, từng địa phương. Từ những kết quả đó, các địa phương sẽ có
những phương án phân bổ ngân sách cho công tác giảm nghèo hiệu quả hơn.
ườ
1.2.2. Tỷ lệ hộ nghèo
Thể hiện quy mô số hộ nằm dưới chuẩn nghèo, và thường được biển hiện dưới
1.3. Kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo ở một số địa phương và bài
1.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương
1.3.1.1. Kinh nghiệm giảm nghèo ở tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc với nhiều dân tộc sinh sống, trong đó
in
h
dân tộc Tày, Nùng chiếm trên 54%. Tỉnh có 1 thị xã và 7 huyện, gồm 122 xã, phường,
thị trấn, hầu hết các huyện đều có xã thuộc chương trình 135 và 2 huyện Pác Nặm và
cK
Ba Bể thuộc huyện nghèo 30a. Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh cao hơn so với mặt bằng chung
của cả nước, đại bộ phận người nghèo sống ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,
trình độ dân trí thấp, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chưa sát với thực tế…
họ
Chính từ xuất phát điểm thấp nên UBND tỉnh Bắc Kạn luôn đặt công tác giảm
nghèo là một trong những mục tiêu hàng đầu và thường xuyên của các cấp chính quyền.
Đ
ại
Bằng những văn bản chỉ đạo cụ thể như Nghị quyết của Tỉnh ủy về thực hiện
chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015, Chỉ thị của Tỉnh ủy về tăng cường chỉ
tạo cán bộ gắn với một số mô hình giảm nghèo cụ thể giúp bà con thoát nghèo bền
vững, hỗ trợ nhà ở, phát triển sản xuất một số cây công nghiệp chính và trồng rừng…
Bằng những việc làm cụ thể trên, Bắc Kạn đã đặt những thành tựu nhất định
như tỷ lệ hộ nghèo đã có những chuyển biến tích cực, nếu như năm 2011 toàn tỉnh còn
uế
32,13% hộ nghèo thì đến năm 2012, 2013, 2014 lần lượt còn 20,39%, 18,55%,
điện, 90% các xã có trường học, 90% xã có trạm y tế...
tế
H
13,5%... Đa số các xã đều có đường đến trung tâm, trên 80% người dân được dùng
Tuy nhiên, đời sống của đa số đồng bào DTTS còn nhiều khó khăn, sức cạnh
tranh hàng hóa thấp, điều kiện sinh hoạt thiếu thốn. Công tác giảm nghèo ở vùng sâu,
vùng xa vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo nhìn chung vẫn còn cao. Nguyên
h
nhân chủ yếu là:
in
Do địa hình chia cắt, cách xa trung tâm kinh tế – văn hóa tỉnh, thời tiết không
cK
thoát nghèo. Đồng thời, đào tạo nguồn nhân lực, lao động nông thôn, tăng cường khả
năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, trợ giúp pháp lý cho người nghèo. Tăng
cường, nâng cao chất lượng CSHT thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh.
1.3.1.2. Kinh nghiệm giảm nghèo của Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
Từ những yếu tố bất lợi về khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng, năng lực đầu tư có hạn
của người dân… nên tỷ lệ hộ nghèo của Đạ Huoai những năm trước đây luôn ở mức
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
cao. Nhưng hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo của địa phương đã giảm xuống mức 2,66%, trong
đó hộ nghèo đồng bào DTTS chỉ ở mức 3,36%. Đây được xem là một thành công lớn
trong thực hiện Chương trình 30a của Chính phủ về “Giảm nghèo nhanh, bền vững”
tại huyện Đạ Huoai, đồng thời là bài học kinh nghiệm cho một số địa phương khác
uế
trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình.
Huyện ủy - UBND - Ban Chỉ đạo giảm nghèo phải chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc,
tế
H
các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp với các cấp, các ngành làm tốt công tác tuyên
truyền để người dân nhận thức được mục đích, nội dung, ý nghĩa của chương trình.
cầu phát triển kinh tế của từng đối tượng, từng địa bàn trong diện “Giảm nghèo nhanh,
bền vững”. Bên cạnh đó, sự sâu sát, kịp thời trong chỉ đạo, quản lý, điều hành; sự tận
ườ
tình, giúp đỡ của cán bộ làm công tác giảm nghèo từ huyện xuống cơ sở, nhất là đối
với các vùng đồng bào DTTS phải thực hiện phương châm “cầm tay, chỉ việc” đã
Tr
mang lại kết quả đáng khích lệ trong việc thực hiện Chương trình 30a của Chính phủ
“Giảm nghèo nhanh, bền vững”.
Chỉ tính riêng trong năm 2014, đã có 666 hộ nghèo của huyện được vay vốn lãi
suất ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, với số tiền 13,437 tỷ đồng. Cùng
với đó, 142 hộ dân tại 4 xã, thị trấn đã được ngân sách huyện hỗ trợ gần 112 triệu đồng
để chuyển đổi cây điều kém hiệu quả sang trồng cây có giá trị kinh tế cao và cải tạo
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Lê Thu Hiền
vườn cây ăn trái, với diện tích 42,8 ha. Cũng trong năm, huyện đã cấp 6.302 thẻ khám
chữa bệnh miễn phí cho hộ nghèo và đồng bào DTTS; hỗ trợ học phí cho 402 trẻ em
mầm non ,học sinh phổ thông tại các trường học trên địa bàn huyện, với tổng kinh phí
20/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh để xây dựng mới, duy tu, sửa chữa CSHT, hỗ trợ
mua 17 con bò giống lai sind, 20 máy bơm nước, 17 máy bơm thuốc BVTV, 32 máy
Đ
ại
phát cỏ, hỗ trợ 2.886 kg phân bón NPK... cho hàng chục hộ nghèo tại các xã nghèo
Phước Lộc, Đoàn Kết, Đạ PLoa và 2 thôn, 1 tổ dân phố, với số tiền trên 5,359 tỷ đồng.
Ngoài ra, ngành lâm nghiệp huyện cũng đã giao khoán quản lý bảo vệ 20.692,7ha rừng
ng
cho 703 hộ nghèo, hộ đồng bào DTTS, với kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng
gần 6,219 tỷ đồng.
ườ
1.3.1.3. Kinh nghiệm giảm nghèo của Huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk
Huyện Krông Ana có 7 xã và 1 thị trấn với dân số trên 87 nghìn người gồm 17
Tr
dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó DTTS chiếm 23,18%. Người dân nơi đây chủ
yếu là làm nông nghiệp: trồng lúa nước, cây cà phê và hồ tiêu nhưng vẫn rơi vào tình
trạng khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo 2011 là 15,91%.
Nguyên nhân nghèo đói được xác định là do thiếu yếu tố sản xuất như: đất, vốn,
lao động… và thiếu kinh nghiệm làm ăn.
SVTH: Phạm Thị Thúy Hằng