BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẶNG VĂN THANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN
KONPLÔNG, TỈNH KONTUM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN
Phản biện 1: …………………………………………………….
Phản biện 2: …………………………………………………….
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày …...
tháng ……. năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại :
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
quần chúng như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục
Thống Kê, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hội nông dân, Hội
phụ nữ, Ban xoá đói giảm nghèo các tỉnh, thành phố, nhiều tài liệu
nghiên cứu về xoá đói giảm nghèo đã được công bố ở nước ta.
2
Có thể khẳng định, các nghiên cứu về nghèo đói và xoá đói
giảm nghèo ở nước ta nói chung và ở vùng dân tộc thiểu số nói riêng
là rất phong phú đa dạng, đã thực sự cung cấp những luận cứ khoa
học, thực tiễn cho xây dựng, triển khai các chương trình xoá đói giảm
nghèo cấp toàn quốc và địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
3.1 Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu nhằm chỉ ra được những nguyên nhân chính
ảnh hưởng đến đói nghèo của các hộ dân tộc thiểu số và đề xuất mộ số
giải pháp phù hợp nhằm xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc
thiểu số ở Huyện KonPLông, tỉnh Kon Tum .
3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá được lý luận và thực tiễn về xoá đói giảm nghèo.
- Đánh giá được thực trạng nghèo đói của huyện KonPlông.
- Chỉ ra được những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của đồng
bào các dân tộc thiểu số ở Huyện KonPLông và đề ra các giải pháp
để khắc phục..
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm
nghèo ở vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện KonPLông, tỉnh
Kon Tum.
- Nội dung: Tập trung chủ yếu vào việc phân tích thực trạng
nghèo đói và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế để
1.1. Những vấn đề chung về đói nghèo.
Đói nghèo là một vấn đề xã hội, nó làm hạn chế sự phát triển
mọi mặt của nhân loại, gây nghiêm trọng đến sức khỏe, giống nòi,
ảnh hưởng đến chất xám và trí tuệ của mỗi người và cả cộng đồng,
dân tộc. Là một trong những nguyên nhân chính gây nên các tiêu cực
và tệ nạn xã hội đó là: Rượu chè, cờ bạc, ma túy, mại dâm, trộm cắp,
giết người....
Đói nghèo thường đi đôi với thất nghiệp không có việc làm
và không ổn định công việc, dễ bị kẻ xấu lợi dụng gây chia rẽ dân tộc
làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an ninh quốc gia.
Vì vậy, đói nghèo không còn là vấn đề riêng của một quốc
gia, mà là vấn đề mang tính toàn cầu cần phải nghiên cứu và giải
quyết, coi đây như đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức xã hội, chính trị
kinh tế của nhân loại”.
1.1.1. Khái niệm, tiêu chí đánh giá đói nghèo.
Khái niệm về đói nghèo được nêu ra tại hội nghị bàn về xoá
đói giảm nghèo ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ
chức tại Băng Cốc tháng 9/1993: Nghèo đói là tình trạng một bộ
phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản
của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ
theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của mỗi
địa phương.
Chính phủ ban hành chuẩn nghèo mới và cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011-2015 là từ 400 nghìn đồng/người/tháng trở xuống
đối với khu vực nông thôn và từ 500 nghìn đống/người/tháng trở
xuống đối với khu vực thành thị; đối tượng cận nghèo là hộ có thu
nhập từ 401-520 nghìn đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn
và từ 501- 650 nghìn đống/người/tháng đối với khu vực thành thị.
6
1.1.2.4. Nhân tố thuộc bản thân người nghèo:
+ Quy mô hộ lớn, tỷ lệ phụ thuộc cao.
+ Trình độ học vấn thấp.
+ Không có việc làm hoặc việc làm không ổn định.
+ Thiếu vốn hoặc thiếu phương tiện sản xuất.
+ Do ốm yếu, bệnh tật.
+ Các yếu tố rủi ro.
1.1.3. Tác động của sự đói nghèo đến phát triển kinh tế - xã hội
và sự cần thiết phải giảm số hộ đói nghèo.
1.1.3.1. Tác động về kinh tế:
Nghèo đói làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực,
hạn chế sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
1.1.3.2. Tác động về xã hội:
Người nghèo họ không có nhà ở, không có việc làm và thu
nhập không ổn định, không được hưởng dịch vụ y tế, văn hoá...
1.1.3.3. Tác động về chính trị:
Nghèo đói là cơ hội để các thế lực thù địch lợi dụng, gây
mất ổn định về chính trị quốc gia.
1.1.3.4. Tác động về an ninh quốc phòng:
Ở nhiều quốc gia, phân hoá giàu nghèo làm tăng bất công xã
hội và chuyển thành đối kháng lợi ích.
1.2. Nội dung Xóa đói giảm nghèo:
1.2.1. Khái niệm.
Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của
nhà nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo,
nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu
nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn
ngũ cán bộ, sự tham gia của các lực lượng giảm nghèo, sự hỗ trợ từ
bên ngoài…cũng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giảm nghèo.
1.2.3.3. Ý thức vươn lên của bản thân người nghèo.
Nếu người nghèo lười lao động, ăn tiêu lãng phí thì cũng khó
có thể thoát nghèo. Do đó nếu những hộ có ý chí thoát nghèo, nhận
8
thức tốt và chăm chỉ học hỏi kinh nghiệm làm ăn, áp dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, chủ động trong chi tiêu, biết tiết kiệm và tính
toán thì việc thoát nghèo là không khó.
1.3. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.
1.3.1. Cách thức và chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và
nhà nước:
Nghiên cứu đường lối và các chủ trương của Đảng và Nhà
nước có thể rút ra các quan điểm cơ bản sau đây của hoạt động xoá
đói giảm nghèo ở nước ta.
a/ Xoá đói giảm nghèo phải được giải quyết trong tổng thể
chiến lược phát triển của nước ta là kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng
kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội trong suốt quá trình phát triển và
ngay trong từng giai đoạn của quá trình phát triển.
b/ Xoá đói giảm nghèo là vấn đề kinh tế - xã hội sâu rộng
cho nên mọi lúc, mọi nơi đều phải thống nhất chính sách kinh tế với
chính sách xã hội.
c/ Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo gắn với
khuyến khích làm giàu chính đáng, thường xuyên củng cố thành quả
xoá đói giảm nghèo.
d/ Xoá đói giảm nghèo gắn với phát triển kinh tế bằng chủ
động, tự lực, vươn lên của người nghèo, cộng đồng, các cấp và Nhà
nước cùng với sự tranh thủ giúp đỡ của bạn bè quốc tế.
đến vấn đề đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu
số huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên:
KonPlông nằm ở phía đông và là vị trí chiến lược của tỉnh
Kon Tum. Có đường Trường Sơn Đông và Quốc lộ 24 đi qua tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của huyện.
Do có vị trí nằm ở phía đông bắc dọc theo dãy Trường Sơn
bao la hùng vĩ, nên chịu ảnh hưởng khí hậu của 2 vùng Tây nguyên
và Đồng bằng. Lượng mưa trung bình hằng năm đều cao, có năm
mưa kéo dài 8-9 tháng, khí hậu thời tiết thay đổi thất thường. Mùa
10
nắng hạn hán thường xảy ra gây thiếu nước ảnh hưởng đến năng suất
lúa màu vụ mùa, mùa đông thường gây gió lạnh làm thiệt hại đến gia
súc, gia cầm. Hạn chế trong lao động và sản xuất của nhân dân.
2.1.2. Đặc điểm xã hội:
- Tổng dân số toàn huyện có 21.133 người (niên giám thống
kê năm 2009), thuộc 4.850 hộ. Đồng bào dân tộc thiểu số 4.627 hộ
(19.984 nhân khẩu) chiếm 98,8%. Có 4 dân tộc bản địa chủ yếu là:
Xê Đăng, Ka Dong, Hre và Mơn Nâm.
- Số nhân khẩu nữ là 11. 650 người. Lao động chính co
10.163 người.
- Toàn huyện có 9 đơn vị hành chính cấp xã được phân định
ở 89 thôn; 117 làng. Cả 9 xã đều được hưởng chương trình 135 của
Chính phủ.
2.1.3. Điều kiện kinh tế:
2.1.3.1. Tình hình phát triển các ngành kinh tế:
a. Ngành nông, lâm nghiệp:
* Nông nghiệp:
2.1.3.3. Các chỉ tiêu về tình hình kinh tế - xã hội của huyện giai
đoạn 2006-2010:
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện
KonPlông
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
2006 – 2010
1 Dân số trung bình
Người
28.000
2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
%
Tr.đồng
5.000,00
Tốc độ tăng trưởng bình quân
%
20-21
Tổng sản lượng lương thực
tấn
11.500
Bình quân lương thực đầu người
kg
398-420
Thu ngân sách trên địa bàn
Tr.đồng
25.000
Tổng diện tích gieo trồng
ha
7.738
Diện tích cây hằng năm
ha
6.218
Cây lúa lâu năm
ha
3.100
Cây sắn
ha
2.000
Cây ngô
ha
1.018
Diện tích cây lâm nghiệp
HS
7.500
(Nguồn: Báo cáo thực trạng phát triển KT-XH huyện )
2.2. Thực trạng đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện
KonPlông:
2.2.1. Những đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số huyện
KonPlông.
Người đồng bào dân tộc thiểu số huyện KonPlông họ chủ
yếu ở vùng cao, vùng xa xôi, hẻo lánh, bị cô lập về mặt địa lý, thiếu
điều kiện về phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ điều kiện đi lại giao
13
lưu thương mại khó khăn, khó tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến, thiếu
thông tin cần tiết cho cuộc sống.
Kinh tế thuần nông và diện tích đất canh tác ít, độ dốc lớn,
đất đai dễ bị sói mòn, rửa trôi, bạc màu, điều kiện canh tác rất khó
khăn, lạc hậu, năng suất lao động thấp, khí hậu khắc nghiệt, mùa
màng thì phụ thuộc vào thiên nhiên. Tỷ lệ đói nghèo còn cao, giá trị
tài sản thấp, thiếu vốn, thiếu kiến thức để phát triển sản xuất.
Cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu thốn: Giao thông, thuỷ lợi
chậm phát triển, các điều kiện thiết yếu đảm bảo cho y tế, giáo dục,
văn hoá.... còn thiếu và bất cập, không đủ khả năng thúc đẩy việc
phát triển sản xuất và đời sống.
2.2.2. Kết quả điều tra và thực trạng hộ đói nghèo theo chuẩn
mới giai đoạn 2006-2010 của huyện KonPlông:
2.2.2.1. Hộ nghèo:
Tổng số hộ nghèo trên địa bàn huyện là: 3.382 hộ, với 15.444
nhân khẩu, chiếm 87,84% so với tổng số hộ trên toàn huyện.
2.2.2.2. Nguyên nhân ảnh hưởng thu nhập:
- Một bộ phận dân cư thuộc diện đói nghèo chuyển biến về
nhận thức chậm, trông chờ ỷ lại vào Nhà nước, chưa quyết tâm tự
vươn lên xóa đói giảm nghèo.
- Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo ở các xã đồng
bào dân tộc thiểu số, đa phần hộ nghèo dân tộc thiểu số có trình độ
học vấn rất thấp, tư liệu sản xuất còn lạc hậu, thấp kém, trình độ dân
trí thấp, các hộ nghèo rơi vào những hộ không biết chữ hoặc học
chưa hết cấp I, khó tiếp thu khoa học kỹ thuật, thiếu vốn, thiếu lao
động, chi tiêu không có kế hoạch, lười lao động, đông con...
- Các hộ thiếu đất sản xuất, đất sản xuất manh mún, bạc màu
nên năng suất không cao, các hộ đói nghèo dân tộc thiểu số thường
có rất ít đất so với các hộ khác và lại không biết áp dụng khoa học kỹ
thuật trong sản xuất.
Nhìn chung qua điều tra cho thấy có rất nhiều nguyên nhân
gây đói nghèo cho người đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện, trong đó có các nguyên nhân chủ yếu sau: Thiếu lao động,
chiếm tỷ lệ 8%; Đông con và người ăn theo là 20%; Thiếu vốn và
phương tiện sản xuất là 21%; Thiếu đất sản xuất là 28%; Không có
điều kiện tìm kiếm việc làm là 5%; Lười biếng, không chịu lao động
là 6%; Được tập huấn nhưng không biết sản xuất là 12%.
15
2.3. Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc
thiểu số ở huyện KonPlông.
2.3.1. Các dự án, hoạt động thuộc chương trình xóa đói giảm
nghèo của huyện.
2.3.1.1. Công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn khuyến nông,
khuyến lâm:
2.3.1.2. Hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
2.3.2.10. Dự án Giảm nghèo Miền trung:
2.3.3. Tình hình thực hiện các nội dung chương trình hỗ trợ xóa
đói giảm nghèo của huyện KonPlông theo Nghị quyết 30a/NQ-CP
của Thủ tướng Chính phủ.
2.3.3.1 Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo:
2.3.3.2. Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập:
2.3.3.3. Hỗ trợ khai hoang, phục hóa:
2.3.3.4. Hỗ trợ khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng:
2.3.3.5. Công tác xuất khẩu lao động:
2.3.3.6. Công tác xây dựng cơ bản:
2.3.4. Kết quả giảm hộ đói nghèo của huyện KonPlông giai đoạn
2009-2011:
2.3.4.1. Kết quả giảm hộ nghèo năm 2009:
- Toàn huyện có: 4.585 hộ với 20.769 nhân khẩu. Số hộ
nghèo đầu năm 2009 là 2.627 hộ, với 12.165 khẩu chiếm tỷ lệ
60,02% so với tổng số hộ trên địa bàn huyện. Số hộ thoát nghèo năm
2009 là 459 hộ/500 hộ, đạt 91,8% kế hoạch đề ra. Số hộ phát sinh
nghèo: 55 hộ với 163 nhân khẩu.
- Số hộ nghèo còn lại đến cuối năm 2009 là: 2.223 hộ, với 9.777
nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 48,5% so với tổng số hộ trên địa bàn huyện.
2.3.4.2. Kết quả giảm hộ nghèo năm 2010:
- Kết quả số hộ thoát nghèo năm 2010 là: 481/450 hộ đạt
106,8% so với kế hoạch.
- Số hộ nghèo phát sinh là 18 hộ, 50 khẩu.
17
- Số hộ nghèo còn lại đến cuối năm 2010 là: 1.760 hộ, với
7.709 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 35,82% so với tổng số hộ trên địa bàn
huyện.
Toàn huyện có 9 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, giao thông
đi lại cách trở, địa bàn rộng, địa hình chia cắt phức tạp, đời sống của
nhân dân còn ở mức thấp, trình độ dân trí chưa phát triển, lao động
sản xuất đang ở diện thủ công thô sơ, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ
nghèo còn cao.
3.2. Quan điểm, mục tiêu, tiêu chí và định hướng xóa đói giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện KonPlông.
3.2.1. Quan điểm:
Quan điểm chỉ đạo giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu
số trong thời gian tới là:
- Giảm nghèo gắn với tăng trưởng kinh tế và giữ vững ổn
định xã hội.
- Giảm nghèo gắn với công bằng xã hội.
- Phát huy các nguồn lực tại chỗ để người nghèo, xã nghèo
dân tộc thiểu số trong huyện tự vươn lên thoát nghèo.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các thành phần
kinh tế nhằm tăng việc làm, thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số
để giảm nghèo.
3.2.2. Mục tiêu:
Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo đặc biệt là
hộ nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 27% năm 2010 xuống còn
11-12% ở năm 2015, mỗi năm giảm trên 3% hộ nghèo.
- Đến năm 2015, thu nhập của nhóm hộ nghèo tăng 1,5 lần so với
năm 2010
3.2.3. Tiêu chí làm cơ sở xóa đói giảm nghèo ở huyện KonPlông:
3.2.3.1. Về giảm hộ nghèo:
a. Đối với thôn:
- Mỗi năm giảm hộ nghèo từ 3-5 hộ/năm/thôn (giảm nghèo
bền vững).
được củng cố, hoạt động thường xuyên và có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ chính trị của địa phương.
20
3.2.4.4. Giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa
phường.
- Xây dựng thôn, làng an toàn, trong sạch, ổn định, vững
chắc, không có tội phạm, tệ nạn xã hội, không có khiếu kiện đông
người, những mâu thuẫn, thắc mắc trong nội bộ thôn, làng được giải
quyết kịp thời.
3.3. Một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc
thiểu số ở huyện KonPlông.
3.3.1. Một số giải pháp tổng quát để khắc phục tình
trạng đói nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở
huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum:
Một là: Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn đầu
tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập, góp
phần xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào dân tộc.
Hai là: Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực và
việc làm cho vùng đồng bào dân tộc, trên cơ sở thực hiện quy hoạch và
quy hoạch lại nguồn nhân lực cho khu vực các dân tộc thiểu số.
Ba là: Khuyến khích các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và áp
dụng công nghệ mới trong sản xuất - kinh doanh.
Bốn là: Xây dựng quy hoạch phát triển vùng gắn với xóa đói,
giảm nghèo. Cần sớm triển khai hoàn thiện chiến lược và quy hoạch phát
triển ngành, phát triển vùng và các khu vực kinh tế trọng điểm
Năm là: Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và tạo việc làm cho
người lao động là con em đồng bào dân tộc địa phương.
Sáu là: Làm tốt công tác tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn và vận
- Với mục tiêu cơ bản giải quyết đất sản xuất, đất ở và nhà ở cho
hộ nghèo dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện, nhằm từng bước ổn định đời
sống, phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hoá dân tộc, để phát triển kinh tế xã hội cho vùng người đồng bào dân
tộc thiểu số, gắn với giữ vững an ninh quốc phòng.
c. Giải pháp về vốn:
22
- Khuyến khích hộ nghèo đói được vay vốn tín dụng để sản
xuất, chăn nuôi đầu tư phát triển kinh tế một cách hợp lý và bảo toàn
được đồng vốn vay.
d. Giải pháp về thực hiện các dự án Định canh đinh cư,
kinh tế mới, dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.
- Huyện cần phải quy hoạch từng khu dân cư, sắp xếp ổn định tạo
điều kiện cho bà con dân tộc thiểu số các thôn, làng ổn định định canh, định
cư. Bố trí đủ đất để đưa dân kinh tế mới ở các tỉnh, thành vào các thôn, làng,
xã. Đồng thời giải quyết kịp thời chế độ chính sách, hỗ trợ phương tiện sản
xuất, đưa máy móc thiết bị khoa học kỹ thuật vào sản xuất phù hợp với điều
kiện từng vùng, khả năng hiểu biết của người dân để nhân dân tập trung ổn
định sản xuất, phát triển kinh tế.
đ. Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế ở địa phương:
Trên địa bàn Huyện cần có những chính sách hợp lý để
khuyến khích phát triển sản xuất ở tất cả các địa bàn, các hộ gia đình,
tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, hỗ trợ cho các thôn bản ở xa
trung tâm huyện, xoá dần khoảng cách về chênh lệch mức sống, trình
độ dân trí giữa các dân tộc, giữa khu vực nông thôn và đô thị. Sản
xuất phát triển sẽ tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo.
3.3.2.3. Giải pháp về chính sách xã hội:
a. Giải pháp về chính sách y tế, dân số và kế hoạch hóa
giản, nhưng đa dạng về hình thức, với cơ chế thực hiện dân chủ, công
khai, minh bạch và có sự tham gia của người dân nhằm đáp ứng các
nhu cầu bức xúc của các hộ dân khi gặp rủi ro không lường trước
được. Tập trung chủ yếu là lương thực, thuốc men và đồ dùng sinh
hoạt thiết yếu.
3.3.2.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện .
- Lồng ghép các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm để
tập trung các nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giảm nghèo để huy động
mọi nguồn lực tham gia chương trình giảm nghèo.
- Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo.