ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DOÃN THỊ THOA
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở VÙNG TÂY BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------DOÃN THỊ THOA
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở VÙNG TÂY BẮC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân
Doãn Thị Thoa
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo hƣớng dẫn thực hiện luận văn,
PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân, ngƣời đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cám ơn các thầy, các cô Khoa Kinh tế chính trị, Phòng Đào tạo,
Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
cho để tôi có thể hoàn thành tốt khoá học.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động
viên tôi để có thể vƣợt qua những khó khăn trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Doãn Thị Thoa
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ............................................ 5
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ .......................................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.1.1. Những công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận văn .......................... 5
3.3. Đánh giá chung ...............................................................................................60
3.3.1. Hạn chế ............................................................................................................. 64
3.3.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 65
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VÙNG
TÂY BẮC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2025 ...................................................... 66
4.1. Định hƣớng, mục tiêu giảm nghèo đến năm 2020, tầm nhìn 2025 ................66
4.1.1. Định hướng ....................................................................................................... 66
4.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................ 67
4.2. Một số giải pháp chủ yếu tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo cho đồng
bào dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc đến năm 2020, tầm nhìn 2025....................69
4.2.1. Nâng cao nhận thức của người nghèo dân tộc thiểu số đi đôi với nâng cao
năng lực cộng đồng trong thực hiện chính sách giảm nghèo .................................. 69
4.2.2. Mở rộng sinh kế cho người nghèo ................................................................. 72
4.2.3. Lồng ghép các chương trình, dự án liên quan đến việc thực hiện chính sách
giảm nghèo ở Vùng Tây Bắc ...................................................................................... 73
4.2.4. Thu hút các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia thực hiện chính
sách giảm nghèo ......................................................................................................... 74
4.2.5. Tăng cường vai trò các cấp chính quyền địa phương trong quá trình thực
hiện chính sách giảm nghèo....................................................................................... 75
4.2.6. Một số kiến nghị với nhà nước để chính sách đi vào cuộc sống hiệu quả
hơn, nhà nước cần đổi mới cách thức hỗ trợ của nhà nước đối với người nghèo
dân tộc thiểu số. .......................................................................................................... 77
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 86
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5
ESCAP
6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
GNBV
Giảm nghèo bền vững
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
KCB
Khám chữa bệnh
10
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
16
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
17
NQ-CP
Nghị quyết – Chính phủ
18
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á và Thái
Bình Dƣơng
i
STT
Ngân hàng thế giới World Bank
24
WHO
Tổ chức y tế thế giới
25
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế Thụy
Điển
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
DTTS
Kết quả hỗ trợ lƣơng thực cho học sinh nghèo
DTTS
Kết quả hỗ trợ thẻ BHYT cho ngƣời nghèo
DTTS
Kết quả đầu tƣ xây dựng các công trình CSHT
giai đoạn 2011 -2016
Số lƣợng và tỷ lệ hộ nghèo DTTS năm 2016
iii
Trang
37
46
50
51
53
56
60
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn lựa đề tài
Vùng Tây Bắc về mặt hành chính đƣợc phân chia theo vùng kinh tế - xã
hô ̣i bao gồ m 4 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Tây Bắc có vị trí
hết sức quan trọng cả về chính trị, kinh tế, xã hội, môi trƣờng và an ninh quốc
ở vùng Tây Bắc là vấn đề hết sức khó khăn, và đây cũng là một trong những
trở ngại, thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của toàn vùng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi chọn vấn đề “Chính sách giảm
nghèo cho đồng bào DTTS ở vùng Tây Bắc” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là:
Việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở các tỉnh vùng Tây Bắc hiện
nay còn những hạn chế gì? Lãnh đạo các tỉnh Tây Bắc cần phải thực hiện
những giải pháp nào để thúc đẩy viêc thực hiện chính sách giảm nghèo có
hiệu quả?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách giảm
nghèo đối với đồng bào DTTS ở vùng Tây Bắc, luận văn đề xuất một số giải
pháp để hoàn thiện việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào
DTTS ở vùng Tây Bắc đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, luận văn có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn chính sách giảm nghèo,
trong đó tập trung nghiên cứu về ảnh hƣởng đói nghèo của đồng bào DTTS
đến phát triển kinh tế - xã hội, về vai trò của nhà nƣớc trong giảm nghèo đối
với đồng bào DTTS.
2
- Tiến hành thu thập và tổng hợp thông tin để phục vụ cho việc phân
tích thực trạng chính sách giảm nghèo ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá những ƣu điểm, hạn chế trong thực hiện chính
sách giảm nghèo ở vùng Tây Bắc và những nguyên nhân của nó.
thù là vùng Tây Bắc.
- Phân tích, tổng hợp và nhận diện những điểm đặc thù về đói nghèo
của đồng bào DTTS ở vùng Tây Bắc. Tổng kết thực tiễn và chỉ ra những vấn
đề bất cập trong chính sách và thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng
bào DTTS ở vùng Tây Bắc cũng nhƣ nguyên nhân của những bất cập đó.
- Đề xuất một số giải pháp cơ tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo
phù hợp với đặc thù của đồng bào DTTS vùng Tây Bắc góp phần thực hiện
thành công chính sách giảm nghèo đến năm 2020.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề chung về
chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc
thiểu số ở vùng Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2016
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp tiếp tục thực hiện chính sách giảm
nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc đến năm 2020, tầm
nhìn 2025
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận văn
Giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số là chủ trƣơng lớn của Đảng.
hƣớng giảm nghèo bền vững (2011-2020) và Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
về Giảm nghèo bền vững (2012-2015)”, do Bộ Lao Động Thƣơng Binh và Xã
hội, Tổ chức UNDP, Tổ chức Iris Aid đã tài trợ. Kết quả nghiên cứu đã khẳng
định: tình trạng đói nghèo ở mỗi vùng miền có đặc tính khác nhau và cần các
phƣơng pháp tiếp cận khác nhau; trong thực thi cần chú trọng tính tự chủ của
địa phƣơng, sự tham gia của ngƣời dân và lựa chọn đối tác triển khai phù hợp.
Quá trình phân tích chỉ ra rằng, mô hình của các tổ chức quốc tế thành công
hơn bởi họ tuân thủ các nguyên tắc của lý thuyết kinh tế, xây dựng động lực
tham gia của các bên và trao quyền tự quyết cho ngƣời dân. Các mô hình
quốc tế cũng triển khai theo hƣớng nhỏ, chậm chắc và chú trọng về nâng cao
năng lực so với các chƣơng trình đại trà nhanh và thiếu kiểm tra đánh giá của
nhà nƣớc.
1.1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về giảm nghèo ở vùng Dân tộc và
miền núi
Lê Viết Long và nhóm nghiên cứu trƣờng đại học Thái Nguyên (2014),
với “Những vẫn đề quan trọng trong phát triển bền vững của dân tộc thiểu số ở
Việt Nam”. Bài tham luận đã đƣa ra đƣợc những vẫn đề quan trọng cho sự phát
triển bền vững của DTTS ở Việt Nam bao gồm: Thiếu tính đại diện và sự tham
gia của ngƣời DTTS trong việc xây dựng chính sách; Chính sách thiếu đồng bộ
và sự điều phối; Phân biệt đối xử và kỳ thị; Giáo dục; Sinh kế; Quyền sử dụng
6
đất.
Cùng viết về chủ đề phát triển kinh tế miền núi, các tác giả Phạm Thái
Hƣng và cộng sự (2010) có bài “Nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt
Nam Thực trạng và thách thức tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình
135-II“, Hà Nội. Nghiên cứu này đã khai thác các khía cạnh quan trọng về mức
sống của đồng bào các dân tộc thiểu số; mô tả một cách toàn diện về tình trạng
chính sách giảm nghèo để từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực
hiện chính sách. Chƣa có những nghiên cứu hệ thống hóa và làm sáng tỏ những
vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo một cách
hệ thống và hoàn chỉnh của cả nƣớc nói chung và khu vực Tây Bắc nói riêng.
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số
1.2.1. Khái quát về giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số
1.2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Nghèo
Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc Thái Lan tháng 9/1993 đã đƣa ra khái niệm về nghèo đói nhƣ sau: “Đói
nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình
độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”.
Ở Việt Nam quan niệm: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có
những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc
sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc
điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát
triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
Tại Việt Nam, nghèo đƣợc chia thành các cấp độ khác nhau: nghèo
tuyệt đối, nghèo tƣơng đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
8
Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại...
Nghèo tƣơng đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có
mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét.
Tái nghèo: Là tình trạng một hộ gia đình hay ngƣời đã thoát nghèo
nhƣng lại rơi vào nghèo sau một thời gian nhất định, thƣờng là dƣới 3 năm;
hay nhƣ̃ng hô ̣ đã thoát nghèo trong quá trình phát triể n nhƣng sau do nhiề u lý
do khách quan hay chủ quan la ̣i rơi vào tình tra ̣ng nghèo.
Nghèo mới: Là tình trạng hộ hay ngƣời đƣợc xác định là nghèo lần
đầu hoặc không phải là lần đầu nhƣng đã có thời gian thoát nghèo trƣớc đó
từ 3 năm trở lên.
c. Giảm nghèo bền vững:
“Giảm nghèo bền vững” đã đƣợc một số nghiên cứu đề cập từ trƣớc
năm 2000. Nhƣng đến năm 2008 cụm từ "giảm nghèo bền vững" đƣợc sử
dụng chính thức trong văn bản hành chính ở Việt Nam tại Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chƣơng trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; tiếp đó là Nghị
quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ về Định hƣớng giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày
8/10/2012 của TTCP phê duyệt chƣơng trình giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2012-2015 và Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 1/6/2012, Hội nghị
BCH trung ƣơng khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn
2012-2020. Tính đến thời điểm này vẫn chƣa có một định nghĩa hay khái
niệm chính thức về “giảm nghèo bền vững”, nhƣng trong các báo cá o (Báo
cáo giảm nghèo quốc gia năm
2008, Báo cáo giảm nghèo giai đoạn
2006-
2010, báo cáo th ực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ,...) hay các văn bản
hành chính thì tình trạng tái nghèo luôn đƣợc xem là “vấn đề cơ bản” đối
10
11
f. Khoảng cách nghèo
Khoảng cách nghèo là phần chênh lệch giữa mức chi tiêu của người
nghèo với ngưỡng nghèo, tính bằng phần trăm so với ngưỡng nghèo. Khi
so sánh các nhóm dân cƣ trong một nƣớc, khoảng cách nghèo cho biết tính
chất và mức độ của nghèo khổ khác nhau giữa các nhóm.
g. Dân tộc thiểu số
“Dân tộc thiểu số” là một khái niệm khoa học đƣợc sử dụng phổ biến
trên thế giới hiện nay. Các học giả phƣơng Tây quan niệm rằng, đây là một
thuật ngữ chuyên ngành dân tộc dùng để chỉ những dân tộc có dân số ít.
Trong một số trƣờng hợp, ngƣời ta đánh đồng ý nghĩa “dân tộc thiểu số” với
“dân tộc lạc hậu”, “dân tộc chậm tiến”, “dân tộc kém phát triển”, “dân tộc
chậm phát triển” … Có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự chi phối bởi quan
điểm chính trị của giai cấp thống trị trong mỗi quốc gia.
Trên thực tế, khái niệm “dân tộc thiểu số” chỉ có ý nghĩa biểu thị tƣơng
quan về dân số trong một quốc gia đa dân tộc. Theo quan điểm của chủ nghĩa
Mác – Lenin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng dân
tộc, thì khái niệm “dân tộc thiểu số” không mang ý nghĩa phân biệt địa vị,
trình độ phát triển của các dân tộc. Địa vị, trình độ phát triển của các dân tộc
không phụ thuộc ở số dân nhiều hay ít, mà nó đƣợc chi phối bởi những điều
kiện kinh tế - chính trị - xã hội và lịch sử của mỗi dân tộc.
Vận dụng quan điểm trên vào điều kiện cụ thể của cách mạng nƣớc ta,
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định quan niệm nhất quán của mình:
Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc thành viên, với khoảng
trên 80 triệu ngƣời. Trong tổng số các dân tốc nói trên thì dân tộc Việt (Kinh)
chiếm 86,2% dân số, đƣợc quan niệm là “dân tộc đa số”, 53 dân tộc còn lại,
chiếm 13,8% dân tộc đƣợc quan niệm là “dân tộc thiểu số” trong cộng đồng
các dân tộc Việt Nam. Khái niệm “dân tộc thiểu số” có lúc, có nơi, nhất là
chung của đồng bào DTTS quen dựa vào tự nhiên, an phận thủ thƣờng, dễ
13
thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu. Một phần trong số họ là những ngƣời neo
đơn, bệnh tật, già nua, độc thân. Nếu không có sự trợ giúp tích cực của cộng
đồng, họ sẽ bị tụt hậu mãi trong khi nền kinh tế đang không ngừng tăng
trƣởng.
Thứ hai, các hộ nghèo DTTS chủ yếu là những ngƣời làm việc trong
lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và thƣờng có ít đất đai. Thu nhập của họ chỉ
trông vào sản xuất nông nghiệp, hứng chịu nhiều hơn sự rủi ro, thất bát mùa
màng. Năng suất thấp, lƣơng thực thiếu nên cũng không thể phát triển chăn
nuôi, ít sản phẩm hàng hóa nên cũng gần nhƣ không tham gia mua bán, giao
lƣu trên thị trƣờng dẫn đến thiếu tiền để đầu tƣ vào vật tƣ, giống cây trồng do
đó mà năng suất thấp lại càng thấp, trong khi số nhân khẩu trong gia đình ngày
càng tăng nhanh do sinh đẻ nhiều nên buộc phải đốt phá rừng làm nƣơng, rẫy
để trồng lƣơng thực mƣu sinh.
Đồng bào DTTS với lối sống du canh du cƣ, phong tục tập quán đa dạng
của đa dân tộc. Trình độ sản xuất lạc hậu chủ yếu là tự cung tự cấp: tập quán,
lao động sản xuất của đồng bào chậm đƣợc thay đổi, sản xuất thuần nông tự
sản, tự tiêu là phổ biến, chậm thích ứng với cơ chế của nền KTTT, chƣa tiếp
cận đƣợc với những tiến bộ mới của nền khoa học kỹ thuật hiện đại. Trình độ
dân trí thấp, tập quán sản xuất, canh tác lạc hậu, dân cƣ phân tán, tự do phá
rừng làm nƣơng rẫy.
Thứ ba, các hộ nghèo là ngƣời DTTS thƣờng tập trung ở vùng sâu, vùng
xa không có đƣờng ô tô đến trung tâm bản. Ngƣời nghèo rất ít đƣợc đi học.
1.2.1.3. Sự cần thiết của giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số
Thứ nhất, do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
ngày càng lớn giữa ngƣời kinh với ngƣời DTTS. Xét tình hình thực tế, khi
nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng đƣợc các mối quan hệ xã hội lành
mạnh, giảm đƣợc khoảng trống ngăn cách giữa ngƣời giàu với ngƣời nghèo,
ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đƣờng lối và
15