ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI VĂN BA
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng- Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI VĂN BA
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy
Đà Nẵng - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
9
9
1.1.1. Khái niệm nghèo ..............................................................................
9
1.1.2. Nguyên nhân nghèo .......................................................................
16
1.1.3. Khái niệm giảm nghèo ...................................................................
21
1.1.4.Đặ iểm ủ
1.1.5. V i trò
ồng bào DTTS ảnh hƣởng ến ông tá giảm nghèo ...22
ủ giảm nghèo ho ồng bào DTTS ................................
24
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢM NGHÈO ......................
25
1.2.1. Hỗ trợ sản xuất, phát triển
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG
BÀO DTTS .....................................................................................................
30
1.3.1. .... Cơhế, hính sá h và á biện pháp tổ hứ thự hiện giảm nghèo30
1.3.2. Cá nguồn lự thự hiện giảm nghèo ............................................31
1.3.3. Ý thứ vƣơn lên ủ bản thân ngƣời nghèo ...................................32
1.4. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG .............. 32
1.4.1. Kinh nghiệm ủ huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi ......................32
1.4.2. Kinh nghiệm ủ huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi .......................36
1.4.3. Kinh nghiệm ủ huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum ...................... 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO CỦA ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG
NGÃI ..............................................................................................................
41
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN SƠN TÂY,
TỈNH QUẢNG NGÃI .....................................................................................
41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................
41
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...............................................................
46
2.3.3. Thự trạng thự hiện hính sá h tín dụng ƣu ãi hộ nghèo ...........
64
2.3.4. Công tá ào tạo nghề, giải quyết việ làm
ho ngƣời nghèo....... 67
2.3.5. Thự trạng hỗ trợ hộ nghèo thông qu á
hính sá h n sinh xã
hội .............................................................................................................
68
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DTTS
HUYỆN SƠN TÂY....................................................................................................................... 71
2.4.1. Những kết quả ạt ƣợ......................................................................................... 71
2.4.2. Những hạn hế........................................................................................................... 72
2.4.3. Nguyên nhân ủ những hạn hế..................................................................... 76
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI...................................... 80
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG GIẢM NGHÈO CHO
ĐỒNG BÀO DTTS HUYỆN SƠN TÂY........................................................................... 80
3.1.1. Qu n iểm ủ Đảng về giảm nghèo............................................................. 80
3.1.2. Mụ tiêu........................................................................................................................ 82
3.1.3. Định hƣớng................................................................................................................. 82
CÁC T
VIẾT TẮT
BCHTW
B n hấp hành trung ƣơng
BHYT
BTC
CP
DTTS
HĐND
KT&PT
KT-XH
LĐ-TB&XH
NHCSXH
NQ
NXB
QĐ
QLBVR
THCS
TT
TTg
TW
UBND
WTO
2.1.
Cá
ủ huyện Sơn Tây
47
2.2.
Cơ sở hạ tầng huyện Sơn Tây
2.3.
Một số hỉ tiêu về ặ
Tây năm 2016
2.4.
Tình hình giáo dụ trên
ị bàn huyện Sơn Tây
54
2.5.
Tình hình miễn giảm họ
phí, á khoản
2.9.
Tổng hợp tình hình gi o nhận khoán bảo vệ rừng theo NQ
30 /2008 từ năm 2011 – 2015
61
2.10.
Tình hình vốn v y ho hộ nghèo qu
66
2.11.
Kết quả giảm nghèo trong ồng bào dân tộ
năm 2011-2015
50
iểm nhân khẩu họ
ủ huyện Sơn
á năm 2011-2015
thiểu số từ
52
là trong quá trình phát triển
ƣ ó những hoàn ảnh ặ biệt, bị yếu
thế trong uộ mƣu sinh, tự bản thân và gi
ình không thể vƣơn lên ể thoát
nghèo ƣợ , mà phải nhờ vào sự hỗ trợ, giúp
Ngoài r , do
ề nghèo
ỡ ủ
ộng
ồng và xã hội.
iều kiện tự nhiên nơi dân ƣ sinh sống không thuận lợi ũng là
một trong những nguyên nhân dẫn
giảm nghèo trở thành vấn
ề lớn
ến nghèo
ói. Do ó, vấn
ũng nhƣ ở từng vùng, từng
ói giảm nghèo và
ói, giảm ƣợ
ã
ềr
nhiều hủ
ã ạt ƣợ những kết
hộ nghèo trên phạm vi
ả nƣớ
ị phƣơng, nhất là ở vùng núi, vùng sâu, vùng
x , vùng ồng bào dân tộ thiểu số.
Đảng và Nhà nƣớ t xá
ịnh thự hiện mụ tiêu giảm nghèo là một hủ
trƣơng lớn nhằm ải thiện ời sống vật hất và tinh thần ủ ngƣời nghèo, góp
phần thu hẹp khoảng
thị, giữ
á h trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng 80
km về phí Tây. Đị
hình rất phứ tạp bị
dố
i lại gặp nhiều khó khăn; ời sống nhân dân
o, gi o thông
hi
ắt bởi nhiều sông suối, sƣờn
vào rừng ể làm nƣơng rẫy. Cây trồng nông nghiệp
hủ yếu dự
hủ lự là lú nƣớ và lúa
rẫy, hăn nuôi gi sú : Trâu, Bò, Dê là hủ yếu.
Trong những năm qu , Đảng, Nhà nƣớ
sá h, tập trung
ầu tƣ nguồn lự
hợp phần sản xuất
ầu tƣ ể xó
nghành, á ấp từ
ói, giảm nghèo ho
thiểu số (DTTS). Nhờ
á năm. Nếu năm 2011 số hộ nghèo
òn 47,09% và năm 2015
toàn huyện (Kết quả
ó
thiểu số, là một trong h i huyện miền núi nghèo nhất
ủ tỉnh Quảng Ngãi. Mặ
liên tụ giảm qu
ủ tỉnh Quảng Ngãi, nơi
iều tr hộ nghèo,
ó, số hộ nghèo
hiếm 60,67% thì ến
òn 35,52% trong tổng số hộ
lự
i thí h hợp nhằm giải quyết những
vấn ề òn tồn tại, tận dụng thế mạnh, tiềm năng
ủ
ị phƣơng ể khai thác
3
hợp l á nguồn lự sẵn ó góp phần qu n trọng vào việ xó ói giảm nghèo cho
nhân dân trên ị bàn huyện nói hung và ồng bào dân tộ thiểu số sinh sống trên ị
bàn huyện Sơn Tây nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên ơ sở nghiên ứu thự trạng nghèo và ông tá giảm nghèo ủ ồng bào
dân tộ thiểu số ở huyện miền núi Sơn Tây ể ƣ r những giải pháp nhằm thự
hiện hiệu quả ông tá giảm nghèo tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hó những vấn ề l luận về giảm nghèo.
- Đánh giá thự trạng ông tá giảm nghèo ho ồng bào dân tộ
tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Chỉ r
hạn hế và nguyên nhân
những kết quả
ủ những tồn tại trong
4
- Phạm vi nghiên ứu:
+Phạm vi về nội dung: Nghiên ứu về á hoạt ộng, hƣơng trình giảm
nghèo ho ồng bào dân tộ
nghiên ứu trên giá
ạnh
thiểu số trên
ị bàn huyện. Giảm nghèo
ộ hộ nghèo và giảm nghèo
ƣợ
ƣợ nghiên ứu trên khí
hiều.
+ Phạm vi về không gi n: Nghiên
ứu ông tá giảm nghèo ho ồng
bào dân tộ thiểu số trên ị bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
+ Phạm vi về thời gi n: Nghiên
oạn 2011-2015 và
á giải pháp
tra phỏng vấn thu thập số liệu nguồn phụ vụ nghiên
phƣơng pháp
ứu, thông qua các
ánh giá tổng hợp nhanh. Tá giả ã xây dựng bảng
tiến hành khảo sát phỏng vấn trự
tiếp tại 04/09 xã trên
Tây, tỉnh Quảng Ngãi, với qui mô mẫu
5% tổng số hộ nghèo trên ị
á thông tin
âu hỏi và
ị bàn huyện Sơn
iều tr là 100 hộ nghèo tƣơng ƣơng
bàn huyện.
5.2. Phương pháp phân tích và xử lý thông
tin.
Với hệ thống âu hỏi ƣợ huẩn bị trong phiếu
ƣợ
và vận dụng
ạo ị phƣơng ó
ình và bản thân
hế hính sá h ủ
ể tự vƣơn lên xó ói giảm nghèo một
- Giúp các lãnh
ói; từ ó ó những
á ơ
ủ gi
hính quyền
á
á h hiệu quả nhất.
ái nhìn rõ hơn về thự trạng nghèo
ơ hế hính sá h phù hợp
ể nâng
o hiệu quả hƣơng
ói, giảm nghèo ở Việt N m trong thời
ã bổ sung luận
ói, giảm
ói, giảm nghèo ở Việt N m thời gi n tới.
ứ ho ông tá hoạ h
giảm nghèo, bổ sung tƣ liệu ho ông tá
xó
oạn 2001-
ơ hế nhằm thự hiện ó hiệu quả hính sá h xó
nghèo ở Việt N m; giải pháp xó
Cuốn sá h
oạn 2001-2010; một số hƣơng
ói, giảm nghèo ủ Việt N m gi i
tiêu xó
hính
ịnh hính sá h xó
ào tạo, nghiên ứu về
- Luận văn thạ sĩ “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ thực
tiễn huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi”, Nguyễn Quố Bảo (2015), Họ viện
kho họ xã hội thuộ Viện Hàn Lâm Kho họ Xã hội Việt N m: Đã nghiên
ứu một số l luận về thự hiện hính sá h giảm nghèo bền vững ở Việt N m; thự
trạng giảm nghèo bền vững từ thự tiễn trên ị bàn huyện Tây Trà, tỉnh
7
Quảng Ngãi; nghiên ứu kết quả tổ hứ thự hiện hính sá h giảm nghèo bền vững
tại huyện TâyTrà từ năm 2011 ến năm 2014, ánh giá những tồn tại, hạn hế,
nguyên nhân trong ông tá giảm nghèo bền vững; ƣ r giải pháp tăng ƣờng
hoàn thiện thự hiện hính sách giảm nghèo bền vững trên ị bàn huyện Tây Trà,
tỉnh Quảng Ngãi.
- Tạp chí Kinh tế & Phát triển “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện
nay: Thực trạng và định hướng hoàn thiện”, PGS.TS. Nguyễn Ngọ Sơn
(2013).Trong bài viết, tác giả ã nêu qu n niệm về nghèo và chính sách giảm
nghèo; các chính sách giảm nghèo ở Việt Nam; Thực trạng nghèo và kết quả
của các chính sách giảm nghèo; Định hƣớng của chính sách giảm nghèo ở
Việt Nam trong thời gian tới.
- Tạp chí Cộng sản, “Về thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt
Nam giai đoạn 2011 – 2020” của GS.TS. Trần Ngọc Hiên, Học viện Chính trị
- Hành chính quốc gia HCM (2011). Tác giả ã nêu những nhân tố tá
ộng
ến hính sá h xó
ói, giảm nghèo ở Việt N m trong gi i
oạn 2011 –
2020; Định hƣớng chính sá h xó
ói, giảm nghèo gi i
hính sá h và
ủ từng
ánh giá hính sá h giảm nghèo
hính sá h giảm nghèo ở thời
ối với huyện Sơn Tây
ứu nào ánh giá một á h
ho ến n y
ầy ủ, toàn diện từng
ng thự thi trên ị bàn huyện. Chính vì vậy, tôi
họn hƣớng nghiên ứu
hỉ mới
ói, giảm nghèo, qu n niệm về nghèo, ói ở Việt
năm 2010 trở về trƣớ . Riêng
ông trình nghiên
ứu trên, về phần l luận
ề tài về những vấn
ho ồng bào dân tộ thiểu số
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO
1.1.1. Khái niệm nghèo
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu đó phụ thuộc vào
phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Các nhu cầu cơ bản của con người bao gồm: ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn
hoá, đi lại và giao tiếp xã hội [2]. Nghèo th y
ổi theo thời gi n, kinh tế àng
phát triển thì nhu ầu ơ bản ủ on ngƣời ũng ó xu hƣớng tăng lên ngày
một
o hơn; nghèo
ũng th y ổi theo không gi n, theo khái niệm trên
hỉ ho húng t thấy rằng sẽ không
nƣớ , vì nó phụ thuộ
ó huẩn nghèo hung ho tất ả
vào sự phát triển kinh tế xã hội
ần
ề rộng lớn ó tính toàn ầu là nạn ói
nghèo, trình ộ lạ hậu.
Nhiều diễn àn khu vự
nổi ộm ủ xã hội, ồng thời
và thế giới ã khẳng ịnh,
ói nghèo là vấn
ề
ũng ảnh báo rằng vấn ề ói nghèo không hỉ
ở phạm vi quố gi , quố tế sẽ ƣ ến mất ổn ịnh hính trị trong và ngoài nƣớ , sẽ
tạo r những hậu quả khôn lƣờng; di dân quố tế ồ ạt, phá huỷ môi trƣờng, tiêu
ự xã hội l n rộng, ảnh hƣởng hung ến ả nhân loại.
Nhìn hung, ó rất nhiều ịnh nghĩ khá nh u về ói nghèo, tuy nhiên,
10
thông thƣờng nghèo ƣợ ịnh nghĩ dự vào hoàn ảnh xã hội ủ á nhân. Theo Tổ
hứ Liên hợp quố : “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham
gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để
trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị
ịnh ó nhiều qu n niệm và á h tiếp ận khá nh u.
Khái niệm về nghèo ói ƣợ nêu r tại hội nghị bàn về xoá ói giảm nghèo ở
khu vự Châu Á Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ hứ tại Băng Cố tháng 9/1993:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triên kinh tế xã hội và phong tục
tập quán của địa phương.[2]
Khi xá
ịnh tiêu hí và mứ nghèo ói, á
tế thƣờng hi làm h i ấp ộ: phận ịnh giữ
ông trình nghiên ứu quố
á quố gi và giữ
á nhóm
11
dân ƣ, từ ó xá
ịnh á quố gi giàu, nghèo trên thế giới và phân hi dân
ƣ ủ mỗi quố gi hoặ từng ị phƣơng thành nhóm giàu, nghèo.
Đối với á quố gi , hiện n y Ngân hàng thế giới (WB)
Nhóm á nƣớ
ó thu nhập
o.
o và rất
o.
Trong quá trình nghiên ứu nghèo
ói và thự hiện hỗ trợ hƣơng trình
XĐGN ở Việt N m, Ngân hàng thế giới ƣ r mứ huẩn nghèo ói ho Việt
Nam. Căn ứ
ơ bản ể Ngân hàng thế giới xá
N m là lƣợng C lo tối thiểu
nhập ù gi
ho 1 ngƣời trong 1 ngày. Từ
ình mu sắm thứ
hàng thế giới ƣ
r
ăn
Dự vào số liệu iều tr mứ sống dân
ƣ tại nƣớ t năm 1993 và năm
1998, Ngân hàng thế giới phân loại nghèo ói thành 2 loại: nghèo
và nghèo ói lƣơng thự , thự phẩm. Ứng với mỗi loại nghèo
hàng thế giới nêu r ngƣỡng ói nghèo ho từng loại ở Việt N m.
Ngƣỡng nghèo lƣơng thự , thự phẩm:
- Năm 1993 : 62.500 ồng/ngƣời/tháng.
ói hung
ói trên, Ngân
12
- Năm 1998: 107.000 ồng/ngƣời/tháng.
Ngƣỡng nghèo hung:
- Năm 1993 : 96.600 ồng/ngƣời/tháng
- Năm 1998 : 149.000 ồng/ngƣời/tháng.
Nhƣ vậy, theo qu n niệm ủ Ngân hàng thế giới, Việt N m
ần thiết
phân loại nghèo ói ở ả 2 dạng: dạng và ngƣỡng nghèo ói hung; dạng và
ngƣỡng nghèo ói lƣơng thự . Theo qu n niệm
hi tiêu tối thiểu về lƣơng thự
òn ó những khoản
ủ Ngân hàng thế giới, ngoài
ể ảm bảo ủ lƣợng
á h khá , nghèo tuyệt
ối là
tình trạng một bộ phận dân ƣ không ƣợ hƣởng và thoả mãn những nhu ầu
ơ bản ủ
on ngƣời mà những nhu
ầu này ã ƣợ xã hội thừ
theo trình ộ phát triển kinh tế và phong tụ tập quán ủ
Nghèo tương đối: Trong những xã hội
ƣợ
ịnh nghĩ
dự vào hoàn ảnh xã hội
thể ƣợ xem nhƣ là việ
ung ấp không
ị phƣơng.
ƣợ gọi là thịnh vƣợng, nghèo
ủ á nhân. Nghèo tƣơng ối ó
ầy ủ á tiềm lự vật hất và phi
ộ nghèo khổ ủ một xã,
ƣợ tính nhƣ s u:
Tỷ lệ hộ nghèo (%) = Số hộ dân ở dƣới mứ tối thiểu
x 100%
Tổng số hộ dân
* Khái niệm về nghèo đa chiều
Phƣơng pháp luận
o lƣờng nghèo
phƣơng pháp Alkire&Foster do Tổ
hống nghèo
hứ
Sáng kiến phát triển on ngƣời và
ũng là phƣơng pháp
sử dụng trong o lƣờng và giám sát nghèo, xá
nghèo, ánh giá và xây dựng á
hiều ủ Việt N m, xá
hiều thiếu hụt, xá
hiều
hiều ần xá
ịnh ơn vị
ịnh á
hỉ số
ịnh á h tính mứ
ịnh khái niệm
o lƣờng là hộ h y ngƣời, xá
o lƣờng và ngƣỡng thiếu hụt
ộ thiếu hụt và quy
ịnh huẩn
hiều. Như vậy, khái niệm nghèo đa chiều của Việt Nam được
hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một số nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống[22].
Vấn ề nghèo
hiều ó thể
phi thu nhập. Sự thiếu hụt ơ hội,
hiều ó thể là một hỉ số không liên qu n
Chuẩn nghèo
nhập mà b o gồm
á khí
ạnh khá liên qu n
xã hội ơ bản. Chỉ số nghèo
y tế, giáo dụ
ến sự thiếu hụt á
hiều ủ quố tế, với b
và iều kiện sống, hiện là một thƣớ
hính trị và á họ giả với qu n
ƣợ
hú
ơ bản ủ
dị h vụ
hiều ạnh hính là:
o qu n trọng nhằm bổ
ộ nghèo ủ một quố gi , ngƣời t
nghèo. Chuẩn nghèo là một tiêu huẩn ể o mứ
ăn ứ ho
á hỗ trợ về hính sá h
Đối với Việt N m, Chính phủ
thời gi n từ 1996
ho hộ
dùng mứ
ộ nghèo ủ
huẩn
á hộ dân, là
ó.
ã nhiều lần nâng mứ huẩn nghèo trong
ến uối năm 2015. Hộ nghèo là những hộ ó mứ thu nhập
dƣới một mứ tối thiểu nào ó, tùy theo từng gi i
oạn mà mứ
ơ bản (05 dị h vụ): y tế; giáo dụ ; nhà ở; nƣớ
sạ h
và vệ sinh; thông tin;
Cá
hỉ số o lƣờng mứ
ộ thiếu hụt á dị h vụ xã hội
số): tiếp ận á dị h vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình
tình trạng i họ
ộ giáo dụ
ơ bản (10 hỉ
ủ ngƣời lớn;
ủ trẻ em; hất lƣợng nhà ở; diện tí h nhà ở bình quân
ầu
ngƣời; nguồn nƣớ sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dị h vụ viễn
thông; tài sản phụ vụ tiếp ận thông tin.
- Chuẩn hộ nghèo
+ Khu vự nông thôn: là hộ áp ứng một trong h i tiêu hí s u:
Có thu nhập bình quân ầu ngƣời/tháng từ ủ 700.000 ồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân
họ hầu nhƣ dành toàn bộ ho hi phí ăn, thậm
hí không ủ ăn,
vậy ngoài nhu ầu về ăn r
16
á nhu ầu ơ bản khá
dụ , văn hoá tinh thần, thông tin liên lạ ... hỉ
nhƣ mặ , ở, y tế, giáo
áp ứng một phần rất nhỏ bé.
Đói nghèo là một khái niệm ộng, phụ thuộ vào sự phát triển kinh tế xã hội,
lị h sử, mứ
ộ tăng trƣờng kinh tế và nhu ầu phát triển ủ
on ngƣời. Ở một
thời iểm, một vùng, một quố gi là ói nghèo nhƣng một thời iểm khá , vùng
khác, một quổ gi khá thì hỉ số
ó mất nghĩ . Do ó, rất khó quy ịnh hợp l
một huẩn mự hung về ói nghèo ho tất ả mọi quố gi , ng y trong một quố
gi
ƣa ra: "dân tộc thiểu số" là những dân tộc có số
dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam", [21]và Dân tộ số là dân tộ ó số dân hiếm trên 50% tổng
dân số ủ ả nƣớ , theo iều tr dân số quố gi .
- Vùng dân tộc thiểu số là ị bàn ó ông á dân tộ thiểu số ùng sinh sống ổn
ịnh thành ộng ồng trên lãnh thổ nƣớ Cộng hò xã hội hủ nghĩ Việt N m.
1.1.2. Nguyên nhân nghèo
Nghèo ói là hiện tƣợng xuất hiện từ lâu trong xã hội. Đã hàng trăm năm
n y, nhiều nhà nghiên ứu ã ố gắng l giải hiện tƣợng nghèo ói, nhất là nguyên
nhân và á h khắ phụ . Có thể nói, tiếp ận nguyên nhân nghèo ói
và phân hoá giàu nghèo rất dạng. Có những nhà nghiên ứu tiếp ận theo khí ạnh thuần tu kinh tế, ũng ó
những nhà nghiên ứu tiếp ận nguyên nhân nghèo ói và phân hoá giàu nghèo hủ yếu từ khí ạnh nhân hủng
họ