GIÁO ÁN ĐỊA 7 ĐẦY ĐỦ - Pdf 39

Giáo án Đòa 7
Tiết 1
Bài 1 :
DÂN Số
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
_ Dân số và tháp tuổi.
_ Dân số là nguồn lao động của một đòa phương.
_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.
2) Kỹ năng :
_ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3) Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội của một đất nước.
II – Đồ dùng dạy học :
_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.
_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4 .
III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
1) ổn đònh .
2) Dặn dò : qui đònh về tập vở và bộ môn .
3) Giảng :
Họat động 1 : DÂN Số Và NGUồN LAO ĐộNG
Họat động dạy và học Ghi bảng
GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh
chữ từ “kết quả điều tra … lao động của một đòa phương”.
 Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7
tỉ người.

Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ
? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới tuổi LĐ)
GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi  100t ở tháp A
ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?
Tháp A Nam Nữ
0-4t khỏang 5,5 tr 5,5tr
5-9t 4,5tr 4,8tr
N2 : Tương tự ở tháp B
Tháp B Nam Nữ
0-4t khoảng 4,3tr 4,8tr
5-9t 5,1tr 4,4tr
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh  tháp có dân số trẻ.
B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra  tháp có dân
động ..… của một đòa
phương một nước.
_ Dân số được biểu
hiện cụ thể bằng một
tháp tuổi.
2
Giáo án Đòa 7
số già.
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi
LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.
? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm gì của DS ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 đòa phương .
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người

TK19 và TK20 :
- Gia tăng dân số tự
nhiên.
- Gia tăng dân số cơ
giới.
- Dân số Thế Giới
ngày càng tăng nhanh,
nhất là trong 2 thế kỉ
gần đây.
3
Giáo án Đòa 7
? DS TG tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ? (1960) vì sao? (tiến bộ trong
các lónh vực KT-XH -Y tế)
? Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng DS từ TK19 - 20.
 DS TG ngày càng tăng nhanh.
Ghi bảng.
? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên  TK15 DS tăng
chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK gần nay)
- Tăng chậm : do dòch bệnh , đói kém, CT
- Tăng nhanh : tiến bộ các lónh vực KT-XH-YT
 DS TG tăng nhanh trong TK19-20.

Họat động 3 : Sự BùNG Nổ DÂN Số
GV : do dân số tăng quá nhanh và đột biến trong TK 19,20 đưa tới sự
bùng nổ dân số (BNDS)
? Bùng nổ DS TG xảy ra o các nứơc thuộc châu lục nào ? ( á, phi, Mỹ
La Tinh )
? cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TG nơi có bùng
nổ DS. (2,1%)
GV : vì sao xảy ra BNDS và gây ra những hậu quả ntn ? cùng các

Giáo án Đòa 7
- Chuẩn bò trước bài 2
- Làm BT tập 2 / SGK

Tiết 2
Bài 2 :
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC
TRÊN THẾ GIỚI
I – Mục tiêu:
1 ) Kiến thức : biết được sự phân bố dân cư khi6ng đều và những vùng đông dân trên
Thế Giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.
2 ) Kó năng : Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố DC
- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế
3 ) Thái độ :
- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ tự nhiên (ĐH) Tg giúp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thích vùng
đông dân, vùng thưa dân trên TG.
- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG.
III – Phương pháp :diễn giải, chia nhóm , trực quan , dùng lời.
IV - Các bước lên lớp :
1) ổn đònh
2) Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS.
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?
3) Giảng :
Hoạt động 1 : Sự PHÂN Bố DÂN CƯ
Họat động dạy và học Ghi bảng
GV : cho HS đọc khái niệm DS .

KH ấm áp.
- Những nơi thưa dân :
vùng núi, vùng sâu vùng
xa.
b. MĐ dân số: là số
người TB sống trên
1km².
Hoạt động 2 : CáC CHủNG TộC
GV : hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ.
? Các chủng tộc là gì ?
? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?
? Căn cứ vào đâu ngươi ta chia dân cư TG thành 3 chùng tộc
chính ?
Quan sát hình 2.2 cho biết :
? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?
Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng
tộc : da vàng , da trắng, da đen .
? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?
GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên
ngoài . Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau . Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái người còn
phụ thuộc vào tự nhiên . Ngày nay sự # nhau về hình thái bên
ngoài là do di truyền .Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa
vào sự # nhau của màu da, màu tóc , …
Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da
trắng và da đen . Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm
việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG .
II - CáC CHủNG TộC :
DC TG thuộc 3 chủng
tộc chính là Mongoloit

IV – Các bước lên lớp :
1) ổn đònh :
2) KT bài cũ :
- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19
- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT
3) Giảng :
Hoạt động 1 : QUầN CƯ NÔNG THÔN Và QUầN CƯ ĐÔ THò
Họat động dạy và học Ghi bảng
GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng
tra cứu trang 186 SGK.
I - QUầN CƯ NÔNG
THÔN Và QUầN CƯ ĐÔ
7
Giáo án Đòa 7
HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :
? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )
? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa ,
đường sá, MĐDS.
Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang
cảnh  Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì
# nhau ?
GV : cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe,
nhận xét, cho ý kiến .
GV chốt ý :
- Có 2 kiểu quần cư chính : QCNT và QCĐT
- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK
- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống
trong các đô thò , trong khi đó tỉ lệ người sống
trong các NT có xu hướng giảm dần .
THò :

SIÊU ĐÔ THò :
Các ĐT đã xuất hiện từ thời
cổ đại . Đến TK 20 ĐT
xuất hiện rộng khắp TG .
- Nhiều ĐT phát triển thành
các Siêu ĐT .
- Ngày nay số người sống
trong các ĐT đã chiếm
khoảng 50% DS TG và có
xu hướng càng tăng.
4) Củng cố :
- Câu 1 / 12 SGK
8
Giáo án Đòa 7
- Xác đònh và đọc tên 2 SĐT lớn măm 1950, 19875, 2000 trên lược đồ dựa vào
bảng số liệu trang 12 SGK
5) Dặn dò :
- Học bài 3
- Làm BT 2 / SGK
- Chuẩn bò bài TH và trả lời câu hỏi bài 4
9
Giáo án Đòa 7
Tiết 4
Bài 4 :
THựC HàNH
PHÂN TíCH LƯợC Đồ DÂN CƯ Và THáP TUổI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG.
- Các khái niệm đô thò, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu á.

3000ng/km²
10
Giáo án Đòa 7
- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải .
Đọc tên những huyện hay thò xã có MĐDS cao nhất .
- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải .
Đọc tên những huyện có MĐDS thấp nhất .
- Xác đònh vò trí của tỉnh Thái Bình trên lược đồ hành
chính VN.
Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm  cử đại diện
của mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho
khoảng từ 34 nhóm lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và
góp ý.
GV : chốt ý và nhận xét.
- Nơi có MĐDS thấp nhất
: huyện Tiền Hải <
1000ng/ km²
Hoạt động 2 : BàI TậP 2
GV : chia nhóm nhỏ ( 2 HS )  gọi bất kì từng nhóm lên
làm việc.
? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi :
- HS quan sát hình 4.2 , 4.3 và nhận xét tình huống ở
phần đáy, phần thân, phần đỉnh tháp .
Hình 4.2 Hình 4.3
- Đáy : rộng - Hẹp
- Thân : thon dần về đỉnh - Phình rộng ra
- Đỉnh : nhỏ dần - Nhọn
? Với đ² đó kết luận hình 4.2  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS
trẻ )
? Với đ² đó kết luận hình 4.3  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS

nhiều hơn.
- Nhóm tuổi < tuổi LĐ
( 0  14t) giảm .
11
Giáo án Đòa 7
 Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già  trẻ
 Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn 
già
HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi .
GV kết luận :DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự
thay đổi là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm.
Hoạt động 3 : BàI TậP 3
Phân tích lược đồ DC Châu á
Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 :
? Đọc tên lược đồ .
? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghóa
và giá trò của các chấm trên lược đồ .
? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ
(500.000 người) dày đặc  đó là những nơi nào ? tập trung
ở đâu cảu Châu á ?
Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời .
Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược đồ những chấm
tròn (các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tương ứng  nơi tập
trung.
KL : các đô thò lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven
biển (chạy dọc các con sông lớn)  đối chiếu với BĐ tự
nhiên Châu á.
III - BàI TậP 3 :
Quan sát hình 4.4
- Những KV tập trung

- - Các hình 5.1,5.2,5.3,5.4,5.5 phóng to.
IV - Các bước lên lớp :
1) ổn đònh
2) KT bài cũ :
– Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 có gí thay đổi và nhóm tuổi nào
tăng về tỷ lệ và nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ.
– - Kể tên các KV đông dân , các d0ô thò lớn ở các KV Đông Nam á.
3) Giảng :
Hoạt động 1 : ĐớI NóNG
Họat động dạy và học Ghi bảng
GV : gọi HS lên xác đònh vò trí đới nóng trên BĐ TG.
? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT ?
ý nghóa của nội CT : là KV 1 năm có 2 lần MT
chiếu thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT
I - ĐớI NóNG:
- Trải dài giữa 2 chí tuyến
thành 1 vành đai liên tục bao
quanh TĐ ( 30° B – 30 °N)
13
Giáo án Đòa 7
chiếu thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu
sáng lớn nhất , nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất
nên nơi đây gọi là đới nóng.
GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.
HS lên xác đònh hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2
CT.
GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân
thành 1 số KV khác nhau . Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy
kể tên các loại MT ở đới nóng.

ĐạO ẩM :
1 . Vò trí :
- Từ 5°B  5 ° N dọc theo
2 đường XĐ
2. Khí hậu :
- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt
độ từ 25°C - 28°C , nhiệt
độ chênh lệch giữa tháng cao
nhất và tháng nhất rất nhỏ
khoảng 3° C
- Mưa nhiều quanh năm , LM
TB năm từ 1500  2500 mm.
- Độ ẩm rất cao > 80%.

14
Giáo án Đòa 7
nhiêu mm?. (100mm)
HS : thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và
góp y.
GV chốt ý và nhận xét .
HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK
GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4 .
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình
5.4. Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao
rừng ở đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ
cao , góc chiếu sáng MT lớn  tạo điều kiện cho cây
rừng phát triển rậm rạp  cây cối phát triển  xanh
tốt quanh năm  TV phong phú  ĐV phong phú ( từ
ăn cỏ  ĐV ăn thòt )
 Rút ra KL

- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?
- HS sửa BT 3,4
3) Giảng :
Hoạt động 1 : KHí HậU
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
GV : cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu :
HS : xác đònh MT đới nóng và chỉ ra các loại MT
ở đới nóng , chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác
đònh vò trí của MT nhiệt đới .
- xác đònh vò trí của các đại điểm MaLaCan và
Giamana trên BĐ 5.1
HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và
Giamena  nhận xét về nhiệt độ và LM của 2
BĐ theo gợi ý :
- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình
dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc
biệt ?
- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo
dài mấy tháng ?
 HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so
sánh với đặc điểm KH XĐ ẩm .
I - KHí HậU :
- Vò trí : từ 5° đến chí tuyến ở 2
bán cầu .
- Đ² KH : nóng và LM tập trung
vào 1 mùa ,c àng gần 2 chí tuyến
thời kì khô hạn càng kéo dài và
biên độ nhiệt trong năm càng lớn.
Hoạt động 2 : CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG
Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì khác

2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )
? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm?
( có lũ vào mùa mưa ,cạn vào mùa khô)
? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu
vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên
bề mặt đất vào mùa khô )
GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong
SGK trang 22.
TG .
4) Củng cố : câu 1,2,3 trang 22 SGK
5) Dặn dò :
- Làm câu 4 SGK / 22
- Đọc trứơc bài 7
- Học bài 6

17
Giáo án Đòa 7
Tuần: 04
Tiết: 07
Ngày soạn: 30/8/2008
Người soạn: Võ Thanh Điền
Bài 7 :
MÔI TRƯờNG NHIệT ĐớI GIó MùA
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Nắm sơ qua nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm cuả gió mùa
mùa hạ , gió mùa mùa đông.
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của MT NĐ GM . Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và
hoạt động của con người theo nhòp điệu của gió mùa.
- Hiểu được MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.

N2 : Từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao
ở KV này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông ?
- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN
N3 : Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3 , 7.4 :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất , thấp nhất , biên độ nhiệt ?
+ LM cao nhất, thấp nhất .
N4 : So sánh sự # nhau , giống nhau về nhiệt độ , LM
của HN và MumBai ( ấn Độ )  Rút ra đặc điểm của
KH nhiệt đới GM.
HS: các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét , bổ sung và
góp ý.
GV : chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh
hưởng của nó tới SX nông nghiệp .
NĐ GM có tính chất thất thường , thể hiện :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn .
+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm .
+ GM mùa đông có năm tới sớm , có năm tới muộn , có
năm rét nhiều , có năm rét ít.
-Nam và Đông Nam là
các khu vực điển hình của
MTNĐGM.
-Khí hậu NTMG có 2 đặc
điểm nổi bặc là nhiệt độ,
lương mưa thay đổi theo
mùa gió và thời tiết diễn
biến thất thường.
-Gió mùa có ảnh hưởng lớn
tới cảnh sắc thiên nhiên và
cuộc sống của con người.
Hoạt động 2 : CáC ĐặC ĐIểM KHáC CủA MÔI TRƯờNG


Liên hệ tới VN : tính chất NĐ GM này đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối với SX NN.
 GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đới
nóng , là nơi tập trung đông dân nhất TG .
4) Củng cố :
- Câu 1,2 SGK trang 25
5) Dặn dò :
– Học bài 7
– Đọc SGK bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp ở đới Nóng.
+ Quan sát H8.2 và 8.2. Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức sản
xuất nương rẫy?
+ Qua sát hình 8.4. Nêu 1 số điều kiện về nhiệt độ và lượng mưa để tiến hành thâm
canh lúa nước?
Bài 8 :
20
Giáo án Đòa 7
CáC HìNH THứC CANH TáC TRONG
NÔNG NGHIệP ở ĐớI NóNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
1) Kiến thức :
- Nắm được các hình thức canh tác trong NN: làm rẫy , thâm canh lúa nước sx theo qui
mô lớn.
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và DC .
2) Kó năng :
- Nâng cao kó năng phân tích ảnh ĐL .
- Rèn kó năng lập sơ đồ mối liên hệ .
3) Thái độ : tác động của con người lên TN  tác hại về MT.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ DC và BĐ NN Châu A hoặc ĐNá

Hoạt động 2 : LàM RUộNG , THÂM CANH LúA NƯớC
GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27. Quan
sát hình 8.3 , 8.4  các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả
lời các câu hỏi của GV đặt ra .
? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa
nước là gì ? ( KH, đất đai , con người )
( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0°C , mua7
nhiều LM > 1000 mm có điều kiện giữ nước , chủ
động tưới tiêu , nguồn LĐ dồi dào )
Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang
là cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV
MT ? ( giữ được nước , đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất )
GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa
nước và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNá và
Nam á là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa
nước .
GV : hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4 và so
sánh với lược đồ hình 4.4 SGK / 14  ? những vùng
trồng lúa nước ở Châu á cũng là những vùng có số
dân như thế nào ? ( đông nhất Châu á )
? Việc canh tác lúa nước cần có lực lượng LĐ như
thế nào ? ( dồi dào )
II - LàM RUộNG , THÂM
CANH LúA NƯớC :
- Điều kiện KH , nhiệt độ đến
GM , nơi có nguồn LĐ dồi
dào , chủ động tưới tiêu , nhiệt
độ > 0°C , LM > 1000 mm
- Thâm canh lúa nước cho phép

ở ĐớI NóNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
1) Kiến thức : nắm được mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thác
đất đai và bảo vệ đất .
Biết được 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng .
2) Kó năng : luyện tập cách mô tả hiện tươg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm
kó năng đọc ảnh ĐL chho HS .
- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa
KH với NN và đất trồng , giữa khai thác và bảo vệ đất trồng.
II – Đồ dùng dạy học :
- ãnh về xói mòn , đất đai trên các sườn núi về cây cao lương .
- Các hình SGK hình 9.1 , 9.2 , BĐ TN TG .
III – Phương pháp : đàm thoại , phát vấn , nhóm, dùng lời .
IV – Các bước lên lớp :
1) ổn đònh
2) KT bài cũ :
Các câu 1,2,3 trang 28,29 SGK.
3) Giảng :
Hoạt động 1 : ĐặC ĐIểM SảN XUấT NÔNG NGHIệP
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
GV : Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?
? Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm , MT nhiệt đới ,
MT nhiệt đới gio` mùa  nêu đặc điểm chung của đới
nóng ?
? các đặc điểm này có ảnh hưởng đối với cây trồng và
mùa vụ ra sao ? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân
dẵn đến xói mòn đất ở MT XĐ ẩm.
GV dẫn dắt :
+ Lớp mùn ở đới nóng thường ko dày , nếu đất có độ dốc
cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với

NGHIệP CHủ YếU :
Cây trồng chủ yếu … trồng trọt
( SGK)
4) Củng cố :
Câu 1, 2, 3 SGK trang 32
5) Dặn dò :
– học bài 9
– Đọc SGK bài 10
Bài 10 :
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI
NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG .
I - Mục tiêu :
24
Giáo án Đòa 7
1 ) Kiến thức : biết được đới nóng vừa đông dân và có sự BN DS trong khi nen
KT còn đang trong quá trình phát triển , chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của
người dân .
Biết được sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phá ttriển
áp dụng để giảm sức ép DS , bảo vệ TN và MT.
2 ) Kó năng : luyện tập cách đọc , phân tích BĐ về các mối liên hê .
Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.
Thái độ : ý thức bảo vệ MT .
II - Đồ dùng dạy học : biểu đồ hình 10.1 , bảng số liệu , hình 2.1, 4.1, tranh ảnh
III – Phương pháp : phát vấn, trực quan.
IV – Các bước lên lớp :
1) ổn đònh
2) KT bài cũ :
- Câu 1,2,3, SGK /32
3) Giảng :
Hoạt động 1 : DÂN Số


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status