Tuần: 01
Tiết: 01
Bài:
Ngày soạn: 15/08/2008
Ngày giảng:
BÀI MỞ ĐẦU
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình.
- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của đòa lí lớp 6.
- Biết liên hệ các hiện tượng đòa lí với nhau.
B: Các thiết bò dạy học:
SGK Đòa lí 6.
C: Các hoạt động trên lớp:
1- Kiển tra bài cũ:
Để học tốt môn đòa lí ở lớp 6, các em cần phải học như thế nào ?
2- Bài mới:
Mở bài: Ở cấp 1 chúng ta dã được học môn đòa lí nhưng khi đó môn đòa lí kết hợp một
số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội .Sang cấp II môn dòa lí được tách
thàh một môn học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên
cũng như trong xã hội.
BÀI MỞ ĐẦU
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (cá nhân)
Bước 1:
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu SGK phần
mục lục.
- Chương trình được chia thành mấy
chương.
- Chương I có tên gọi là gì ?
HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời
GV: Trong chương này chúng ta tìm hiểu
1. GV yêu cầu HS trả lời.
2. GV chuẩn kiến thức.
II.Cần học môn đòa lí như thế nào ?
- Quan sát các hiện tượng xảy ra xung quanh.
- Thông qua các phương tiện thông tin như
đài ti vi sách báo để tìm hiểu.
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
Cần học môn đòa lí như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và tập
bản đồ bài 1
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
2
Tuần: 02
Tiết: 02
Bài: 01
Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp:
VỊ TRÍ - HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Biết được một số đặc điểm của hành
tinh Trái Đất như vò trí, hình dạng, kích thước.
- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vó tuyến gốc và công dụng của chúng.
- Xác đònh được kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thế
giới.
B: Các thiết bò dạy học:
thức hãy nhận xét:
- Về kích thước của Trái Đất ?
- Theo em Trái Đất có hình gì ?
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2 (nhóm)
Bước 1: GV quay qua đòa cầu và cho
HS quan sát:
Nhóm 1:
- Chỉ trên quả đòa cầu hai cực Bắc, Nam ?
- Đánh dấu trên đòa cầu những đường nối
liền cực Bắc và Nam ?
- Có thể vẽ được bao nhiêu đường từ cực
Bắc đến cực Nam ?
- So sánh độ dài của các đường dọc ?
Tìm trên quả đòa cầu và bản đồ KT
gốc và KT đối diện với KT gốc ?
Nhóm 2:
- Chỉ trên quả đòa cầu cực Bắc và Nam ?
- Đánh dấu trên quả đòa cầu những vòng
tròn xung quanh nó ?
- Có thể vẽ bao nhiêu vòng tròn ?
- So sánh độ dài của các vòng tròn đó ?
Tìm trên quả đòa cầu vó tuyến gốc
– xác đònh.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
II- hình dạng, kích thước của Trái Đất – hệ
o
, 10
o
thì có bao nhiêu vó tuyến ?
2-Hãy hoàn thành và xác đònh:
- Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vó tuyến gốc, nửa
cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây.
- Tìm trên quả đòa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây…
GV hướng HS làm các bài tập SGK .
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
5
Tuần: 03
Tiết: 03
Bài: 02
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được khái niệm bản đồ (BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ
theo các phép chiếu đồ khác nhau.
- Biết được một số việc phải vẽ bản đồ như:
+ Thu thập thông tin về đối tượng đòa lí.
+ Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng giấy.
+ Thu nhỏ khoảng cách.
+ Dùng kí hiệu để thể hiện đối tượng.
- Nhận thức vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập đòa lí.
B: Các thiết bò dạy học:
hết ta phải làm gì ?
GV: Giảng giải về ưu nhược điểm của
các phương pháp chiếu đồ ?
Trên bản đồ thể hiện rất nhiều đối tượng
dòa lí. Mỗi đối tượng có một đặc trưng
riêng, dựa trên cơ sở nào có thể thể hiện
được các đối tượng đòa lí lên bản đồ ?
GV: Người ta thu thập thông tin như thế
nào ?
GV: Các đối tượng đòa lí có kích thước
khác nhau ? mà bản đồ lại rất nhỏ làm
thế nào thể hiện được các đối tượng đòa lí
lên bản đồ ?
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái
Đất lên mặt phẳng của giấy.
ĐN: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên
giấy tương đối chính xác về một khu vực hay
toàn bộ bề mặt Trái Đất.
2. Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu
để thể hiện các đối tượng đòa lí lên bản đồ.
- Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu của
Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
- Thu thập các thông tin đặc điểm các đối
tượng Đòa lí.
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: Dựa vào H8 và H 9 SGK em hãy cho
1- ý nghóa của tỉ lệ bản đồ.
a. Tỉ lệ bản đồ:
Có hai dạng thể hiện là tỉ lệ số và tỉ lệ
8
biết tỉ lệ số được thể hiện như thế nào ?
VD: 1:100000 có nghóa là cứ 1 Cm trên
bản đồ bằng 100000 (1Km) trên thực tế.
- Tỉ lệ thước được thể hiện như thế nào ?
- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?
+Tỉ lệ số cho ta biết khoảng cách trên
bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với
thực tế . +Dễ tính khoảng cách trên BĐ so
với khoảng cách ngoài thực đòa.
Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó
người ta chia bản đồ thành 3 cấp độ khác
nhau mỗi cấp độ được đánh giá như thế
nào ?
GV: Thông báo về cách chia 3 cấp độ
bản đồ (lớn ,TB, nhỏ). Em hiểu như thế
nào về 3 cấp độ bản đồ?
Hỏi: Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ
lệ nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối
tượng đòa lí hơn?(Tỉ lệ lớn). Loại bản đồ
nào thể hiện được diện tích lớn hơn? (Tỉ
lệ nhỏ).
=> Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết
càng cao.
2. Đo khoảng cách thực đòa dựa vào tỉ lệ
thước và tỉ lệ số trên bản đồ.
- Gọi khoảng cách trên thực tế là S
- Gọi khoảng cách trên bản dồ là l
- Gọi mẫu số tỉ lệ bản đồ là A
Ta có:
S = l x A
=> Muốn biết khoảng cách trên thực tế,
người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ
lệ trên bản đồ.
9
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập 2,3 SGK. Trg 14.
-105 km = 10500000 cm.
-10500000 : 15 = 700000
=> Bản đồ VN có tỉ lệ là: 1/ 700000.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:05
Tiết: 05
Bài: 04
Ngày soạn: 29/08/2008
Ngày giảng: 16-19/09/2008
Người soạn: Võ Thanh Điền
vĩ tuyến trên quả Địa cầu?
GV: KT nối cực B với cực N cũng là
đường chỉ hướng B-N . VT là dường
vng góc với KT và chỉ hướng Đ-T.
Bước 2:
GV:Cho HS quan sát H10 GSK trang 15
HS: Vậy trên thực tế có những BĐ khơng
thể hiện KT,VT. Thì làm thế nào để xác
định được phương hướng?
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.(H 10)
Chuyển ý: Nơi giao nhau của các kinh
tuyến ,vó tuyến thướng dùng để xác đònh
vò trí của điểm đó trên Trái Đất và điểm
đó được gọi là gì ?
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK em
hãy cho biết điểm C là chỗ giao nhau của
kinh tuyến nào và vó tuyến nào ?
HS: Xác dịnh kinh tuyến và vó tuyến đi
1- Phương hướng trên bản đồ.
a. Xác đònh dựa vào kinh tuyến và vó tuyến.
XĐ phương hướng trên BĐ cần phải dựa vào
các đường KT,VT.
- Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc, đầu
dưới là hướng Nam.
- Bên phải kinh tuyến là hướng Đông, bên
trái là hướng Tây.
làm bài tập 3
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3.Đại
diện HS lên bảng điền kết quả bài tập.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- Nhóm khác nhận xét đánh giá.
- GV chuẩn kiến thức.
-KĐ của một điểm là khoảng cách tính bằng số
độ, từ KT đi qua điểm đó đến KT gốc.
-VT của một điểm là khoảng cách tính bằng
số độ, từ vó tuyến đi qua điểm đó đến VT gốc
( đường xích đạo ).đ
-Toạ độ đòa lí của một điểm bao gồm kinh độ
và vó độ của điểm đó trên BĐ
-Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
+Kinh độ trên
+Vĩ độ dưới
VD: Toạ độ của điểm C
20
0
T
C 10
0
B Hoặc C (20
0
T;10
0
B)
3. Bài tập.
a. Hướng đến thủ đô các nước
0
10
0
N
d. Hướng từ điểm O đến các điểm
-Từ O đến A Hướng Bắc.
-Từ O đến B hướng Đông.
-Từ O đến C hướng Nam
-Từ O đến D hướngTây
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Dựa vào đâu có thể xác đinh được phương hướng
trên bản đồ ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK .
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới (Dặn kĩ nội dung
trong SGK)
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:06
Tiết: 06
Bài: 5
Ngày soạn: 15/09/2008
Ngày giảng:24-26/9/2008
Người Soạn: Võ Thanh Điền
Lớp:6
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV: Treo H16 phóng to và bản đồ tự
nhiên cho HS quan sát:
-Tại sao trên bản đồ tự nhiên ta thấy các
màu sắc loang nổ ?
- Ngoài cách thể hiện đòa hình bằng màu
sắc. Dựa vào nội dung sgk em hãy cho
biết người ta còn thể hiện đòa hình bằng
1.Các loại lí hiệu bản đồ
- kí hiệu bản đồ thể hiện các đối tượng đòa lí.
- Các kí hiệu rất đa dạng và có tính quy ước.
- có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm.
+ kí hiệu đường.
+ Kí hiệu diện tích.
2- Cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ.
- Trên bản đồ tự nhiên :đòa hình được thể
hiện bằng màu sắc.
14
cách nào ?
- Quan sát H16 cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đường
đồng mức ở hai sườn núi phía đông và
phía tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc
lớn hơn ?
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Củng cố lại kiến thức lí thuyết.
- Rèn luyện kó năng quan sát.
15
B: Các thiết bò dạy học:
- Quả đòa cầu .Bảng các loại kí hiệu bản đồ.
C: Các hoạt động trên lớp:
1/Kiển tra bài cũ:
2/ Bài mới:
Mở bài: Để chuẩn bò cho tiết kiểm tra hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập lại tất
cả những kiến thức đã học.
THỤC HÀNH + ÔN TẬP
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm:
- Phát dụng cụ học tập cho các nhóm
+ Nhóm trưởng có vai trò chỉ đạo cả
nhóm làm theo nội dung bài thực hành
- Hướng dẫn HS sử dụng đòa bàn.
- Kim đòa bàn luôn chỉ hướng Bắc Nam
đầu đỏ chỉ hướng Bắc đầu xanh chỉ
hướng Nam.
+ Xác đònh các hướng chính và các hướng
phụ.
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ lớp.
+ Đo chiều dọc và chiều ngang.
+ Chọn tỉ lệ thích hợp.
HS: Tiến hành đo vẽ sơ đồ lớp:
Bước 2:
người ta đo được khoảng cách từ Hà nội
đến hải phòng là 15 cm. Hỏi trên thực tế
khoảng cách từ hà nội đến hải phòng là
bao nhiêu km ?
HS: tính khoảng cách từ hà nội đến hải
phòng.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
bảng chú giải để biết ý nghóa cuả các kí hiệu
bản đồ. Có 3 loại kí hiệu là:
+ kí hiệu điểm: (Thể hiện đối tượng đòa lí
diện tích nhỏ)
+ Kí hiệu đường: (Thể hiện đối tượng có
chiều dài)
+ kí hiệu diện tích: (Thể hiện đối tượng có
diện tích lớn)
- Phương hướng trên bản đồ.
+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc
đầu dưới là phía nam. Bên phải là phía đông,
bên trái là phía tây.
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng.
B B
TB ĐB
T Đ
TN N ĐN
N
- Trên thực tế khoảng cách này là:
15.700000=10500000=105 km
D- Củng cố:
N
Câu 2:Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng ? (2.0
điểm)
Tỉ lệ bản đồ cho biết
Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì
Mức độ thể hiện các đối tượng đòa lí
trên bản đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan
đến
Mức độ thu nhỏ của khoảng cách được
vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt
đất
B.Tự luận
Câu 1: Bản đồ là gì ? Em hãy nêu cách xác đònh phương hướng trên bản đồ dựa vào
kinh tuyến ? Các đối tượng đòa lí thường được thể hiện trên bản đồ bằng những loại kí
hiệu nào ? ( 4.0 điểm)
Câu 2:Trên bản đồ có tỉ lệ 1:700000 bạn Nam đo được khoảng cách giữa hai thành phố A
và B là 5 cm. Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu Km ? ( 2.0 điểm)
II-Đáp án +Biểu điểm
A.Trắc nghiệm khách quan
Câu 1 Điến tiếp vào đầu các mui tên hoàn thiện mũi tên chỉ hướng: (1,5điểm)
B
18
TN ĐB
T Đ
TN ĐN
N
Tiết: 9
Ngày soạn: 03/10/2008
Ngày giảng: 16-17/10/2008 Lớp:6
19
Bài: 7 Người soạn: Võ Thanh Điền
SỰ VÂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS nắm được vân động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất.
- Tính được giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngược lại.
- Nắm được hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráíi đất.
B: Các thiết bò dạy học:
- Các hình 19,20,21 SGK Phóng to. (NẾU CÓ)
- Bản đồ thế giới.
C: Các hoạt động trên lớp:
1/Kiển tra bài cũ:
2/Bài mới:
SỰ VÂN ĐỘNG
TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV: Cho HS quan sát H.19 SGK trang 21
Hỏi: Cho biết TĐ tự quay quanh trục theo
hướng nào? ( Từ T sang Đ)
Hỏi: Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh
trục trong 1 ngày đêm được quy ước là
bao nhiêu giờ ? ( 24 giờ)
HS: Liên hệ thưc tế trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái
Hỏi: Dựa vào bản đồ H.20 và cho biết:
khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó
ở nước ta là mấy giờ?
- HS:Làm bài tập.
- Gọi một HS nhận xét bài làm của bạn.
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV: dùng quả đòa cầu xoay cho HS quan
sát chuyển động đồng thời dùng đèn
chiếu vào cho HS nhìn thấy hiện tượng
các điểm trên quả đòa cầu lần lượt có
hiện tượmg ngày và đêm kế tiếp nhau.
Hởi: Do Trái Đất hình cầu lên cùng một
lúc ánh sáng mặt trời có chiếu sáng được
khắp bề mặt Trái Đất hay không ?
Hỏi:Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện
tượng ngày đêm diễn ra như thế nào ?
Hỏi:Tại sao hàng ngày, chúng ta thấy
MT và các ngôi sao trên bầu trời chuyên
động theo hướng từ Tây sang Đông?
GV: Ngo sinh ra hiện tượng ngày đêm
kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái
Đất còn sinh ra một hiện tượng là các vất
chuyển động trên bề mặt Trái Đất bò
lệch hướng .
Hỏi: Dựa vào H22 em hãy cho biết các
vật chuyển động từ phía nam lên phía
2. Hệ quả sự vân động tự quay quanh trục
của Trái Đất
-TĐ quay quanh trục từ Tây sang Đông nên
Bài: 8
Ngày soạn:15/10/2008
Ngày giảng:29-30/10/2008
Người soan: Võ Thanh Điền
Lớp:6
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
QUANH MẶT TRỜI
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày được chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Q đạo ,thời
gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động).
- Nhớ vò trí Xuân Phân ,Hạ Chí ,Thu phân và Đông Chí trên q đạo của Trái Đất.
- Biết sử dụng quả đòa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tònh tiến của Trái Đất
trên q đạo trên q đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.
B: Các thiết bò dạy học:
- Tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Quả đòa cầu.
C: Các hoạt động trên lớp:
1/Kiển tra bài cũ:
2/Bài mới:
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
QUANH MẶT TRỜI
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV:Ngoài chuyển động quanh trục Trái
Đất còn chuyển động nào nữa hay không.
Hỏi:Dựa vào H 23 (SGK-Tr 25) và nội
dung SgK em hãy cho biết khi trái đất
chuyển động quanh mặt trời thì chuyển
động quanh trục của Trái Đất như thế
năm người ta phải thêm vào năm lòch
một ngày. năm đó gọi là năm nhuận)
Hoạt động 2:
Bước 1:
GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của
Trái Đất quanh mặt trời .
- Do trục Trái Đất nghiêng trong quá
trình chuyển động tònh tiến thì cả hai nửa
cầu có cùng ngả về phía mặt trời hay
không ?
GV: Từ ngày 21-3 đến trước ngày 23-9
nửa cầu bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận
được lượng nhiệt và ánh sáng mặt trời
như thế nào ?
GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu
nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân
- Diễn ra đồng thời với quay quanh trục của
Trái Đất.
- Q đạo hình elíp (Gần tròn)
- Hướng quay từ tây sang đông (Cùng chiều
quay quanh trục của Trái Đất )
- Chu kì quay là 365 ngày 6
h
- Độ nghiêng và hướng nghiêng của Trái Đất
luôn không đổi.
2. Hiện tượng các mùa.
a. Mỗi bán cầu có hai mùa
- Sau ngày 21-3 đến trước ngày 23-9.
+ Bắc bán cầu là mùa nóng