Giáo án địa 6 - Pdf 39

Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 21/8/2007 Tuần: 1 Tiết:1
BÀI MỞ ĐẦU
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Cung cấp những kiến thức giúp HS hiểu về Trái Đất và môi trường của
con người. Biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất mỗi miền có mỗi
cảnh quan và đặc điểm tự nhiên khác nhau.
- Hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên.
2) Kỹ năng: Xử lí thông tin, biết đọc, vẽ sơ đồ, biểu đồ.
3) Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
II./ Phương tiện dạy h ọc : SGK, SGV
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài:Chương trình đòa 6 có nội dung ntn? Cách họcra sao?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
? Dựa vào kênh chữ phần mở đầu SGK
cho biết môn đòa lí giúp các em hiểu
những gì?
- HS: Hiểu về môi trường sống của con
người.
Hiểu về thiên nhiên và các hiện
tượng đòa lí.
* Hoạt động 2 : Nhóm 2 em.
? Dựa vào nội dung mục 1 trang 3 SGK
thảo luận nhóm 3’ cho biết nội dung chủ
yếu của môn đòa lí 6.
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác.
+ Cung cấp những kiến thức về tự nhiên,


Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 2
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 28/8/2007 Tuần: 2 Tiết: 2
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Biết được một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất, vò trí, hình dạng và
kích thước.
- Hiểu một số khái niệm: Kinh tuyến, vó tuyến, kinh tuyến gốc, vó tuyến
gốc và biết được công dụng của nó.
2) Kỹ năng: Xác đònh được các kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, nữa cầu Bắc,
nữa cầu Nam trên quả đòa cầu.
3) Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học.
II./ Phương tiện dạy học: Quả đòa cầu, tranh các hành ting trong hệ Mặt Trời.
III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nội dung của môn đòa lí lớp 6. Phương pháp học tốt môn đòa lí 6
ntn? (8đ)
2. Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh
trong hệ Mặt Trời, cùang quay xunh quanh với Trái Đất còn 8 hành tinh khác với
các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng Trái Đất là
thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời. Rất lâu rồi con người luôn tìm
cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nồi” của mình. Bài học này ta tìm hiểu
một số kiến thức đại cương về Trái Đất( Vò trí, hình dạng, kích thước,…)
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời.

+ Nhóm 1: Các đường nối 2 điểm cực Bắc và
cực Nam trên quả đòa cầu là những đường gì?
Nếu cách 1
0
ở tâm ta vẽ kinh tuyến thì có
bao nhiêu kinh tuyến? Tìm kinh tuyến gốc?
Nó có bao nhiêu độ?
+ Nhóm 2: Những đường tròn trên quả đòa
cầu là những đường gì? Nếu cách 1
0
ở tâm ta
vẽ vòng tròn thì trên quả đòa cầi có có bao
nhiêu vó tuyến? Tìm vó tuyến gốc. Nó có bao
nhiêu độ?
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác. Giới thiệu lợi ích của việc
vẽ các đường kinh tuyến, vó tuyến trên quả
đòa cầu mà thực tế Trái Đất không có vẽ.
- HS: Dựa vào H3 cho biết chiều dài của các
đường vó tuyến khác nhau như thế nào?
- GV: Cho học sinh xác đònh trên quả đòa cầu
nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây. Kinh tuyến:
2) Hình dạng, kích thước của
Trái Đất và hệ thống kinh, vó
tuyến.
- Trái Đất có dạng hình cầu.
Quả đòa cầu là hình thu nhỏ của
Trái Đất.
- Kích thước của Trái Đất rất
lớn.

Ngày dạy: 4/9/2007 Tuần: 3 Tiết:3
Bài 2: BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm về bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ
được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau..
2) Kỹ năng: Hiểu đượcmột số việc phải làm khi vẽ bản đồ, thu thập thông
tin về các đối tượng đòa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt
phẳng của giấy thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng..
3) Thái độ: .
II./ Phương tiện dạy h ọc :
Quả đòa cầu
Mộr số bản đồ thế giới, châu lục, bản đồ Đông, Tây.
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- H1 : Trái Đất dứng ở vò trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời, Nêu ý nghóa của
vò trí đó? Nêu khái niệm kinh tuyến, vó tuyến? (8đ)
- H2: Vẽ 1hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó các điểm cực,
đường xích đạo, các nửa cầu, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, kinh tuyến gốc?
(9đ)
* Nêu ý nghóa của hệ thống kinh tuyến, vó tuyến trên quả đòa cầu? Hoặc
trên bản đồ? (1đ)
2. Giới thiệu bài: Bản đồ là gì? Cách vẽ bản đồ ra sao? Ý nghóa của bản
đồ trong việc học tập đòa lí ntn?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhóm 4HS.
- GV: Giới thiệu một số loại bản đồ thế giới,
châu lục, VN, bản đồ SGKTrong thực tế ngoài
bản đò SGK còn có những loại bản đồ nào?
Phục vụ chop nhu cầu gì?

diện tích lục đòa Nam Mỹ là 18
tr
km
2
)
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác: Khi dàn mặt cong sang mặt
phẳng bản đồ phải điều chỉnh nên bản đồ có
sai số. Để giảm sai số người ta dùng các
phương pháp chiếu đồ khác nhau.
- HS: Nhận xét sự khác nhau về hình dạng của
các đường kinh tuyến, vó tuyến ở bản đồ
H5,6,7 SGK.
? Vì sao vẽ bản đồ giao thông các đường kinh
tuyến, vó tuyến là những đường thẳng?
* Hoạt động 2 : Cá nhân:.
-GV: Cho 2 HS đọc mục 2 và trả lời câu hổi.
? Để vẽ bản đồ phải lần lượt làm những công
việ gì?
- GV: Giải thích thêm vvề ảnh vệ tinh và ảnh
nhân tạo.
- GV: Hướng dẫn HS nêu vai trò của việc dạy
- Bản đồ là hình vễ thu nhỏ
trên giấytương đối chính xác
về 1 khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất.
- Vẽ bản đồ là chuyển mặt
cong hìn cầu của Tráu Đất ra
mặt phẳng của giấy.
- Các vùng đất được vẽ trên


Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 8
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 11/9/2007 Tuần: 4 Tiết:4
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đươc ý nghóa của 2 loại tỉ lệ số và
tỉ lệ thước.
2) Kỹ năng: Biết đo tính các khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản
đồ.
3) Thái độ: Thấy được ý nghóa của bản đồ trong đời sống.
II./ Phương tiện dạy h ọc :
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- H1 : Bàn đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong giảng dạy và học
tập môn đòa lí? (8đ)
- H2: Nêu những công việc phải làm khi vẽ bản đồ? (8đ)
2. Giới thiệu bài: Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ của bản đồ có ý nghóa ntn?
Bằng cách nào có thể xác đònh khoảng cách thực đòa dựa vào tỉ lệ bản đồ?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhóm.
- GV: Cho HS quan sát H8 và H9 SGK và dựa vào
kênh chữ nêu khái niệm tỉ lệ bản đồ và ý nghóa của
nó.
- GV: Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau cho HsS dựa
vào SGK và bản đồ treo tường, nêu nêu các dạng
biểu hiện của tỉ lệ bản đồ.
- GV: Cho HS trả lời các câu hỏi mục 1 SGK.

bay từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn.
+ Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu ( Đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự
Trọng).
+ Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh( Đoạn từ Lý Thường Kiệt – Quang
Trung )
- GV: Lưu ý HS cách đo.
+ Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng cách
rồi đặc vào thước tỉ lệ.
+ Đo tính khoảng cách theo đường chim bay từ điểm
này sang điểm khác.
+ Đo từ chính giữa các kí hiệu.
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác.
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì
mức độ chi tiết của nội
dung bản đồ càng cao.
2) Đo tính các khoảng cách
thực đòa dựa vào tỉ lệ thước
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Muốn biết khoảng cách
trên thực tế người ta có thể
dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước
tỉ lệ trên bản đồ.
IV./ Đánh giá:
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1
100000


H2: ? Muốn đo đạc, tính toán các khoảng cách trên thực đòa người ta dựa
vào đâu? Muốn đo khoảng cách từ điểm A đến điểm B dựa vào tỉ lệ thước người
ta làm ntn?(8đ)
2. Giới thiệu bài: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành,
để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần
phải xác đònh được vò trí và đường di chuyển cơn bão. Hoặc một con tàu bò nạn
ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác đònh vò trí chính xác của
con tàu đó để làm công việc cứu hộ. Để làm được những công việc đó ta phải
nắm vững phương pháp xác đònh phương hướng và toạ độ đòa lí của các điểm
trên bản đồ.
3. Bài mới:
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 11
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
* Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV: Cho HS quan sát quả đòa cầu.
- HS: Dựa vào kiến thức đã học và quả đòa cầu xác
đònh phương hướng trên quả đòa cầu.
- GV: Giới thiệu cách xác đònh phương hướng trên
bản đồ.
- HS: quan sát H10 để minh hoạ và xác đònh hướng
phụ.
- HS: Nhắc lại, tìm và chỉ hướng các đường kinh
tuyến, vó tuyến trên quả đòa cầu.
- GV: Chốt lại. Vậy cơ sở xác đònh phương hướng
trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào?
- GV: Lưu ý HS cách xác đònh phương hướng đối với
nhữnf bản đồ không có đường kinh tuyến, vó tuyến ta
dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn
lại.
- HS: Dựa vào H13 làm BT d trang 17 SGK.

Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
H12, H13 SGK.
Nhóm 1: BT a trang 16.
Nhóm 2: BTb trang 17.
Nhóm 3: BT c trang 17.
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác.
a) Chuyến bay từ Hà Nội đến Viêng Chăn hướng
Tây Nam.
Giacacta: hướng Nam.
Manila: Hướng Đông Nam.
b) Tạo độ đòa lí của điểm:
130
0
Đ 110
0
Đ 130
0
Đ
A B C
10
0
B 10
0
B 0
0

c) các điểm có toạ độ đòa lí là:
1400Đ 1200Đ
E D

2) Kỹ năng: Biết cách phân loại kí hiệu bản đồ.
II./ Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới,Châu Á .
Bản đồ kinh tế Châu Á.
III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15'
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 16
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
2. Giới thiệu bài: Bất cứ loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt. Đó là
hệ thống kí hiệu để biểu diễn các đối tượng đòa lí về mặt đặc điểm, vò trí, sự phân bố
trong không gian… Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội
dung, ý nghóa của kí hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nội dung bài.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV: Giới thiệu một số loại bản đồ.
- HS: Quan sát hệ thống kí hiệu trên bản đồ rồi so
sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế.
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải?
Bảng chú giải thường đặc ở dâu trên bản đồ?
- HS: Dựa vào SGK cho biết có mấy dạng kí hiệu
bản đồ? Đặc điểm của từng loại?
- HS: Trình bày.
- GV: Đặc điểm quan trọnh nhất của kí hiệu bản
đồ là phản ánh vò trí, sự phân bố của các đối
tượng đòa lí trong không gian
( lấy ví dụ minh hoạ)
- HS: Quan sát H14, H15kể tên một số đối tượng
đòa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu và các
dạng kí hiệu.
- GV: Cho HS xác đònh và nêu ý nghóa các kí
hiệu: hình học, chữ, tượng hình trên bản đồ.

hoặc các đường đồng mức.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 17
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
đồ người ta làm ntn?
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 18
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
IV./ Đánh giá:
- GV: Cho một số kí hiệu bản đồ.
- HS: Sắp xếp theo 3 loại: Điểm, đường, diện tích.
? Nêu ý nghóa của kí hiệu bản đồ?
? Nêu cách thể hiện độ cao của đòa hình trên bản đồ.
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập SGK , các bài tập trong vở
bài tập.
Chuẩn bò bài 6: Thực hành tập sử dụng bàn là, thước đo độ vẽ sơ đồ lớp học.
? Xem lại cách xác đònh phương hướng trên bản đồ.
- Chuẩn bò bàn là, thước dây, bút chì.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 19
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 02/10/2007 Tuần: 7 Tiết:7
BÀI 6. TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS biết cách sử dụng đòa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng
đòa lí trên bản đồ.
2) Kỹ năng: Biết cách đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa
lên lược đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc một khu vực của trường trên
giấy.
II./ Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới,Châu Á .

- HS: n lại kiến thức đã học từ bài 1 -> bài 5 xem lại các sơ đồ hình vẽ,
bài tập SGK, vở bài tập chuẩn bò tiết sau kiểm tra 45’.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 21
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 22
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 23
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 16/10/2007 Tuần: 9 Tiết:9
BÀI 6. SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS biết được sự vận động tự quay quanh trục tưởng tượng cùa Trái Đất.
Hướng chuyển động của nó là từ Tây sang Đông. Thời gian tự quay quanh trục
của Trái Đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm. Trình bày được hệ quả của sự của sự vận
cuyển của Trái Đất quanh trục.
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất. Mọi vật
chuyển động trên bề mặt của Trái đất đều bò lệch hướng.
2) Kỹ năng: Biết dùng quả đòa cầu chứng minh hiện tượng Trái Đất
tự quay quanh trục và hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.
II./ Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới,Châu Á .
- Quả đòa cầu.
- Các hình vẽ SGK phóng to.
III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trả bài kiểm tra 1 tiết.
2. Giới thiệu bài: Muốn vẽ một bản đồ của một đòa bàn hoặc một khu vức
ta làm ntn?
3. Bài mới:

hội đối với việc phân chia khu vực giờ.
* Hoạt động 2: Cá nhân:
- GV: Dùng mô hình quả đòa cầu và ngọn đèn minh
hoạ hiện tượng ngày và đêm.
HS: Nhận xét diện tích được chiếu sáng gọi là gì?
Không được chiếu sáng gọi là gì?
- GV: Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì
có hiện tượng ngày đêm không? Thờio gian ngày là
bao nhiêu, đêm là bao nhiêu?
? Nêu ý nghóa của vận động tự quay của Trái Đất
? Tại sao hàng ngày quan sát bầu trời thấy Mặt
Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao quy từ Đông sang
Tây.
- GV: Cho HS đọc bài đọc thêm.
- HS: Quan sát H22 cho biết các vật chuyển động ở
nửa cầu Bắc theo hướng từ P-N, O-S bò lệch về bên
phải hay bên trái.
? Các vật thể chuyển động trên Trái Đất có hiện
tượng gì?
? Nguyên nhân làm các vật chuyển động trên bề
mặt Trái Đất bò lệch hướng?
- GV: Giới thiệu hiện tượng này đúng với tất ả các
vật ở thể rắn, lỏng, khí, lòng sông, luồng gió,…
giờ.
- Người ta chia bề mặt
Trái Đất ra 24 khu vực
giờ. Mỗi khu vực có 1
giờ riên đó là giờ khu
vực.
2) Hệ quả sự vận động


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status