Giáo án địa 6 - Pdf 43

Tiết số 01:
Giảng 6A:..........................
6B:..........................
Bài Mở Đầu.
I/Mục tiêu bài học:
Sau bài học,hs cần:
-Thấy đợc tác dụng của việc học tập bộ môn địa lí.(giúp ta hiểu về thế giới xung quanh)
-Nắm đợc các phơng pháp học tập bộ môn.
-Hình thành ý thức tự giác học tập bộ môn,yêu thích bộ môn địa lí và bớc đầu biết áp dụng
nội dung bài học vào thực tế.
II/Chuẩn bị:
-Quả địa cầu.
-Bản đồ tự nhiên TG.
III/Tiến trình dạy-học:
1/ổn định tổ chức :
6A:.......................................................................................................................................
6B:.......................................................................................................................................
2/Bài cũ:
Kiểm tra sách vở,đồ dùng học tập của hs.
3/Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV dùng kênh chữ trong SGK để giới thiệu vào bài.(Phần mở đầu)'
Cho hs quan sát quả địa cầu và BĐ tự nhiên TG,giới thiệu với hs một số đối tợng địa lí mà
hs sẽ đợc tìm hiểu trong chơng trình lớp 6....
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:
-Gv yêu cầu hs nghiên cứu SGK,kết hợp với
kiến thức đã đợc học ở lớp 5,cho biết:
?ở tiểu học các em đã đợc học môn gì có
liên quan đến bộ môn đia lí?
?Bộ môn địa lí sẽ giúp các em hiểu biết về
những vấn đề gì?

4/Củng cố:
-GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:
?Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết đợc điều gì?
?Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải làm những công việc gì?
5/H ớng dẫn:
-Học thuộc nội dung bài học.
-Đọc và chuẩn bị cho bài số 1.
Tiết số 02:
Giảng 6A:......................
6B:......................
Chơng I--Trái Đất.
Bài 1:
Vị trí,hình dạng và kích thớc của trái đất.
IMục tiêu bài học;
Sau bài học,HS cần:
-Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời.Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái
Đất nh: vị trí, hình dạng và kích thớc.
-hiểu một số khái niệm:kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc và biết đợc công
dụng của chúng.
-Xác định đợc các kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc,nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam trên quả Địa
Cầu.
II/Chuẩn bị:
-Quả Địa Cầu,
-Tranh hệ Mặt Trời.
-Tranh lới kinh tuyến,vĩ tuyến.
III/Tiến trình dạy-học:
1/ổn định tổ chức:
6A:.......................................................................................................................................
6B:.......................................................................................................................................
2/Bài cũ:

*Hoat động 2:
-Gv yêu cầu hs quan sát hình trang 5(TĐ chụp từ vệ
tinh) và hình 2+3 cho biết:
?Trái Đất có hình gì?
-Gv cho hs quan sát quả Địa Cầu giới thiệu: Đây là
TĐ có hình cầu của chúng ta,quả cầu là mô hình
thu nhỏ của TĐ,thực tế kích thớc của TĐ rất lớn.
-Các em hãy quan sát H2 trong SGK và cho biết:
?Độ dài bán kính và đờng xích đạo của Trái Đất là
bao nhiêu?
Gv: Tổng diện tích của Trái Đất là 510 Triệu Km
2
.
Gv:Trên quả Địa Cầu ta thấy rất nhiều các đờng
dọc,đờng ngang,đó là những đờng gì?..
*Hoạt động 3:
-Gv yêu cầu hs quan sát H3 trong SGK và cho biết:
?Các đờng nối từ điểm cực bắc đến điểm cực nam
trên quả Địa Cầu là những đờng gì?Độ dài của
chúng so với nhau nh thế nào?
?Nếu cách 1
0
ta vẽ một đờng kinh tuyến thì sẽ có tất
cả bao nhêu kinh tuyến?(360 kinh tuyến ).
1/Vị trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời:
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ
tự xa dần MT.
2/Hình dạng,kích th ớc của Trái
Đất:

,các KT
từ 1
0
đến 179
0
bên tay phải KT gốc là những KT
Đông,còn những đờng KT từ 1
0
đến 179
0
bên tay
trái KT gốc là những KT Tây.
KT gốc và KT 180
0
chia bề mặt quả Địa Cầu ra
làm hai phần là bán cầu Đông và bán cầu Tây.
Xích Đạo chia quả Địa Cầu ra làm hai nửa bằng
nhau là nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.Những đ-
ờng VTnằm ở nửa cầu Bắc là những VT Bắc,nằm
ở nửa cầu nam là những VT Nam.
Các đờng KT và VT có ý nghĩa rất quan
trọng:dùng để xác định mọi điểm trên quả Địa
Cầu(chỗ giao nhau của các đờng K,VT).

-Các vòng tròn vuông góc với đờng
KT là những đờng vĩ tuyến,chúng
có đ.đ là // với nhau và có độ dài
khác nhau.(nhỏ dần từ XĐ về cực).
-KT gốc là đờng KT 0
0

1/ổn định tổ chức:
6A:.......................................................................................................................................
6B:.......................................................................................................................................
2/Bài cũ:
?hãy vẽ hình tròn tợng trng cho TĐ và ghi trên đó: cực Bắc,cực Nam,Đờng XĐ,nửa cầu
Bắc,nửa cầu Nam?
3/Bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hiện đại,bất kể là trong xd đất nc,quốc phòng,vận
tải,du lịch....đều không thể thiếu bản đồ,vậy BĐ là gì?....
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1;
GV giới thiệu 1 số loại BĐ:Thế giới,châu lục,Việt
Nam,bán cầu và BĐ SGK.
?Trong thực tế cuộc sống ngoài BĐ SGK còn có loại
BĐ nào,phục vụ cho nhu cầu nào?
-Gv cho hs so sánh quả Đìa Cầu với BĐ rút ra điểm
giống và khác nhau?
(+giống nhau:Đều là hình vẽ thu nhỏ thế giới hay
các châu lục.
+Khác nhau;.Quả Địa Cầu vẽ trên bề mặt cong-
>giống thc tế hơn->chính xác hơn.
.BĐ đợc vẽ trên mặt phẳng do vậy kém chính xác
hơn.)
?Vậy BĐ là gì?
?Dựa vào BĐ ta biết đợc những gì?
(Biết rất nhiều thông tin về địa lí-về các đối tợng địa
lí).
?Tầm quan trọng của BĐ trong việc học môn địa lí?
(Có khái niệm chính xác về vị trí,sự phân bố các đối t-
ợng,hiện tợng địa lí tự nhiên-kinh tế xã hội của các

K,VT ở BĐ h5, H6, H7 ?
?Tại sao có sự khác nhau đó?
?Tại sao các nhà hàng hải hay dùng BĐ có K,VT là
những đờng thẳng?(Phơng hớng chính xác.)
*Hoạt động 2:
-Gv yêucầu hs đọc mục 2 và trả lời câu hỏi:
?Để vẽ đợc BĐ ngời ta phải làm những công việc gì?
?Ngời ta thu thập thông tin nh thế nào?
(ghi chép đặc điểm,đo,vẽ thc tế hoặc qua ảnh vệ
tinh,ảnh hàng không).
?BĐ có vai trò quan trọng nh thế nào trong việc dạy và
học môn địa lí?
(Là nguồn kiến thức quan trọng và đợc coi nh quyển
SGK địa lí thứ hai của HS).
-Là biểu hiện mặt cong hình cầu
của TĐ lên mặt phẳng của giấy
bằng các phơng pháp chiếu đồ.
3/Một số công việc phải làm
khi vẽ bản đồ:
-Thu thập thông tin về các đối t-
ợng địa lí.
-Tính tỉ lệ,lựa chọn các kí hiệu
để thể hiện các đối tợng địa
lí/BĐ.
4/Củng cố;
-HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
?Bản đồ là gì?Vẽ BĐ là gì?
?Để vẽ đợc BĐ ngời ta phải làm những công việc gì?
?Vai trò của BĐ trong việc dạy và học môn địa lí?
5/H ớng dẫn:

Đà Nẵng
-Khác: Tỉ lệ, to, nhỏ, khác nhau )
-GV yêu cầu HS đọc tỉ lệ của bản đồ 2 hình
8 , 9 và ghi nhanh lên bảng
1 : 7500 và 1 : 15000 -> Đây là tỉ lệ của hai
bản đồ hình 8 và hinh 9 trong SGK. Vậy:
?Tỉ lệ bản đồ là gì?
?Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì về
đối tợng địa lí?
-GV treo hai bản đồ trên tờng cho HS quan
sát, yêu cầu HS trả lời:
?Dựa vào SGK, kết hợp bản đồ treo tờng
cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
Nội dung của mỗi dạng?
( tỉ lệ số: 1cm trên bản đồ = 1km trên thực
địa)
( Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ. Mẫu
số chỉ khoảng cách trên thực địa)
?Quan sát bản đồ hinh 8 và hình 9 trong
SGK cho biết: Mỗi cm trên bản đồ ứng với
bao nhiêu mét trên thực địa?
( Hình8: 1cm = 7500cm = 75m.
Hình9: 1cm = 15000cm = 150m)
?Bản đồ nào trong hai bản đồ co tie lệ lớn
hơn? Tại sao?
I/ý nghĩa khác của tỉ lệ bản đồ:
1/Tỉ lệ bản đồ:
-Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so
với khoảng cách tơng ứng trên thực địa.
2/ý nghĩa:

+Nhóm3: Đo và tính chiều dài của đờng
Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp - Lí Tự
Trọng )
+Nhóm4: Đoạn đờng Nguyễn Chí Thanh
( từ Lí Thờng Kiệt - đờng Quang Trung )
-GV lu ý HS: Đo từ chính giữa các kí hiệu,
không đo từ cạnh kí hiệu.
-Đại diện nhóm lên ghi kết quả lên bảng,
lớp nhận xét. Bổ xung, GV giúp HS kiểm
tra mức độ chính xác của bài tập.
-Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn thì số lợng
các đối tợng địa lí đa lên bản đồ g nhỏ

II/Đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ th ớc và tỉ lệ số trên bản đồ:
4/Củng cố:
-GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
?Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì??Điền dấu thích hợp vào chỗ
trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1
100.000

1
900.000

1
200.000
-Học bài theo câu hỏi SGK,làm bài tập 2;3 tr_14.
-Đọc và chuẩn bị bài 4.
Tiết số 05:

?Các đờng vĩ tuyến có vị trí nh thế nào so
với các đờng kinh tuyến?
(Vuông góc với đờng kinh tuyến).
?Dựa vào hệ thống kinh tuyến ,vĩ tuyến thì
phơng hớng trên bản đồ đợc xác định nh thế
nào?
-Gv treo 1 bản đồ không có đờng kinh
tuyến,vĩ tuyến cho hs quan sát và yêu cầu
cho biết:
?Phơng hớng trên bản đồ này đợc xác định
nh thế nào?
(Dựa vào mũi tên chỉ hớng trên bản đồ)
?Trên bản đồ thể hiện một hớng ,vậy các h-
ớng khác đợc xác định nh thế nào?
(Theo quy ớc nh hình 10-SGK)
1/Ph ơng h ớng trên bản đồ:
a/Xác định dựa vào kinh độ-vĩ độ:
-Đầu trên kinh tuyến là hớng Bắc,đầu dới
kinh tuyến là hớng Nam.
-Bên phải vĩ tuyến là Đông,bên trái vĩ tuyến
là Tây.
b/Xác định dựa vào mũi tên chỉ h ớng:
-Khi biết trớc một hớng ta có thể biết đợc
các hớng còn lại của bản đồ.
Địa lí lớp 6 Năm học 2007-2008
9
-Gv yêu cầu hs quan sát hình 10 -SGK.
-Gv yêu cầu 2 hs lên bảng xác định hớng
còn lại của 2 bản đồ có hớng nh sau:


-Kinh độ ,vĩ độ của một địa điểm là số độ
chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi
qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ
tuyến gốc.
-Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh
độ,vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ.
-Cách viết toạ độ địa lí của một điểm:
o
o
20 T
c
10 B





Hoặc :{C (20
o
T; 10
o
B)}
3/Bài tập:
-Bài tập a,b,c.
4/Củng cố:
-GV yêu cầu 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-Hớng dẫn hs hoàn thành bài tập 3 trong SGK .
5/H ớng dẫn:
-Học bài theo câu hỏi trong SGK- làm bài tập 3.
-Su tầm và ghi nhớ một số loại kí hiệu bản đồ..

hiệu trên bản đồ,yêu cầu hs so sánh và nhận xét các
kí hiệu với hình dạng thực tế của các đối tợng.
?Tại sao muốn hiểu kí hiệu bản đồ cần đọc bảng chú
giải?
?Kí hiệu bản đồ là gì?
?Ngời ta dùng những loại kí hiệu nào để thể hiện
các đối tợng địa lí?
?Quan sát H14 em hãy kể tên 1 số đối tợng địa lí đ-
ợc biểu hiện bằng các loại kí hiệu điểm,đờng,diện
tích?
(Điểm: Sân bay,nhà máy thủy điện,nhiệt điện...
Đờng: Danh giới quốc gia,lãnh thổ,đờng ô tô..
Diện tích: Vùng trồng lúa,vùng trồng cây lơng
thực...).
?Trên bản đồ công nghiệp,nông nghiệp VN em thấy
có những dạng kí hiệu nào?Dạng đặc trng?
?Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu?
(Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí của các đối tợng có
diện tích tơng đối nhỏ.
-Kí hiệu đờng: Thể hiện các đối tợng phân bố theo
chiều dài là chính
-Kí hiệu S: Thể hiện các đối tợng phân bố theo diện
tích...).
1/Các loại kí hiệu bản đồ:
=>Bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu.
=>Định nghĩa:
-Là những dấu hiệu quy ớc,dùng để
thể hiện các đối tợng địa lí/BĐ.
*Có 3 loại kí hiệu: Điểm; đờng;


2
:
+Trị số các đờng đồng mức cách
đều nhau.
+Các đờng đồng mức càng gần
nhau thì địa hình càng dốc=> thể
hiện đặc điểm của địa hình.
b/Dùng thang màu:
4/Củng cố:
-Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ trong SGK.
?Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?
?Có mấy loại,dạng kí hiệu bản đồ?
?Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?
5/Hớng dẫn:
-Học bài và làm bài theo câu hỏi trong SGK.
-Chuẩn bị thớc đo,dụng cụ học tập cho giờ thực hành.
Tiết số 07:
Giảng 6A:....................
6B:....................
Bài 6:
Thực hành: tập sử dụng địa bàn và thớc đo để
vẽ sơ đồ lớp học.
I/Mục tiêu:
-HS biết cách sử dụng địa bàn để tìm phơng hớng của các đối tợng địa lí trên bản đồ
-Biết đo các khoảng cách trên thực tế và kinh tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ
-Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 khu vực của trờng trên giấy
II/Chuẩn bị:
-Địa bàn
-Thớc giấy

đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hớng Bắc và bảng
chú giải
*Hoạt động 2:
-GV hớng dẫn HS đo, xác định hớng của
lớp học
-GV kiểm tra, uốn nắn HS làm đúng các
khâu bớc:
+Các số liệu đợc đo tính toán đến đâu các
nhóm tiến hành vẽ luôn đến đó (Các vật
dụng trong lớp, bàn ghế...HS tự vẽ)
1/Địa bàn:
a/Kim nam châm:
-Bắc: Màu xanh
-Nam: Màu đỏ
b/Vòng chia độ:
Số độ từ 0
o
- 360
o
-Hớng Bắc: 0
o
- 360
o
-Hớng Nam: 180
o
-Hớng Đông: 90
o
-Hớng Tây: 270
o
2/Đo và vẽ sơ đồ lớp học:

địa lí của một điểm.Biết cách tìm phơng hớng,kinh độ vĩ độ,tọa độ địa lí của
một điểm trên bản đồ.
+Hiểu kí hiệu bản đồ là gì,biết đọc các kí hiệu trên bản đồ.
II/Chuẩn bị:
-Thầy: câu hỏi-đáp án,thang điểm.
-Trò: đồ dùng học tập.
III/Ma trận hai chiều:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
Vị trí,hình dạng
và kích thớc của

1
0,5
1
2,5
2
3
-BĐ cách vẽ bản
đồ.
-Tỉ lệ bản đồ.
3
1,5
2
3
5
4,5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status