Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn dịch vụ thẻ thanh toán ATM của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

tế

H

uế

-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH LỰA CHỌN

in

DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN ATM CỦA KHÁCH HÀNG

cK

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG

họ

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Vietcombank

POS

:

Point of sale

WTO

:

World trade organization

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHTW

:

Ngân hàng trung ương

GD

:


h

tế

H

uế

ATM

:

Doanh nghiệp



:

Hoạt động

VCB – Huế

:

Vietcombank chi nhánh Huế

:

Cán bộ nhân viên


tế

2.1.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................2

h

2.2. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................3

in

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3

cK

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................4
4.1. Quy trình nghiên cứu................................................................................................4

họ

4.2. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................................4
4.2.1 Nghiên cứu định tính .............................................................................................4

Đ
ại

4.2.2 Nghiên cứu định lượng..........................................................................................4
4.3 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu thống kê ...................................................5
4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...................................................................7

các ngân hàng trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay ....................................................27
1.2.2 Tình hình phát triển và mức độ cạnh tranh về dịch vụ thẻ thanh toán (ATM) của

h

các ngân hàng trên địa bàn tỉnh TT - Huế hiện nay ......................................................30

in

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ

cK

DỤNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH HUẾ ......................................................................................................31
2.1 Tổng quan về ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Huế........................................31

họ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................................31
2.1.1.1 Lịch sử ra đời của hội sở chính ...............................................................................31

Đ
ại

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Huế .33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban .........................................................35
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.........................................................................35
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận...............................................36
2.1.3 Danh mục sản phẩm và dịch vụ............................................................................37
2.1.4 Cơ cấu lao động của chi nhánh.............................................................................37


2.2.5.5 Kiểm định độ phù hợp của mô hình........................................................................65

in

2.2.6 Phân tích đánh giá của khách hàng đối với các thuộc tính của thẻ ATM ............67

cK

2.2.6.1 Đánh giá của khách hàng với yếu tố vai trò của thẻ ATM ..................................68
2.2.6.2 Đánh giá của khách hàng với yếu tố chính sách marketing của ngân hàng.......69
2.2.6.3 Đánh giá của khách hàng với yếu tố khả năng sẵn sàng của hệ thống tại ngân

họ

hàng…………………………………………………………………………………….70
2.2.7 Kiểm định One Way Anova về sự khác biệt giữa các thuộc tính định tính với

Đ
ại

biến phụ thuộc ...............................................................................................................71
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THẺ
THANH TOÁN ATM CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUẾ ........................................................................................74
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP ngoại thương
Việt Nam – chi nhánh Huế ............................................................................................74
3.2 Các giải pháp đề xuất ..............................................................................................75
3.2.1 Gia tăng nhận thức của khách hàng đối với vai trò của thẻ ATM........................75
3.2.1.1 Gia tăng tầm quan trọng của các dịch vụ của thẻ ATM được khách hàng


cK

in

h

PHỤ LỤC

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thang đo, thành phần và mã hóa biến trong mô hình......................................26
Bảng 2: Tình hình lao động tại Vietcombank – CN Huế giai đoạn 2012 - 2014 ..........38
Bảng 3: Tình hình phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Vietcombank - chi
nhánh Huế......................................................................................................................40
Bảng 4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 .......................44

uế

Bảng 5: Đặc điểm của nhóm khách hàng được phỏng vấn ...........................................45
Bảng 6 : Những giao dịch thông qua thẻ ATM mà khách hàng đã sử dụng tại

H

Vietcombank..................................................................................................................47
Bảng 7: Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ thẻ ATM của Vietcombank..... 48


Bảng 20: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy.............................................65
Bảng 21: Kết quả kiểm định One Sample T-Test đối với vai trò của thẻ ATM ...........68
Bảng 22: Kết quả kiểm định One Sample T-Test đối với yếu tố chính sách marketing....... 69
Bảng 23: Kết quả kiểm định One Sample T-Test đối với yếu tố khả năng sẵn sàng....70
Bảng 24: Kết quả kiểm định One Sample T-Test đối với yếu tố hạ tầng công nghệ....71
Bảng 25: Kết quả kiểm định One Way Anova ..............................................................72


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 4
Sơ đồ 2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ
ATM ............................................................................................................ 21
Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ
ATM của khách hàng tại ngân hàng Vietcombank............................................. 24

uế

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam –

H

Chi nhánh Huế..................................................................................................... 35
Sơ đồ 5: Mô hình điều chỉnh............................................................................... 67

Đ
ại

họ


sân nhà? Đã đến lúc hệ thống ngân hàng Việt Nam phải nhận thức rõ mình đang đứng
ở đâu và phải làm gì trước những thách thức của quá trình hội nhập.

in

h

Khi mà đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về một
cuộc sống hiện đại, thoải mái cũng ngày một tăng. Ngoài việc chi tiêu thu nhập cho

cK

những nhu cầu thiết yếu, người dân còn chi tiêu cho những nhu cầu cao hơn như giải
trí, mua sắm, du lịch..v..v.. Tuy nhiên, việc mang theo nhiều tiền mặt để chi tiêu thỏa
mãn nhu cầu lại trở thành một chướng ngại đối với nhiều người, bởi tâm lý lo sợ

họ

không an toàn. Xuất phát từ điều này, các ngân hàng thường xuyên nghiên cứu để đưa
ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Và một trong các sản phẩm dành

Đ
ại

được sự quan tâm từ phần lớn khách hàng ở mọi lứa tuổi chính là dịch vụ thẻ ATM.
hàng còn có thể thực hiện chuyển tiền từ thẻ này sang thẻ khác.
Không chỉ thị trường Việt Nam nói chung, riêng đối với thị trường ngân hàng

Thừa Thiên Huế hiện nay cũng đang dần nóng lên với sự xuất hiện nhiều hơn các ngân
hàng. Ngoài các ngân hàng đã xâm nhập thị trường Huế khá lâu như Sacombank,


h

nâng cao doanh số và năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. Xuất phát từ thực tế đó,

in

cùng với những kiến thức đã được trang bị tại nhà trường, kết hợp với quá trình thực

cK

tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, tôi
xin mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn
dịch vụ thẻ thanh toán ATM của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần

họ

Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Đ
ại

2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn

dịch vụ thẻ của khách hàng tại Ngân hàng Vietcombank Huế. Từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm giúp Ngân hàng nắm bắt và khai thác tốt hơn nhu cầu khách hàng cũng như
hoàn thiện chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

h

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

tế

- Có giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM Vietcombank

in

Những nhân tố ảnh hưởng tới ý định lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM của

cK

khách hàng tại ngân hàng Vietcombank Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên tổng thể mẫu và kết quả được rút ra cho tổng

họ

thể nghiên cứu.

- Đối tượng điều tra: Những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM

Đ
ại

của ngân hàng Vietcombank Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Vietcombank Huế.

Phỏng vấn chính thức

Kết luận, báo
cáo

cK

in

Xử lý, phân tích

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu

họ

4.2. Thiết kế nghiên cứu

4.2.1 Nghiên cứu định tính

Đ
ại

 Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết.
 Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu (Focus group) với 6 người là

khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng Vietcombank. Mục đích của buổi thảo luận
nhóm là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát.
 Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia để tập hợp ý kiến của những
người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng là chuyên viên tư vấn và giao dịch viên
tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Huế.


Vietcombank - chi nhánh Huế

in

- Và các nguồn thông tin, số liệu khác.

cK

 Số liệu sơ cấp: Việc thu thập số liệu được tiến hành dựa trên cơ sở khảo sát
thực tế, điều tra bảng hỏi để thu thập ý kiến khách hàng. Cụ thể:
+ Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi được thiết kế gồm 3 phần chính:

họ

Phần 1: bao gồm 2 câu hỏi liên quan đến thông tin sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Phần 2: bao gồm 30 phát biểu dùng để đo lường đánh giá của khách hàng. Với

Đ
ại

phát biểu được chia thành 8 nhân tố: (1) Yếu tố luật pháp, (2) Hạ tầng công nghệ, (3)
Nhận thức vai trò của thẻ ATM, (4) Thói quen sử dụng phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt, (5) Khả năng sẵn sàng của hệ thống thẻ ATM, (6) Chính sách
Marketing, (7) Tiện ích của thẻ ATM, (8) Ý định sử dụng. Cả 30 phát biểu này đều
được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý
Phần 3: Là những câu hỏi về thông tin cá nhân như giới tính, tuổi, trình độ học
vấn, nghề nghiệp, thu nhập. Những câu hỏi này được dùng để mô tả mẫu điều tra. Các
câu hỏi này được thiết kế theo thang đo định danh hoặc thứ bậc.


. Lúc đó mẫu cần chọn sẽ có kích

cK

in

h

thước mẫu lớn nhất:

tế

Do tính chất

Từ kết quả ta xác định được cỡ mẫu là 150
Tuy nhiên, trong quá trình phân tích, xử lý dữ liệu có sử dụng phương pháp phân

họ

tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tính bội các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc nên
kích cỡ mẫu phải thỏa mãn thêm các điều kiện sau:

Đ
ại

Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc (2008): số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng
năm lần số biến quan sát (trong phiếu điều tra là 30 biến). Vậy kích cỡ mẫu phải đảm
bảo điều kiện:



h

chọn một khách hàng bất kỳ để phát phiếu điều tra, thì sau K khách hàng sẽ tiếp tục

in

phát. Nếu trường hợp người ở tiếp theo sau khi nhảy K không đồng ý trả lời phiếu điều

cK

tra, sẽ tiến hành phỏng vấn người kế tiếp theo đó.
Hệ số K được xác định bằng công thức:( Tổng lượng khách hàng đến với ngân
hàng / Số mẫu dự định điều tra)

họ

+ Hình thức điều tra: phỏng vấn cá nhân trực tiếp. Với 160 phiếu điều tra,
tiến hành điều tra trong thời gian 2 tuần, như vậy cứ 1 tuần trung bình phải điều tra

Đ
ại

(160:2) 80 bảng.

4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Việc xử lý số liệu thu thập được tiến hành bằng công cụ SPSS 20. Trong nghiên

cứu này sử dụng thang điểm Likert gồm 5 mức được sử dụng để người được phỏng
vấn lựa chọn.


H1 :   m .

in

Đọc kết quả:
Sig. < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0.

cK

Sig.  0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0.
 Kiểm định sự khác biệt

họ

One Way Anova: Kiểm định sự khác biệt giữa các thuộc tính định tính của đối
tượng nghiên cứu với biến phụ thuộc
Phương sai của các nhóm phải đồng nhất: sử dụng kiểm định Levene test để xem xét

Đ
ại

sự bằng nhau về phương sai. Levene test được tiến hành với giả thiết H0 rằng phương
sai của các nhóm so sánh bằng nhau, nếu kết quả kiểm định cho mức ý nghĩa quan sát
nhỏ hơn 0.05 thì bác bỏ giả thiết H0. Ngược lại kết quả kiểm định cho giá trị Sig. (2tailed) lớn hơn 0.05 tức chấp nhận giả thuyết Ho. Điều này cho thấy phương sai là
đồng nhất. Là điều kiện cần để tiếp tục phân tích kiểm định One Way Anova.
Giả thuyết 1:
H0: Phương sai bằng nhau
H1: Phương sai khác nhau
Nếu:

Vietcombank - chi nhánh Huế.

Đ
ại

họ

cK

in

h

Phần III: Kết luận và kiến nghị

9


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Trong một nền kinh tế hàng hóa, tại một thời điểm nhất định luôn tồn tại một

uế

thực tế là có những người tạm thời đang có một số tiền nhàn rỗi, trong khi đó có một
số người rất cần khối lượng tiền như vậy (để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay những


Đ
ại

Ngày càng nhiều người quan tâm đến hoạt động của ngân hàng, vậy thực ra
ngân hàng là gì? Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng nhà nước
Việt Nam xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gởi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán”.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, với
nội dung thường xuyên là nhận tiền gởi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán.

10


1.1.1.2 Vai trò của Ngân hàng
a. Tập trung vốn của nền kinh tế
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử
dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được mang ra lưu
thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có
những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không
quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông.

uế

Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ người muốn cho
vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay.

H


việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối với các
khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn
kém khó khăn và không an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản…).
Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và

độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán...) đã tiết
kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn,
thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa.
Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thực hiện qua séc và được thực
hiện bằng việc bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng thương mại. Ngoài ra việc thực

11


hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay.
Hiện nay ở các nước công nghiệp phát triển việc sử dụng hình thức chuyển tiền
bằng điện tử là chuyện bình thường và chính điều này đưa đến việc không sử dụng séc
ngân hàng mà dùng thẻ như thẻ tín dụng. Họ thanh toán bằng cách nối mạng các máy
vi tính của các ngân hàng thương mại trong nước nhằm thực hiện chuyển vốn từ tài
khoản người này sang người khác một cách nhanh chóng.

uế

c. Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp
Vào cuối thế kỉ 19 hệ thống ngân hàng hai cấp được hình thành, các ngân hàng

H


về cơ bản chúng ta có thể sắp xếp các hoạt động đó vào một trong ba nhóm sau:
- Hoạt động huy động tiền gởi.
- Hoạt động tín dụng.
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ.
 Huy động tiền gởi
Ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế quốc dân. Bên
cạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu tư cho vay, các ngân hàng
thương mại có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ các công ty khác, các tổ chức
tài chính trên thị trường tài chính.

12


Trong quá trình thu hút nguồn vốn Ngân hàng cũng phải bỏ ra chi phí giao dịch,
chi phí trả lãi tiền gởi, trả lãi Ngân hàng vay và các khoản chi phí khác có liên quan.
Những khoản chi phí này đòi hỏi Ngân hàng phải sử dụng những đồng vốn huy động
có hiệu quả để có thể bù đắp các khoản chi phí và đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
 Hoạt động tín dụng
- Cho vay
+ Cho vay thương mại: Ngay thời kỳ đầu, các Ngân hàng đã chiết khấu thương

uế

phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản
phải thu cho Ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó bước chuyển tiếp từ chiết khấu

H

thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua), giúp họ có
vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

động sản, tất nhiên loại hình tín dụng này rủi ro tương đối cao.
Các khoản cho vay, nơi tiềm ẩn rủi ro hơn cả luôn chiếm phần lớn trong tổng

tài sản của Ngân hàng. Nếu không được kiểm soát chặt các khoản vay rất dễ bị thất
bại, trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận, thậm chí đe dọa đến sự tồn tại của Ngân hàng
khi những nhu cầu rút tiền gởi của khách hàng không được đáp ứng. Vậy thì, cho ai
vay như thế nào, quản lý việc sử dụng tiền vay, tiến hành thu nợ gốc và lãi ra sao…là
những vấn đề mà Ngân hàng cần phải quyết trước và trong quá trình cho vay, nhắm có
được những khoản cho vay an toàn và hiệu quả. Chính vì thế giai đoạn xem xét trước
khi cho vay, xem xét người vay tiền và việc sử dụng tiền vay mà người ta gọi là thẩm
định tín dụng luôn chiếm vị trí quyết định.
13


- Đầu tư
Hoạt động đầu tư chủ yếu của Ngân hàng trên thị trường tài chính thông qua
việc mua bán các chứng khoán: công trái và tín phiếu. Thu nhập của Ngân hàng từ
hoạt động này là khoản chênh lệch từ giá bán và giá mua. Ngoài ra Ngân hàng còn hùn
vốn kinh doanh với các doanh nghiệp, trong quá trình đó Ngân hàng sẽ được chia lợi
nhuận từ hoạt động này.
 Hoạt động cung cấp các dịch vụ

uế

Tận dụng vị trí uy tín, chuyên môn của mình là một trung gian tài chính có
nhiều mối quan hệ với khách hàng, có khả năng tiếp cận với nhiều nguồn thông tin,

H

các Ngân hàng ngày nay cung cấp rất nhiều dịch vụ khác nhau từ dịch vụ thanh toán,

chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại v.v. Từ máy rút tiền tự động
(ATM). Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ.
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổi khá
lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng. Ngày nay, với những
thành tựu của kỹ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con chip điện tử
nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ.
Hầu hết các loại thẻ quốc tế ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựa cứng
(plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm 2 mặt:
14


 Mặt trước của thẻ bao gồm:
- Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ.
- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ. Số này được dập nổi trên thẻ và sẽ
được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng. Tùy theo từng loại thẻ mà có số chữ
số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
- Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành.
- Họ và tên của chủ thẻ.

uế

- Số mật mã được phát hành (chỉ có ở thẻ AMEX).
 Mặt sau của thẻ bao gồm:

H

- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực,
tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN.


- Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp

phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà
việc mở chi nhánh là tốn kém.
* Đối với chủ thẻ
- Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán
có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày càng cao,
việc làm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể
yên tâm hơn về tiền của mình. Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng

15


nhiều, các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí
tưởng cho các chủ thẻ.
- Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán
hàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lợi nào, khách hàng đã được ngân
hàng giúp mở rộng khả năng thanh toán của mình. Ngoài ra, khi khách hàng có số dư
trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất
tiền gửi không kỳ hạn.

uế

- Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền
mặt lớn mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp. Chưa kể đến việc

H

rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau. Việc dùng thẻ tín dụng

khách hàng và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các cơ
sở chấp nhận thanh toán thẻ tăng cao.
- Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí

về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng...
- Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân
hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch
vụ thanh toán…

16


1.1.3 Bình luận các nghiên cứu có liên quan
1.1.3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định
sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán (ATM) tại Việt Nam của PSG.TS Lê Thế Giới – ThS
Lê Văn Huy
Theo PSG.TS Lê Thế Giới – ThS Lê Văn Huy (2005) thì các yếu tố ảnh hưởng
đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán (ATM) là:
1.1.3.1.1 Yếu tố kinh tế (YTKT)

uế

Thu nhập của người dân là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến quyết
định sử dụng thẻ ATM, thông thường những cá nhân và gia đình có thu thập càng cao

H

thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều. Việc sử dụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các
khoản thu nhập, thanh toán các hóa đơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống


văn bản pháp quy cụ thể (như luật giao dịch, thanh toán điện tử, chữ kí điện tử…)
nhằm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Mặt khác, Chính phủ cũng
cần có những chính sách, quy định việc bảo vệ an toàn của người tham gia, những
ràng buộc giữa các bên liên quan đến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý gây nên
rủi ro cho chính bản thân người chủ thẻ hoặc các chủ thể khác, kể cả những quy định
liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng có thể gây nên tổn
thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động đặt tại nơi
công cộng (White, 1998).
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status