Phân tích hiệu quả đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Để hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp cũng như hoàn thành khóa học chuyên
ngành Kế hoạch - Đầu tư, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân em đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình từ quý thầy, cô và ban giám hiệu trường Đại học Kinh
tế- Đại học Huế, cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Dệt May Huế, gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô tận tình chỉ dạy, chia sẻ nhiều
kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.

2.2. Câu hỏi nghiên cứu:.......................................................................................................2

Ế

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................2

U

3.1. Đối tượng nghiên cứu:...................................................................................................2

́H

3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................2



4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................................................2

H

4.2. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................................3

IN

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ

K



Trang ii


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

2.1. Khái quát tình hình xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần
Dệt May Huế trong thời gian qua .......................................................................................12
2.1.1. Việc xây dựng chính sách về ATVSLĐ:..................................................................12
2.1.2. Tổ chức bộ máy và xây dựng nội quy, quy chế: ......................................................13
2.1.3. Hoạt động của mạng lưới AT-VSV..........................................................................13
2.1.4. Xây dựng và thực hiện kế hoạch ..............................................................................14
2.1.5. Công tác huấn luyện .................................................................................................14
2.1.6. Kiểm tra và tự kiểm tra.............................................................................................15

Ế

2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại Công ty

U

Cổ phần Dệt May Huế ........................................................................................................15

́H

2.2.1. Hoạt động đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động của Công ty Cổ



phần Dệt May Huế..............................................................................................................15


CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HỆ THÔNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY HUẾ .....................................................................................................44
3.1. Phương hướng của Công ty Cổ phần Dệt May Huế về việc xây dựng Hệ thống An
toàn vệ sinh lao động trong những năm tới ........................................................................44
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong đầu tư xây dựng hệ thống An toàn vệ
sinh lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ..............................................................45
3.2.1. Nhóm giải pháp về cách thức quản lý Hệ thống ......................................................45
3.2.2. Nhóm giải pháp về tiện ích của Hệ thống ................................................................46
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................48

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang iii


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

1.Kết luận............................................................................................................................48
2. Kiến nghị ........................................................................................................................48
2.1. Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế .......................48
2.2. Đối với Lãnh đạo Công ty Cổ phần Dệt May Huế......................................................49

Đ
A

̣I H

O

An toàn lao động

ATVSLĐ

:

An toàn vệ sinh lao động

BHCN

:

Bảo hộ cá nhân

BHLĐ

:

Bảo hộ lao động

CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

CSMT

:


Người sử dụng lao động

VSLĐ

:

Vệ sinh lao động

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế


Biểu đồ 2.6. Số ngày nghỉ vì tai nạn lao động giai đoạn 2012 - 2014........................ 21

H

Biểu đồ 2.7. Số tiền chi trả cho tai nạn lao động giai đoạn 2012 - 2014.................... 22

IN

Biểu đồ 2.8. Vốn đầu tư và các khoản lợi ích từ đầu tư giai đoạn 2012 – 2014......... 24

K

Biểu đồ 2.9. Chi phí do tai nạn lao động giai đoạn 2012 – 2014 ............................... 25
Biểu đồ 2.10. Doanh thu thất thoát do tai nạn lao động giai đoạn 2012 – 2014......... 25

O

̣C

Biểu đồ 2.11. Cơ cấu mẫu quan sát tại các nhà máy .................................................. 28

̣I H

Biểu đồ 2.12. Thời gian làm việc của mẫu quan sát ................................................... 28
Biểu đồ 2.13. Cơ cấu về giới tính của mẫu điều tra.................................................... 29

Đ
A





Bảng 2.7. Các thông số về độ tin cậy (Reliability Statistics) ..................................... 31

H

Bảng 2.8. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các khái niệm nghiên cứu ........ 31

IN

Bảng 2.9. Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO (KMO and Bartlett's Test)....... 34

K

Bảng 2.10. Bảng phân tích nhân tố ............................................................................. 36
Bảng 2.11. Kết quả phân tích hồi quy......................................................................... 41

O

̣C

Bảng 2.12. Hệ số tương quan...................................................................................... 42

Đ
A

̣I H

Bảng 2.13. Kế hoạch đầu tư Hệ thống ATVSLĐ năm 2015 ...................................... 44


Trong bài này, tác giả sẽ tìm hiểu về hoạt động xây dựng Hệ thống ATVSLĐ tại Công ty
Cổ phần Dệt May Huế - một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu tại khu vực

H

miền Trung. Bằng kỹ thuật phân tích, so sánh các dãy số thời gian, tác giả sẽ làm rõ các

IN

khoản chi phí chi cho công tác xây dựng và duy trì Hệ thống ATVSLĐ và lợi ích mang
lại từ hoạt động xây dựng Hệ thống ATVSLĐ của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014.

K

Đồng thời, trên cơ sở phân tích giữa mức độ gia tăng của lợi ích và chi phí, tác giả cũng

̣C

sẽ đưa ra nhận xét về tính hiệu quả của Hệ thống.

O

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của người lao động về tính hiệu quả của Hệ

̣I H

thống tại Công ty bằng bảng câu hỏi phỏng vấn. Kết quả khảo sát sẽ làm rõ hơn về tính
hiệu quả của việc xây dựng và duy trì hoạt động của Hệ thống ATVSLĐ thông qua ý kiến



́H

đảm bảo an toàn lao động và luôn đặt yếu tố an toàn của lực lượng sản xuất lên trước.



Kinh nghiệm từ những nước phát triển cho thấy xây dựng văn hóa an toàn lao động là
một trong những tiêu chí quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.

H

Công ty Cổ phần Dệt May Huế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành

IN

dệt may khu vực miền Trung nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung. Sau
hơn 25 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã xây dựng được một thương hiệu lớn

K

mạnh và uy tín đối với các đối tác, đặc biệt là các khách hàng từ Hoa Kỳ, châu Âu,

̣C

Nhật Bản,… Để có thể duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng quốc tế, tuân thủ

O

các quy định của pháp luật cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững, Công ty đã xây

Nghiên cứu hiệu quả đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại Công ty
Cổ phần Dệt May Huế.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại Công ty
Cổ phần Dệt May Huế.

Ế

- Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại

U

Công ty Cổ phần Dệt May Huế.



vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

́H

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn

2.2. Câu hỏi nghiên cứu:

IN

phần Dệt May Huế có hiệu quả không?

H


4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1. Dữ liệu cần thu thập
a) Dữ liệu thứ cấp:

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

Số liệu về chi phí đầu tư vào Hệ thống An toàn vệ sinh lao động hàng năm của Công
ty Cổ phần Dệt May Huế bao gồm: chi phí trang cấp bảo hộ lao động, phụ cấp cán bộ
an toàn viên, các khoản chi trả cho tai nạn lao động,…
Số liệu các vụ tai nạn lao động của Công ty qua các năm.
Số liệu tổng quan về Công ty, số lượng lao động, năng suất lao động bình quân,…
Một số dữ liệu khác liên quan.
b) Dữ liệu sơ cấp:
Đánh giá của công nhân làm việc tại Công ty về Hệ thống An toàn vệ sinh lao động

Ế

của Công ty.

U

Một số dữ liệu khác chưa qua xử lý.

́H

̣I H

Phương pháp phân tích, tổng hợp.

Đ
A

Một số phương pháp khác phù hợp với tình hình thực tế số liệu thu thập được.

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
1.1.Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động và hệ thống an toàn vệ sinh lao động
1.1.1. Khái niệm an toàn vệ sinh lao động
An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động,

Ế

gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động.

U


Trước hết, nó biểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sức khỏe

̣I H



O

luật lao động có ý nghĩa có ý nghĩa quan trong trong thực tiễn.

làm việc lâu dài cho người lao động.
Thứ hai, các quy định về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong doanh

Đ
A



nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong
vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Ví dụ : việc trang bị các phương tiện
che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, bụi...


Thứ ba, nó nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động

thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Cụ thể, việc tuân theo các quy định về an toàn lao
động và vệ sinh lao động đòi hỏi người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao
động phải đảm bảo các điều kiện này (Ví dụ: trang bị đồ bảo hộ lao động, thực hiện
các chế độ phụ cấp...)


+ Công việc cần được diễn ra trong môi trường làm việc an toàn và lành mạnh
+ Các điều kiện lao động phải gắn liền với chất lượng cuộc sống và nhân phẩm

H

+ Công việc phải đem lại những triển vọng thực sự đối với thành tựu cá nhân, giúp

IN

hoàn thành tâm nguyện và phục vụ cho xã hội.

Xây dựng các chính sách về ATVSLĐ. Những chính sách này phải được triển khai ở cả

K

cấp quốc gia (Chính phủ) và cấp doanh nghiệp, đồng thời phải được kết nối cũng như

̣C

truyền đạt một cách có hiệu quả với tất cả các bên liên quan.

O

Hệ thống quốc gia về ATVSLĐ phải được thiết lập. Hệ thống này phải bao gồm tất cả

̣I H

các cơ chế và nội hàm cần thiết để xây dựng và duy trì một nền văn hóa phòng ngừa an
toàn và sức khỏe. Hệ thống quốc gia phải được duy trì, từng bước phát triển và định kỳ



Ế

quan đến các nguy cơ và vật liệu tiềm ẩn nguy cơ, giám sát nơi làm việc, kiểm tra việc

U

thực hiện các chính sách và áp dụng bài học thực tiễn, cùng với các hoạt động liên

́H

quan khác đóng vai trò nòng cốt trong việc xây dựng và thực thi các chính sách có



hiệu quả.

Tăng cường sức khỏe là nội dung trọng tâm của hoạt động thực hành sức khỏe nghề

H

nghiệp. Cần hết sức nỗ lực để cải thiện trạng thái hưng thịnh về thể chất, tinh thần và

IN

xã hội của người lao động.

Các dịch vụ về sức khỏe nghề nghiệp bao quát tất cả các đối tượng lao động cần được

K


Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

các cơ quan có thẩm quyền phải lập kế hoạch, trao đổi thông tin và định kỳ rà soát
cũng như cập nhật các chính sách về ATVSLĐ.
Các chính sách phải được thực thi. Một hệ thống thanh tra phải được tổ chức nhằm
đảm bảo việc tuân thủ các biện pháp ATVSLĐ và pháp lệnh về lao động.
1.1.4. Nội dung bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
1.1.4.1. Kĩ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật

Ế

nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người

U

lao động. Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong

́H

sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện



đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác

A

Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao
động. Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiên cứu sự
phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác
định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trường lao động, xây dựng
các biện pháp vệ sinh lao động.
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
Xác định khoảng cách về vệ sinh
Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe
Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe.

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật chống bụi,
chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ,
điện từ trường...
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có hại,
thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ
sinh cho phép.
1.1.4.3. Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động

Ế

̣C

lao động sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực

O

hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt nhất.

̣I H

1.2. Khái quát nội dung hiệu quả đầu tư đầu tư
1.2.1. Khái niệm về đầu tư, hiệu quả đầu tư

Đ
A

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn
lực đă bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư
là đạt được kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải
gánh chịu khi tiến hành các đầu tư.
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tếxã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó
trong một thời kì nhất định.
1.2.2. Phân loại hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế-

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 8


H

quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.

IN

Theo cách tính toán có thể phân hiệu quả đầu tư thành: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả
tương đối .Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi

K

phí. Cũng hiệu quả tương đối được tính bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.

̣C

1.3. Cơ sở thực tiễn về việc xây dựng hệ thống an toàn vệ sinh lao động tại Công

O

ty Cổ phần Dệt May Huế

năm qua

̣I H

1.3.1. Hoạt động xây dựng hệ thống an toàn vệ sinh lao động ở nước ta những

Đ
A



U

định kỳ công tác BHLĐ 6 tháng/ lần được Tổng giám đốc chỉ đạo khắc phục kịp thời

́H

đầy đủ. Công ty đã hoàn thành việc triển khai thực hiện hệ thống quản lý An toàn vệ



sinh lao động, xây dựng Chính sách an toàn vệ sinh lao động trong Công ty theo sự
hướng dẫn của sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo đó,

H

đánh giá những kết quả đạt được khi xây dựng hệ thống như sau:

IN

Ưu điểm

Công tác Bảo hộ Lao động đã triển khai đúng kế hoạch đề ra, những nội dung chính

K

được thực hiện nghiêm túc, được đoàn kiểm tra Trung tâm Y tế thị xã Hương Thủy

̣C



+ Công tác BHLĐ đã được kiểm tra chặt chẽ nhưng ý thức tự bảo vệ của cá nhân
người lao động chưa cao, không thực hiện đầy đủ trang thiết bị BHCN cá nhân đã
được trang cấp.
+ Những tai nạn xảy ra trong quá trình sản xuất chủ yếu do ý thức tự bảo vệ và sử
dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chưa cao, tai nạn xẩy ra trong nhà máy đều do vi
phạm quy trình gây nên, mặc dù đã được học tập nội quy an toàn kỷ luật lao động;
Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở, xử lý không nghiêm của các cấp quản lý trực
tiếp tại các đơn vị;

Ế

+ Mạng lưới an toàn viên tại các tổ, bộ phận sản xuất, phụ trách an toàn của các nhà

U

máy đã được thành lập nhưng hoạt động không có hiệu quả, chưa tổ chức tự kiểm tra

́H

hàng ngày, không nhắc nhở các tổ sản xuất thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCC.



Công tác PCCN:

+ Người lao động vi phạm nội quy Cấm hút thuốc lá trong công ty vẫn còn, mặc dù

H


lượng nước thải sau lý còn vượt Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải Công nghiệp QCVN
40/2011(theo kết quả phòng CSMT tỉnh Thừa Thiên Huế, hàm lượng BOD5 và COD
vượt QCVN 40/2011 từ 2 đến 4 lần).
Từ những nét đánh giá tổng quan trên, liệu hoạt động đầu tư xây dựng Hệ thống An
toàn vệ sinh lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã thực sự mang lại hiệu
quả? Những vấn đề bất cập nào còn tồn đọng gây ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của
Công ty vào việc xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động? Những vấn đề trên sẽ
được tác giả trình bày trong Chương 2.

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG AN
TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
2.1. Khái quát tình hình xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại Công ty
Cổ phần Dệt May Huế trong thời gian qua
2.1.1. Việc xây dựng chính sách về ATVSLĐ:
Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã xây dựng chính sách
ATVSLĐ, niêm yết chính sách này tại bảng thông báo cổng chính và các nhà xưởng
để tuyền truyền, phổ biến đến tận người lao động nhằm nâng cao tầm hiểu biết cũng

Đ
A

̣I H


GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

và được huấn luyện về công tác ATVSLĐ – PCCN.
Đảm bảo 100% NSDLĐ, cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác ATVSLĐ, mạng lưới
ATVSV và 100% người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ được huấn luyện lần đầu, định kỳ hàng năm, được cấp Giấy chứng nhận, Chứng
chỉ theo quy định.
Đảm bảo 100% người lao động được trang bị và sử dụng đúng phương tiện bảo vệ cá
nhân mà công ty trang cấp.

2.1.2. Tổ chức bộ máy và xây dựng nội quy, quy chế:

U

chuẩn và kiểm định hàng năm.

Ế

100% thiết bị đo lường và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt được lập kế hoạch hiệu

́H

Thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT ngày 10/01/2011 của bộ Lao động -




Đ
A

trong Công ty, đồng thời tham mưu với Tổng Giám đốc xây dựng quy chế, quản lý
chương trình, thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động; triển khai thực hiện các biện pháp
AT-VSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp.
2.1.3. Hoạt động của mạng lưới AT-VSV
Mạng lưới AT-VSV thường xuyên được cũng cố kiện toàn đủ về số lượng, bảo đảm
chất lượng, được Tổng Giám đốc công ty thống nhất BCH Công đoàn cơ sở chỉ đạo
các nội dung hoạt động phù hợp với pháp luật, đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao
động và của Công ty. Các tổ sản xuất đều được bố trí 1 công nhân là tổ trưởng công
đoàn có tay nghề chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình có

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp Năm 2015

kiến thức, được tập huấn kỹ năng AT-VSLĐ, luôn gương mẫu trong công tác ATVSLĐ phụ trách AT-VSV của các tổ sản xuất.
2.1.4. Xây dựng và thực hiện kế hoạch
Hàng năm, cùng với việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty đều xây
dựng kế hoạch về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động bao gồm: công tác
truyên truyền, huấn luyện, tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, cải thiện môi
trường làm việc, trang cấp các phương tiện bảo hộ lao động, bồi dưỡng bằng hiện vật
tại chổ cho người lao động theo Thông tư liên tịch số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày

Ế

̣C

với Viện Khoa học và Bảo vệ Môi trường Miền trung (đơn vị được Cục An toàn Lao

O

động cấp chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện) thực hiện công tác huấn

̣I H

luyện định kỳ và cấp chứng chỉ cho người lao động tham gia lớp huấn luyện, với số
lượng học viên:

Đ
A

+ Nhóm 2 (Người làm công tác quản lý kiêm phụ trách công tác ATVSLĐ; Cán bộ
chuyên trách hoặc bán chuyên trách công tác ATVSLĐ tại các đơn vị và mạng lưới An
toàn vệ sinh viên): 133 (người)
+ Nhóm 4 (Người lao động trực tiếp sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp; không thuộc
nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3): 3.092 (người).
Công ty đã cử Cán bộ có đủ điều kiện tham gia lớp huấn luyện giảng viên về An toàn
Lao động, Vệ sinh Lao động do Trung tâm huấn luyện trực thuộc Cục An toàn Lao
động – Bộ Lao động - TB&XH tổ chức.

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 14



cho Tổng giám đốc xử lý.

IN

Công tác PCCN luôn kiểm tra định kỳ hàng tháng, bổ sung kịp thời những phương tiện
phòng cháy bị hư hỏng, thiếu hụt tại các đơn vị sản xuất trong toàn công ty.

K

Hàng tháng kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống báo cháy, đèn hệ thống thoát

̣C

hiểm của các đơn vị trong Công ty.

O

2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động tại

̣I H

Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2.2.1. Hoạt động đầu tư xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động của Công ty

Đ
A

Cổ phần Dệt May Huế

Trong thời gian từ năm 2012- 2014, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã tiến hành đầu

11

1371

756,8

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

663

532

671,5

Chăm sóc sức khỏe người lao động

714

1023

1095

17

103,5

22,579

389,5


(Nguồn: Phòng Kỹ thuật Đầu tư – Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

H

Từ khi bắt đầu xây dựng Hệ thống An toàn vệ sinh lao động, Công ty Cổ phần Dệt

IN

May Huế đã tiến hành đầu tư mạnh nhằm đảo bảo Hệ thống được xây dựng có thể hoạt

K

động một cách bền vững.

Đ
A

̣I H

O

̣C

Biểu đồ 2.1. Tổng chi phí đầu tư xây dựng Hệ thống ATVSLĐ giai đoạn 2012 –
2014

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật Đầu tư – Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng





Biểu đồ 2.2. Chi phí đầu tư cụ thể trong Hệ thống ATVSLĐ năm 2012

Đ
A

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật Đầu tư – Công ty Cổ phần Dệt May Huế)

Năm 2012, Công ty đã đầu tư mạnh vào việc mua sắm trang thiết bị, các phương tiện
bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn.
Chi phí đầu tư cho các biện pháp kỹ thuật an toàn chiếm tỷ lệ cao nhất với tỷ lệ lên đến
39,42% tổng chi phí đầu tư cho Hệ thống.
Xếp sau hạng mục đầu tư cho các biện pháp kỹ thuật an toàn là hạng mục đầu tư chăm
sóc sức khỏe người lao động (chiếm 28,95% tổng chi phí đầu tư cho Hệ thống năm
2012) bao gồm các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, chi phí các loại thuốc phòng
dịch và trợ cấp chế độ nặng nhọc độc hại.

GVHD: ThS. Võ Việt Hùng

Trang 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status