ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----------
TÊ
́H
U
Ế
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
H
PHÂN TÍCH LI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NHÀ
CHỐNG BÃO CHO CÁC HỘ THU NHẬP THẤP
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
H
TÊ
́H
U
Ế
Bốn năm dưới mái trường đại học là khoảng thời gian không phải dài
nhưng thật sự cần thiết và quý báu đối với bản thân mỗi sinh viên. Đó là
khoảng thời gian để học tập và rèn luyện, trang bị cho mình những kiến thức bổ
ích và cần thiết, làm hành trang cho tương lai. Giờ đây tôi đã là một sinh viên
năm cuối và đang thực hiện đề tài nghiên cứu: “phân tích lợi ích – chi phí của
mô hình nhà chống bão cho các hộ thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”. Để có được như hôm nay, ngoài sự cố gắng
phấn đấu của bản thân, còn có sự hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm
quý báu của các thầy cô giáo. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường
Đại Học Kinh Tế Huế nói chung, quý thầy cô khoa Kinh Tế Phát Triển
nói riêng, đặc biệt là TS. Trần Hữu Tuấn, trong quá trình nghiên cứu thầy
đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên môn để tôi có thể vận
dụng và hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy Ban nhân dân xã Lộc Trì đã cung cấp
cho tôi các số liệu thực tế để tôi hoàn thành bài viết của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên cạnh, cổ
vũ và động viên tôi những lúc khó khăn, bế tắc để có thể vượt qua hoàn thành
tốt luận văn này.
Trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏi
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
IN
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................. 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 5
K
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH
̣C
NHÀ CHỐNG BÃO ........................................................................................................... 5
O
1.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................... 5
̣I H
1.1.1. Lí luận về phân tích lợi ích – chi phí........................................................... 5
1.1.1.1. Giới thiệu về phân tích lợi ích – chi phí ............................................... 5
Đ
1.2.2. Hiện trạng xây dựng nhà chống bão cho người dân ở Thừa Thiên Huế ..... 31
́H
1.2.3. Thực trạng xây dựng nhà chống bão cho các hộ gia đình có thu nhập thấp ở
TÊ
xã Lộc Trì và huyện Phú Lộc ............................................................................. 31
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG
H
BÃO Ở XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................. 33
IN
2.1. Giới thiệu về xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ...................... 33
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 33
K
2.1.2. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 34
̣C
2.1.3. Điều kiện kinh tế. ..................................................................................... 35
O
CHỐNG BÃO CHO CÁC HỘ DÂN CÓ THU NHẬP THẤP Ở XÃ LỘC TRÌ,
Ế
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ......................................................... 54
U
3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nhà chống bão cho các hộ thu
́H
nhập thấp ở xã Lộc Trì ........................................................................................... 54
TÊ
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy việc xây dựng nhà chống bão cho các hộ gia đình thu
nhập thấp ở xã Lộc Trì ........................................................................................... 55
H
3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ...................................................... 55
IN
3.2.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch................................................... 56
3.2.3. Nhóm giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức .................................... 56
K
: Bình quân đầu người
BTCT
: Bê tông cốt thép
CBA
: Phân tích lợi ích – chi phí (Cost benefit - analysis)
CCFSC
: Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung Ương
DWF
: Hội thảo phát triển Pháp (Development Workshop France)
HĐND
: Hội đồng nhân dân
ISET
: Viện chuyển đổi môi trường và xã hội
́H
U
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
KH
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thu nhập BQĐN1 tháng ở khu vực nông thôn thời kỳ 2002 – 2012 ................ 12
Bảng 1.2: Các cơn bão lớn ảnh hưởng tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 – 2013 ........... 16
Bảng 1.3: Xác định độ dốc của mái nhà ............................................................................. 25
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2014 ................ 38
Bảng 2.2: Thiệt hại do bão Xangsane và Ketsana gây ra ở xã Lộc Trì .............................. 39
Ế
Bảng 2.3. Thông tin chung về hộ điều tra ......................................................................... 41
O
Bảng 2.13: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 1 của kịch bản 2 ....................... 51
̣I H
Bảng 2.14: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 2 của kịch bản 2 ....................... 51
Bảng 2.15: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 3 của kịch bản 2 ....................... 52
Đ
A
Bảng 2.16: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho trường hợp 4 của kịch bản 2 ....................... 52
Bảng 2.17: Tóm tắt các chỉ số sinh lợi cho kịch bản 2 ....................................................... 52
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Phương án nhà ống ............................................................................................. 20
Hình 1.2. Phương án nhà ngang ......................................................................................... 21
Hình 1.3. Phương án nhà ghép đôi ..................................................................................... 22
Hình 1.4. Mẫu nhà số 3 - Nhà 2 gian lợp ngói ................................................................... 22
Hình 1.5. Mẫu nhà số 4 – Nhà 3 gian lợp ngói................................................................... 23
Ế
Hình 1.6. Mẫu nhà số 5 – Nhà ống lợp tôn ........................................................................ 23
U
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bài luận văn này áp dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích để phân tích hiệu
quả kinh tế (khả năng sinh lợi) của việc đầu tư vào mô hình nhà chống bão (NCB) cho
các hộ gia đình có thu nhập thấp tại xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả phân tích cho thấy, việc đầu tư vào mô hình NCB cho các hộ gia đình có thu
nhập thấp ở địa bàn nghiên cứu mang lại các chỉ số sinh lợi dương, chứng tỏ rằng việc
Ế
đầu tư vào NCB cho các hộ là có hiệu quả về mặt kinh tế. Kết quả phân tích cho thấy
U
khả năng sinh lợi của mô hình NCB phụ thuộc nhiều vào năm mà bão xảy ra. Trong 30
́H
năm tiếp theo, nếu bão xảy ra sớm trong chu kỳ của ngôi nhà, khả năng sinh lợi của
việc đầu tư là cao và ngược lại nếu bão xảy ra muộn hơn trong chu kỳ ngôi nhà. Điểm
TÊ
hòa vốn xảy ra nếu các cơn bão lặp lại sau năm thứ 16 của chu kỳ ngôi nhà. Kết quả
cũng cho thấy, trong tương lai nếu cường độ của bão ngày càng mạnh lên thì việc đầu
H
tư xây NCB càng mang lại khả năng sinh lợi cao hơn. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất
IN
U
tần suất dày hơn, cường độ mạnh hơn, với diễn biến khó lường, không theo quy luật.
́H
Bão, lũ khu vực Miền Trung trong những năm qua đã gây thiệt hại về người và tài sản
TÊ
cho người dân đồng thời gây trở ngại cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội của các địa phương, thành quả lao động, nhà ở của người dân trong nhiều năm có thể
H
bị tiêu hủy hoàn toàn hoặc bị hư hỏng nặng sau một cơn bão, lũ. Hàng năm, Nhà nước
IN
và chính quyền địa phương đã tốn rất nhiều thời gian, công sức và tiền của để cứu trợ
cho người dân bị thiệt hại về nhà ở do thiên tai gây ra với kinh phí hàng nghìn tỷ đồng
K
(Nguồn: Phát biểu của Bộ trưởng Bộ xây dựng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị triển khai
̣C
Quyết định 48/2014/QD-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo
dù với nỗ lực không ngừng của chính quyền địa phương cùng các cơ quan, ban ngành
trong việc giảm thiểu rủi ro thiên tai. Trong những năm gần đây, đã chứng kiến sự gia
Ế
tăng về thiệt hại gây nên bởi các trận bão lớn (ví dụ, bão Xangsane năm 2006, bão
U
Ketsana năm 2009). Lộc Trì là xã chịu nhiều ảnh hưởng của bão, lũ và các thiên tai
́H
khác như hạn hán, sạt lở đất… và chúng có xu hướng gia tăng dưới tác động của
biến đổi khí hậu. Thiệt hại về nhà ở không chỉ gây ra bởi các hiểm họa khí hậu, mà
TÊ
còn do các biện pháp về nhà ở không phù hợp hoặc kỹ thuật xây dựng kém. Tác động
tiêu cực trên ảnh hưởng đến khu vực nhà ở và sinh kế của các cộng đồng địa phương,
H
những tác động đó sẽ trở nên tồi tệ hơn trong bối cảnh BĐKH, làm cho khu vực này dễ
IN
bị tổn thương hơn
K
nhằm đẩy mạnh việc xây NCB, góp phần nâng cao khả năng chống chịu với thiên tai
và biến đổi khí hậu cho các hộ gia đình ở địa bàn nghiên cứu.
b. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích lợi ích chi phí của
mô hình NCB.
Phân tích lợi ích chi phí của mô hình NCB cho các hộ dân có thu nhập thấp ở
xã Lộc Trì thông qua các chỉ tiêu sinh lợi: Giá trị hiện tại ròng (NPV); tỷ suất nội bộ
Ế
(IRR); tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR).
U
Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc xây NCB, góp phần nâng cao khả
́H
năng chống chịu với thiên tai và biến đổi khí hậu cho các hộ dân có thu nhập thấp ở
địa bàn nghiên cứu.
TÊ
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
H
bằng phần mềm thống kê, thông tin trong các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
cũng được xử lý riêng biệt phục vụ cho đề tài.
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí : Đề tài sử dụng các phương pháp phân
tích lợi ích chi phí (CBA) để phân tích khả năng sinh lời hay hiệu quả kinh tế của mô
hình NCB cho các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Các chỉ số sinh lời bao gồm: Giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất nội bộ
(IRR), tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR).
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến chi phí và
lợi ích của mô hình NCB cho các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú
Ế
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
U
Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra hộ năm 2014 và những số liệu liên quan
́H
đến thiệt hại do bão gây ra trong khoảng 10 năm trở lại đây.
các hộ dân có thu nhập thấp ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ
CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Lí luận về phân tích lợi ích – chi phí
1.1.1.1. Giới thiệu về phân tích lợi ích – chi phí
Ế
Khái niệm phân tích lợi ích – chi phí (CBA) được đưa ra lần đầu tiên vào giữa
U
thế kỉ XIX và đến những năm 90 của thế kỉ trước thì phân tích lợi ích chi phí không
́H
ngừng được hoàn thiện ở cả châu Âu và nước Mỹ, được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác
nhau (Nguyễn Bá Thọ, 2012). Có nhiều khái niệm về phân tích lợi ích - chi phí được
TÊ
đưa ra:
để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không”
(Frances Perkins, 1994).
“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá chính sách mà phương
pháp này lượng hóa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả
mọi thành viên trong xã hội nói chung. Lợi ích xã hội ròng (NSB = B – C) là thước đo
giá trị của chính sách” (Boardman, 2001).
Như vậy, Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (cost benefit analysis – viết tắt là
CBA) là một công cụ của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đưa ra những chính
sách hợp lý về sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm
hoặc loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực phát sinh trong các chương trình, kế hoạch
5
phát triển kinh tế xã hội. Phương pháp CBA sẽ đưa ra so sánh những lợi ích thu về do
các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực hiện chúng
gây ra. Phân tích lợi ích – chi phí có 2 nhóm chính là phân tích tài chính và phân tích
kinh tế. Phân tích tài chính đánh giá việc sử dụng tài nguyên trên quan điểm cá nhân,
trong đó người phân tích thường chỉ quan tâm đến các lợi ích và chi phí trực tiếp của
dự án (được ước tính thông qua giá thị trường).
Phân tích kinh tế nhìn nhận các phương án sử dụng tài nguyên trên quan điểm xã hội,
quan tâm đồng thời các dòng chi phí – lợi ích trực tiếp và gián tiếp. Ngoài ra các điều chỉnh
U
Ế
được thực hiện để loại bỏ sai lệch về giá trị có thể gây ra bởi những yếu tố như: Can thiệp
của chính phủ (thuế, trợ cấp,..) các hàng hóa phi ngoại thương, hàng hóa công.
̣I H
nghiệm khi tiến hành các dự án tương tự.
- Phương pháp CBA giúp lượng hóa toàn bộ những lợi ích cũng như chi phí mà
Đ
A
mỗi phương án có thể đem lại, và từ kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựa chọn được
phương án phù hợp với mục tiêu đề ra. Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin
cậy cao hơn. Đây thực sự là một công cụ có hiệu quả cho việc đưa ra quyết định. Tuy
nhiên, CBA cũng có một số hạn chế chưa khắc phục được, do đó CBA chỉ có ý nghĩa
bổ sung cho quá trình ra quyết định, chứ không thay thế việc ra quyết định.
1.1.1.3. Các phương pháp sử dụng trong CBA.
a) Phương pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị
Người ta sử dụng hình thức thể hiện trực quan để phát triển chi phí và lợi ích trên
cơ sở đó giúp cho các nhà quản lí, các nhà theo dõi và vận hành dự án có thể nắm bắt
nhanh tiến trình biến đổi trong chi phí qua các năm.
6
b) Phương pháp phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị
Giá trị hiện tại ròng (Net present value – NPV).
Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm
hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định.
n
n
TÊ
t: Năm thời gian thực hiện dự án (tính bằng năm)
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án dựa vào NPV:
Kết luận
H
Các tiêu chí
Trường
NPV
tài chính
kinh tế
1
>0
>0
Thực hiện dự án
2
̣C
K
IN
NPV
hợp
Ưu điểm
- Cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án
Nhược điểm
- Phụ thuộc nhiều vào lãi suất chiết khấu
- Đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự án => khó
- Chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
- Chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ như nhau
7
Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return).
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ
của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí.
IRR=
IN
qua dự án có quy mô lãi ròng lớn.
- Khó xác định được IRR khi dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi
K
dấu nhiều lần.
̣C
Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C – Benefit /Cost)
O
Tỷ số lợi ích trên chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá
Đ
A
̣I H
trị hiện tại của chi phí bỏ ra.
Ưu điểm
/ =
- Dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại bỏ nhau, có thể bỏ qua NPV lớn
(vì thông thường phương án có NPV lớn thì có B/C nhỏ).
- Tùy thuộc vào quan niệm về lợi ích và chi phí của người đánh giá.
8
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án: B/C > 1
Chú ý khi dùng B/C
- Đôi khi phạm phải sai lầm (hay làm thay đổi vị thế của các dự án) nếu vốn đầu
tư ban đầu của các dự án khác nhau.
- Thứ tự xếp hạng dự án theo B/C có thể đảo lộn so với cách xếp hạng dự án theo NPV.
- Mối quan hệ giữa NPV, BCR, IRR với khả năng sinh lợi của dự án được thể
hiện qua bảng sau:
>0
>1
Lỗ
H
Có 8 bước phân tích CBA như sau:
K
Việc xác định vấn đề cần ra quyết định là bước đầu tiên trong CBA. Ngoài ra
̣C
cũng cần phải xác định phạm vi phân tích: Địa phương, vùng, tỉnh hay quốc gia ?
O
Một dự án đáng giá sẽ đóng góp vào phúc lợi kinh tế của quốc gia, có khả năng
̣I H
làm cho mọi người đều được lợi. Tuy nhiên không phải ai cũng được hưởng lợi từ dự
án lại không nhất thiết là những người chịu chi phí của dự án.
Đ
A
Bước 2: Xác định các phương án giải quyết
Đối với một dự án đầu tư thường có nhiều phương án để chọn, việc chọn lựa các
phương án gặp phải một số khó khăn như:
Việc lựa chọn các phương án tùy thuộc vào số tiêu chí cần xem xét đối với mỗi
TÊ
đơn vị đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hóa chúng cho suốt vòng đời
của dự án cho từng phương án. Tuy nhiên, nếu những tác động là rất khó lượng hóa
H
hay đo lường chính xác được như: Tác động về văn hóa xã hội thì người phân tích có
IN
thể cung cấp các thông tin dạng mô tả về chúng. Ngoài ra cũng có những trường hợp
K
cần đến các giả định nào đó để có thể ước lượng được.
Bước 5: Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí
O
̣C
Đây là nhiệm vụ chính của các nhà kinh tế thực hiện phân tích lợi ích – chi phí đã
̣I H
lượng hóa được các tác động của dự án người phân tích phải gán cho chúng một giá trị
bằng tiền để có thể so sánh được. Thực hiện bước này đòi hỏi phải có một lượng kiến
Bước 8: Đề xuất dựa trên kết quả phân tích
́H
Từ kết quả trên người phân tích nên đề xuất phương án được ưa thích nhất là
phương án có NPV lớn nhất. Đề xuất phương án tốt nhất phải khách quan dựa vào sự
TÊ
tối đa hóa hiệu quả hay phúc lợi kinh tế chứ không phải phương án do mình ưa thích.
1.1.2. Cơ sở lí luận về hộ/người thu nhập thấp
H
1.1.2.1. Khái niệm hộ thu nhập thấp
IN
Để định nghĩa chính xác về người thu nhập thấp (NTNT) không phải là một việc
K
dễ dàng. Nhiều nghiên cứu vẫn chưa thể đưa ra những tiêu chuẩn để định nghĩa NTNT
do vấn đề này tùy thuộc vào điều kiện sống của từng hộ gia đình, vào tình hình phát
̣C
triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương, từng dân tộc. Vì vậy,
̣I H
Ế
lâu dài cho từng đối tượng liên quan như hộ gia đình thu nhập thấp, NTNT, con những
U
người thu nhập thấp, tính toán phân loại hợp lý theo từng khu vực nông thôn và thành
́H
thị. Về lâu dài, phải điều chỉnh chuẩn này trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế xã hội đất nước, nhất là khi ngân sách Nhà Nước hỗ trợ không chỉ hộ
TÊ
nghèo, cận nghèo mà cả thu nhập thấp (nguồn: Tuấn Anh, 2013).
Bảng 1.1: Thu nhập BQĐN1 tháng ở khu vực nông thôn thời kỳ 2002 – 2012
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng (nghìn đồng)
2002
Nông Nghèo
100,3
thôn
Cận nghèo
159,8
394,4
583,1
820,5
1.227,7
299,4
416,2
552,4
828,7
1.174,6
1.788,9
598,6
835,0
1.122,5
1.733,9
2.461,8
H
Năm
1.1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp
Như chúng ta đã biết, hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa là một hiện tượng
kinh tế khách quan trong nền kinh tế hàng hóa. Một nền kinh tế sản xuất hàng hóa
không thể tồn tại và phát triển nếu không có các hoạt động trao đổi, mua bán. Nhà ở là
một hàng hóa trên thị trường bất động sản, vì vậy việc phát triển nhà ở cho NTNT
cũng là một tất yếu khách quan. Ngoài ra sự phát triển thị trường nhà ở cho NTNT là
rất cần thiết vì những lí do sau đây:
Nhà ở là một nhu cầu cơ bản của con người, sau nhu cầu ăn uống là nhu cầu có
nhà ở. Nhưng không phải tất cả gia đình đều lo được cho mình nhà ở. Nhà ở là một tài
12
sản có giá trị, muốn có một ngôi nhà thì đòi hỏi phải có khả năng về tài chính. Với đại
bộ phận người lao động với mức thu nhập thấp thì khả năng chi trả cho một ngôi nhà
là một điều rất khó khăn. Hiện nay giá nhà đất có xu hướng tăng lên rất nhiều so với
mức tăng về thu nhập của người lao động. Vì thế để xây được nhà ở mới đối với
NTNT là điều không thể nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước.
Việc đầu tư cho xây dựng nhà ở gặp nhiều khó khăn vì việc vay vốn của các hộ gia
đình để xây dựng nhà ở còn gặp nhiều vướng mắc do họ không chứng minh được khả năng
tài chính của mình đối với tổ chức tín dụng. Chính vì vậy nhà nước phải có những chính
U
Ế
O
xã hội với quy mô khác nhau ở từng vị trí, vùng, miền, khu vực cụ thể. Công trình sẽ
̣I H
là kết quả của sự nhất trí, quan tâm của chính quyền, các đối tượng có nhu cầu tạo lập
nhà ở. Vấn đề ở đây là người ta chú trọng tới việc xây dựng một dự án nhà ở có chất
Đ
A
lượng, giá thành rẻ, đầy đủ chức năng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đời sống cho
người có thu nhập thấp.
Thứ ba: Việc thí điểm xây dựng nhà ở phải tuân theo các quy định về đất đai và
nhà ở của địa phương và các tiêu chuẩn thiết kế cơ bản do chính phủ quy định.
Thứ tư: Các quỹ, tổ chức hỗ trợ việc tiếp cận nhà ở của NTNT hoặc người nghèo
luôn tạo điều kiện số một cho những người này sở hữu những nguồn vốn vay hưởng
lãi suất thấp.
Thứ năm: Sau một công trình dự án đã hoàn thành những người triển khai thực
hiện nó sẽ thống kê và đúc rút kinh nghiệm để áp dụng tốt hơn các chiến dịch công
trình tiếp theo (Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc, 2009).
13
b. Kinh nghiệm của một số chương trình, dự án trong nước
- Dự án xây dựng nhà chống bão của Hội phụ nữ Thành Phố Đà Nẵng
Xuất phát từ thiệt hại nặng nề từ cơn bão Xangsane năm 2006, đặc biệt tác động
K
nhà ở với diện tích trung bình 60m2 với kinh phí 130 triệu đồng, 207 hộ nâng cấp nhà
có diện tích trung bình 40m2 với kinh phí 56 triệu đồng (Nguồn: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh,
O
̣C
Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Đà Nẵng trình bày về nhà ở chống bão tại hội nghị
̣I H
tổng kết nhà chống bão ngày 14 – 10).
Dự án “nhà chống bão vì một thành phố Đà Nẵng có khả năng chống chịu” đã tác
Đ
A
động tích cực đến từng gia đình, làm cho mỗi người dân trở thành những tuyên truyền
viên tích cực về biến đổi khí hậu, đời sống được cải thiện rõ rệt. Hơn nữa, dự án xây
dựng đội ngũ báo cáo viên nguồn về các lĩnh vực như: Truyền thông cộng đồng, biến
đổi khí hậu, khả năng thích ứng, chống chịu, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng
đồng, vay vốn để xây dựng NCB. Trang bị kiến thức nâng cao năng lực, kỹ năng quản
lý vốn tín dụng về làm NCB cho đội ngũ nhóm trưởng, nhóm phó các nhóm tín dụng
tiết kiệm của dự án.
Bài học và quá trình học hỏi nhà ở chống bão
Thứ nhất: Hội Phụ nữ hiểu và đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức cho các hộ
dân về BĐKH
mô hình nhà an toàn và phù hợp với văn hóa địa phương cho các hộ thu nhập thấp ở
IN
Đà Nẵng.
K
Thứ ba: Nhà ở chống bão có giá trị lợi ích tinh thần đáng kể
Các hộ đã gia cố hoặc xây lại nhà thông qua hỗ trợ của chương trình đã nhấn
O
̣C
mạnh nhiều nhất vào lợi ích về tinh thần mà họ có được từ khoản đầu tư này, cảm giác
̣I H
an tâm khi biết ngôi nhà của họ sẽ đủ vững chải để chống chịu với gió bão. Đây là một
khía cạnh quan trọng nhưng lại không thể đo đếm cụ thể được của khả năng thích ứng.
Đ
A
(Nguồn: Tho Nguyen, ISET – Vietnam, 2012).
1.1.3. Bão và tác động của bão đến nhà ở khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung
a, Bão
Bảng 1.2: Các cơn bão lớn ảnh hưởng tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 – 2013
Số nhà bị sập
2000
Storm No.2
17m/s, cấp 7
2
2005
Kaitak
18m/s, cấp 8
3
2006
Chanchu
15m/s, cấp 7
923
4
2010
Mindulle
25m/s, cấp 10
Không có hồ sơ
8
2011
Haitang
17m/s, cấp 7
Không có hồ sơ
9
2013
Nari
25m/s, Cấp 10
17
IN
Bóc dỡ tấm lợp: Xảy ra khi áp lực âm của gió lớn hơn lực giữ tấm mái do các
liên kết của tấm mái với hệ sườn mái (xà gồ, cầu phong, li tô) trong khi lực liên kết
16