BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA KINH TẾ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC CÁT TRÊN SÔNG ĐỒNG NAI
PHẠM CÔNG HUÂN
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2006
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân Tích Lợi
Ích - Chi Phí Hoạt Động Khai Thác Cát Trên Sông Đồng Nai” do Phạm Công
Huân, sinh viên khoá 28, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày…….......................
Người hướng dẫn
TS. ĐẶNG MINH PHƯƠNG
Ký tên, ngày…tháng…năm……
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày…tháng…năm……
ích-chi phí của từng phương án, tính lợi ích ròng và phân tích kết quả. Qua phân
tích cho thấy hoạt động khai thác cát tạo ra NPV âm cho xã hội, có nghĩa là hoạt
đông không đúng với mong muốn của xã hội. Đề tài đã kiến nghị là nên có một
mức khai thác với sản lượng hợp lý sẽ mang lại hiệu quả tức là NPV dương.
ABSTRACT
Phạm Công Huân, Faculty of Economics, Nong Lam University - Ho Chi
Minh City. July 2006. Analyzing cost - benefit of sand exploit activity on Dong
Nai river.
The thesis was worked out at Binh Loi commune, Vinh Cuu Province,
Bien Hoa City, the content is to apply cost - benefit analysis approach for sand
exploiting activity causing erosion along riversides. The steps to excute was:
identyfing option, identyfing cost - benefit of each option, calculating net present
value and analyzing the result. After analyzing we can conclude that sand axploit
activity creates negative NPV for social, it means that the activity is not
expected. The thesis suggest that standard quantity of exploiting will bring good
effect, it mean positive NPV.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
ix
Danh mục các bảng
x
2
1.4. Cấu trúc luận văn
2
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
4
4
2.1.1. Phân tích lợi ích - chi phí
4
2.1.2. Phát triển bền vững
7
2.1.3. Hoạt động xâm thực - bồi tụ của dòng chảy
thường xuyên
9
2.2. Phương pháp nghiên cứu
12
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.2.4. Dân số
19
vi
3.2.5. Cơ sở hạ tầng
20
3.2.6.Văn hoá xã hội
20
3.2.7. Thực trạng khu dân cư nông thôn và
vấn đề sử dụng đất
20
3.3. Công Ty TNHH một thành viên xây dựng và
sản xuất VLXD Biên Hoà
21
3.3.1. Sự thành lập
21
35
4.4. Nhận dạng vấn đề
37
4.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến xói lỡ bờ
37
4.4.2. Tiến trình xói lỡ bờ sông
40
4.4.3. Ảnh hưởng của sạt lở đất ven sông đến
tình hình quy hoạch của xã Bình Lợi
4.5. Các phương án
42
44
4.5.1. Tiếp tục khai thác như cũ
44
4.5.2. Ngưng khai thác
46
62
4.9.1. Tác động của sản lượng khai thác đến doanh thu
62
4.9.2. Phân tích rủi ro khi giá đất biến động
63
4.9.3. Phân tích rủi ro khi giá sản phẩm cát biến động
65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
67
5.1. Kết luận
67
5.2. Kiến nghị
68
Tài liệu tham khảo
71
Đơn vị
HTX
Hợp Tác Xã
KHCNMT
Khoa học - Công nghệ - Môi trường
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
SP
Sản phẩm
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNMT
Tài nguyên môi trường
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
21
Bảng 4. Tình Hình Trang Bị Vốn của Công Ty
27
Bảng 5. Kết Quả Kinh Doanh của Công Ty TNHH
Một Thành Viên Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hoà
28
Bảng 6. Tình Hình Lao Động và Tiền Lương tại Công Ty
29
Bảng 7. Hiệu Quả Mang Lại từ Xí Nghiệp Khai Thác Đá
29
Bảng 8. Địa Tầng tại Lỗ Khoan KT3, Cù Lao Bình Chánh
30
Bảng 9. Địa Tầng tại Lỗ Khoan KT1, Cù Lao Rùa
31
Bảng 10. Địa Tầng tại Lỗ Khoan HK3, Cù Lao Phố
31
45
Bảng 18. Những Khu Vực Cần Nạo Vét
46
Bảng 19. Lợi Ích từ Hoạt Động Khai Thác Cát
47
Bảng 20. Chi Phí ở Khâu Khai Thác
48
Bảng 21. Chi Phí Phân Xưởng
49
Bảng 22. Chi Phí Khấu Hao
50
Bảng 23. Chi Phí Lao Động
50
x
56
Bảng 32. Giá Cát Bán tại Bãi của Công Ty
57
Bảng 33. Khối Lượng Cát Khai Thác của Xí Nghiệp Khai Thác Cát
tại Khu Vực Huyện Vĩnh Cữu
58
Bảng 34. Chi Phí-Lợi Ích Hàng Năm Tính Cho Khu Vực
Khai Thác tại Xã Bình Lợi
59
Bảng 35. Chi Phí và Lợi Ích Hàng Năm theo
Phương Án Ngưng Khai Thác
61
Bảng 36. Giá Sẵn Lòng Trả của Đất Trồng Mía và
Đất Trồng Bưởi tại Xã Bình Lợi
64
Bảng 37. Bảng Độ Nhạy của NPV theo Giá Đất Nông Nghiệp
65
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 2. Phiếu Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 3. Sơ Đồ Vị Trí Xói Lở Bờ Sông
xiii
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Khoáng sản là tài nguyên hữu hạn, phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý,
tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
phát triển kinh tế xã hội trước mắt cũng như về lâu dài. Nhận thức được các vấn
đề trên, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh thì các hoạt động khai thác khoáng sản
của tỉnh đã tuân thủ “Quy hoạch sử dụng và biện pháp quản lý tài nguyên đến
năm 2010” - UBND Tỉnh Đồng Nai phê duyệt tháng 5 năm 1998.
Trong các năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai và các địa phương lân cận, các mỏ vật liệu xây dựng đã được
đưa vào khai thác. Kết quả khai thác khoáng sản đã góp phần vào việc phát triển
kinh tế và những năm gần đây, công nghiệp khai khoáng đã trở thành một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Tuy nhiên hiện nay việc khai thác khoáng sản ở Đồng Nai đã dẫn đến
những tác động không tốt đối với môi trường và làm thay đổi chất lượng sống
của dân cư trong khu vực khai thác: “người dân hầu hết các khu vực sạt lỡ đều
cho rằng việc khai thác cát là nguyên nhân chính. Trước đây trong khoảng thời
gian từ 5 - 7 năm bờ sông mới bị lở và nhiều lắm 1m, nhưng chỉ trong 3 năm gần
đây khi những xà lan cạp cát đến khai thác thì bờ sông bị sạt lỡ ăn sâu vào đất
Trong chương này chúng tôi tiến hành nghiên cứu hoạt động sản
xuất của người dân qua số liệu điều tra thực tế, tìm hiểu về công tác
quy hoạch việc sử dụng đất của xã.
-
Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty BBCC.
-
Từ đó thực hiện phân tích lợi ích và chi phí hoạt động khai thác cát
trên sông Đồng Nai thông qua hoạt động của công ty và những tác
động đến đời sống nhân dân trong xã.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị: tóm lược lại những kết quả đã nghiên
cứu làm cơ sở cho những ý kiến đề xuất.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Phân tích lợi ích - chi phí
Định nghĩa. Là phương pháp nhằm tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích
thực mà xã hội có được từ một dự án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã
hội phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó.
Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau:
nhân.
Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án. Ở bước này ta cố gắng
tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án.
-
Một số lợi ích và chi phí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực,
một số có thể có giá trị tài chính, vốn không phải là giá trị kinh tế
thực, và một số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào cả.
-
Doanh thu nhận từ việc bán hàng hóa là một thước đo chính xác giá
trị tài chính. Giá trị kinh tế là tổng sự sẵn lòng trả của người tiêu
dùng trả cho nó, và giá trị này có thể vượt qua khoản trả tiền thực tế
trên thị trường. Vì vậy, giá trị kinh tế thực sẽ cao hơn giá trị tài
chính nếu người mua chuẩn bị trả nhiều hơn số thật sự mà họ phải
trả.
-
Giá trị kinh tế của những kết quả không có giá hoặc không được
định giá cũng có thể được đánh giá bằng sự sẵn lòng trả.
Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm. Giá trị của lợi ích và chi phí hàng
năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích
ròng mỗi năm được tính.
Bảng 1. Lợi Ích và Chi Phí theo Năm Phát Sinh
Tổng lợi ích
Tổng chi phí
.
.
Cn
(Bn - Cn)
Nguồn: Tài liệu “Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí”
Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án. Để tính toán tổng lợi
ích ròng, ta không thể chỉ đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người
ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được ở mỗi thời gian
5
khác nhau. Để thấy được sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội ròng được tính
theo hai giai đoạn.
-
Ở giai đoạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi
thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung bằng
phương pháp lấy trọng số.
-
Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được
cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả.
So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng. Chúng ta xếp hạng các
phương án theo lợi ích xã hội ròng. Phương án có lợi ích xã hội ròng cao nhất
được xếp hạng thứ nhất, phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp
6
-
r: Suất chiết khấu
-
n: Số năm của dự án
Tỷ số lợi ích-chi phí (BCR - Benefit and Cost Rate). Là tỷ số hiện giá
của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí.
n
BCR =
PVB
=
PVC
∑ B (1 + i)
−t
∑ C (1 + i)
−t
Giải phương trình trên ta sẽ có được i (tỷ suất sinh lợi nội tại).
-
Tỷ suất sinh lợi nội tại là tỷ suất mà lợi ích ròng do dự án tạo ra sẽ
tăng lên. Suất chiết khấu xã hội là tỷ suất mà ở đó xã hội lựa chọn
các lợi ích ròng này được tăng lên. Do đó, các phương án có IRR
lớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và do đó đáng lựa chọn.
Trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRR
cao nhất thì được coi là đáng mong muốn nhất.
2.1.2. Phát triển bền vững
Có thể nói rằng mọi vần đề môi trường đều bắt nguồn từ sự phát triển,
nhưng con người không thể nào chấp nhận việc hạn chế sự phát triển của mình.
Con đường duy nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường là
chấp nhận phát triển nhưng không có những tác động tiêu cực đến môi trường.
7
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững lần đầu tiên được ghi nhận
trong bản kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, do hội đồng
bộ trưởng ban hành ngày 12/06/1991.
Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựa
trên cơ sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống,
nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu
cầu của các thế hệ tương lai.
Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tình vững chắc và lâu bền.
Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiên
-
Nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng.
-
Đảm bảo ổn định về việc làm, thu nhập.
8
-
Xoá bỏ cách biệt thành thị và nông thôn cũng như giảm khoản cách
giàu và nghèo.
Về môi trường. Vấn đề môi trường lại cần phải được qua tâm nhiều hơn
vì để đáp ứng cho phát triển kinh tế thì việc môi trường bị ảnh hưởng là không
tránh khỏi. Việc cần làm là hạn chế những tác động không tốt song song với việc
nghiên cứu những giải pháp phát triển ít ảnh hưởng hơn.
-
Bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái.
-
Sử dụng kết hợp với tái tạo.
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, chương trình Môi Trường
Liên Hiệp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc:
-
Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát
triển và bảo vệ.
-
Xây dựng khối liên minh toàn cầu.
2.1.3. Hoạt động xâm thực-bồi tụ của dòng chảy thường xuyên
Nhìn chung các dòng chảy thường xuyên (điển hình là sông) có 3 phần:
thượng lưu, trung lưu và hạ lưu. Phần thượng lưu chủ yếu là hoạt động xâm thực
sâu, phần trung lưu xâm thực sâu và vận chuyển vật liệu, phần hạ lưu xâm thực
ngang và tích tụ vật liệu.
9
Xâm thực sâu khi tốc độ dòng chảy nước lớn và đáy sông còn cao hơn
mực nước xâm thực cơ sở khá nhiều. Khi đáy sông đạt tới trắc diện cân bằng thì
hoạt động xâm thực sâu chấm dứt.
Xâm thực ngang xảy ra khi dòng sông đã đạt trắc diện cân bằng, sông xói
mòn bờ để mở rộng lòng và uốn khúc dưới ảnh hưởng của sự tự quay của trái đất.
Xâm thực ngang gây xói lở bờ sông, đó là một quá trình tai biến địa chất, gây
mất đất canh tác, sụp lở nhà cửa, đường xá. Xâm thực ngang làm cho sông uốn
khúc ngày càng mạnh theo quy luật hai bờ sông đối diện sẽ có một bên lở và một
bên bồi. Vào mùa lũ khi tốc độ nước sông tăng lên đột ngột và lưu lượng nước
sông tăng lên đột ngột, sông sẽ đào thông đoạn bờ lở nằm gần nhau để tạo thành
dòng chảy thẳng hơn, nhanh hơn. Đoạn sông uốn cong sẽ nhanh chóng bị bồi đắp
hai đầu, sau đó tách hẳn dòng chính bị cô lập trở thành một loại hồ cong có tên là
kỹ thuật công trình nhằm giải quyết các mục đích:
-
Tháo nước: hạ thấp mực nước, làm khô những diện tích ngập úng.
-
Kiểm soát lũ: tăng sức chứa hoặc tốc độ chảy của dòng sông.
-
Giao thông: xây dựng luồng tàu thẳng và sâu, các bến cảng sông.
-
Nông nghiệp: làm tăng diện tích canh tác và làm cho canh tác thuận
lợi.
-
Kiểm soát xói mòn: xây dựng các công trình chống xâm thực ở bờ
sông.
-
Xây dựng: cầu, đường cao tốc, trạm bơm…
Hoạt động nắn dòng gây ra các ảnh hưởng xấu đàng kể đến môi trường.
Độ lớn của thiệt hại tuỳ thuộc vào việc làm thay đổi chế độ sông và đặc tính môi
trường của đồng bằng bồi tích. Nhũng thiệt hại xảy ra đối với hệ sinh thái đất
-
Các số liệu về tình hình thuỷ văn, địa chất, địa mạo của sông Đồng
Nai.
-
Các số liệu về tài nguyên cát của sông Đồng Nai (trữ lượng, phân
bố…).
-
Thông tin về sản phẩm cát (nhu cầu, giá cả…).
Các thông tin trên có thể thu thập tại xã, các phòng ban của công ty
BBCC, các cơ quan, đơn vị có liên quan (sở tài nguyên môi trường, cục thống kê
tỉnh Đồng Nai).
Số liệu sơ cấp. Những thông tin cần lấy số liệu sơ cấp chủ yếu là về diện
tích đất bị sạt lở.
-
Diện tích bị sạt lở.
-
Giá trị của diện tích đất bị sạt lở (xác định giá sẵn lòng trả của 1m 2
đất nông nghiệp).
-