Phân tích lợi ích chi phí khi sử dụng lò nung hộp cải tiến trong làng nghề sản xuất gốm sứ - Pdf 32

Phân tích lợi ích - chi phí khi sử dụng lò nung hộp Cải tiến
trong làng nghề sản xuất gốm sứ
Nhóm tác giả: Trương Quang Hải(1), Ngô Trà Mai(2), Nguyễn Hồng Trang(2)
(1): Đại học Quốc gia Hà Nội
(2): Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
.

1. Mở đầu
Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ hữu hiệu giúp cho việc đánh giá hiệu quả
kinh tế và môi trường của các dự án theo quan điểm xã hội, tạo cơ sở khoa học
cho việc lựa chọn phương án đầu tư [4].
Phân tích lợi ích - chi phí được thực hiện đối với lò nung hộp cải tiến trong cụm
làng nghề sản xuất gốm sứ Bát Tràng - Kim Lan - Đa Tốn thuộc huyện Gia Lâm
ngoại thành Hà Nội. Sản xuất gốm sứ bằng lò nung hộp truyền thống đã đem lại
hiệu quả thiết thực cho các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, nhưng lại là
nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực. Từ năm 1998
đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu nhằm mục đích cải thiện chất lượng môi
trường sống tại cụm làng nghề, nhưng đến nay hầu hết các giải pháp đưa ra đều
chưa được thực hiện đầy đủ, chưa xem xét về mặt kinh tế và tất yếu vấn đề ô
nhiễm môi trường càng trở nên bức xúc hơn.
Quy trình sản xuất gốm sứ gồm nhiều công đoạn như: phối liệu, tạo hình, phủ
men, nung... [2,3]. Trong đó, nung là công đoạn đóng vai trò quyết định đến


chất lượng và giá thành sản phẩm, song đây lại là công đoạn gây ô nhiễm môi
trường lớn nhất, do cấu tạo của lò hộp và tình trạng sử dụng than làm nhiên liệu
đốt. Số lò nung theo thống kê năm 2003 ở cụm làng nghề có trên 2000 lò, với
dung lượng khí thải bình quân cho 1 lần đốt khoảng 3,6 m 3 [2], đã ảnh hưởng
xấu đến môi trường sống trong khu vực.
Bài báo đưa ra hướng cải tiến lò nung gốm sứ và dùng phương pháp phân tích
lợi ích - chi phí so sánh hiệu quả đầu tư giữa lò hộp cũ và lò hộp cải tiến, trợ

Cải tạo hệ thống cấp không khí để vừa đảm nhận chức năng cấp không khí khi


đốt vừa đảm nhận chức năng thu gom và khử bụi khi dỡ lò nhờ hệ thống quạt và
bộ khử bụi.
Lắp đặt hệ thống thu bắt, hút lọc bụi 2 cấp (xiclon - túi vải có hiệu suất lọc
90%). Đây là loại thiết bị lọc tinh, có hiệu quả tương đối cao, dải lọc 2 - 10mm,
năng suất khoảng 150 - 180m3/h trên 1m2 diện tích bề mặt lọc.
Lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện với những ưu điểm: hiệu suất lọc cao 99%, lọc
được những hạt mịn, tổn thất áp lực nhỏ, năng suất lọc lớn. Tuy nhiên nhược
điểm là yêu cầu nghiêm ngặt về nồng độ bụi, vốn đầu tư cao nên chỉ thích hợp
cho các doanh nghiệp lớn.
Lắp đặt hệ thống thu nhiệt, các tấm cách nhiệt: Không khí bề mặt ngoài bị nung
nóng và bốc lên cao thành luồng, cuốn theo một phần không khí xung quanh, do
đó luồng sẽ nở rộng ra và lưu lượng sẽ lớn dần, nhiệt độ giảm dần.
3. Phân tích lợi ích - chi phí giữa sử dụng lò hộp truyền thống và lò hộp cải
tiến
Trong phân tích lợi ích - chi phí thường sử dụng 3 chỉ số kinh tế là giá trị hiện
ròng, hệ số lợi ích - chi phí và hệ số hoàn vốn nội tại [1]:
Giá trị hiện ròng (NPV- Net Present Value): tổng giá trị lợi nhuận trong chu kỳ
dự án được tính với hệ số chiết khấu về năm bắt đầu đầu tư.
(1)

hoặc

(2)

Tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR - Benefit to Cost Ratio): là tỷ lệ của tổng giá trị
hiện thời của lợi ích so với tổng giá trị hiện thời của chi phí.
(3)



Tiền mua trang thiết bị môi trường: máy lọc bụi, quạt hút, ống khói...
Chi phí do ô nhiễm môi trường sống: chi phí khám bệnh, thuốc, chi phí xử lý
nước thải, khí thải…Chi phí cơ hội do sản xuất thủ công nghiệp thay thế sản
xuất nông nghiệp.
Tính toán: đơn vị tiền tệ được sử dụng để tính toán là USD có làm tròn số, loại
tiền này ít biến động giá trị trên thị trường so với các loại tiền khác. Giá cả được
tính theo khung giá của Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính, lợi ích - chi phí của hai
loại lò này được liệt kê trong Bảng 3.1, thời gian tính lợi ích - chi phí t = 10 năm.
Bảng 3.1. Liệt kê lợi ích - chi phí của lò hộp cũ và lò hộp cải tiến

Lợi ích Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm


1000

700

500

500

500

800

700

700

1000

100

chi
phí
Chi
phí

0

của lò
hộp cũ
(Ct1)

Lợi ích 0
của lò
hộp cũ

1500

1600

1400

1400

1300

1300

1500

1500

1600

160
0


(Bt1)
Lợi ích 0

1700

Lò hộp cũ

thứ

Bt1/(1+r1)t

Lò hộp cải tiến
Ct1/(1+

NPV11

Bt2/(1+

Ct2/(1+

NPV21


r1)t

r1)t

r1)t

0

0

4.000


980.296

1372.41

3

1358.826

485.2951 873.531

2135.3

679.413

1455.89

4

1345.372

480.4902 864.882

2114.16

672.686

1441.47

5


932.718

1212.53

8

1385.225

646.4383 738.787

2308.71

1108.18

1200.53

9

1462.944

914.3398 548.604

2560.15

1188.64

1371.51

10


Bt1/(1+r2)t

Lò hộp cải tiến
Ct1/(1+

NPV12

r2)t

Bt2/(1+

Ct2/(1+

r2)t

r2)t

NPV22

0

0

4.000

- 4.000

0

6.000


3

1142.82

408.149

734.668

1795.86

571.409

1224.45

4

1068.05

381.448

686.606

1678.37

534.027

1144.34

5


435.925

498.2

1432.32

622.75

809.575


8

873.014

407.406

465.607

1455.02

698.411

756.612

9

870.294


1173.4

15924.6

14261.2

1663.46

Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả tính toán
Chỉ số

Phương án 1 – lò hộp cũ

Phương án 2 – lò hộp cải tiến

r1 = 1

NPV11 = 2924.66 USD

NPV21 = 4897.86 USD

BCR11 = 1,16

BCR21 = 1,29

NPV12 = 1173.4 USD

NPV22 = 1663.46 USD

BCR12 = 1,02

khấu phổ biến đối với lò hộp cải tiến đều cao hơn so với lò hộp truyền thống.
Hệ số hoàn vốn nội tại đối với lò hộp truyền thống và lò hộp cải tiến đều cao
(15,2 và 13,1), thể hiện mức an toàn về kinh tế trong sản xuất bằng cả hai loại
lò nung này.
4. Kết luận
1. Lò nung hộp cải tiến với việc cải tạo hệ thống cấp không khí, bộ phận
thoát khí và nâng cao ống khói làm tăng hiệu suất lọc bụi và làm giảm nhiệt
độ khí thải so với lò nung gốm sứ truyền thống.
2. Phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp kinh tế cơ bản để so sánh lợi
ích và chi phí về kinh tế và môi trường của các dự án. Khi tiến hành cần tập
trung phân tích ba chỉ tiêu cơ bản là giá trị hiện ròng (NPV), tỷ suất lợi ích chi phí (BCR) và hệ số hoàn vốn nội tại (IRR).
So sánh lợi ích – chi phí tính toán cho lò nung hộp hiện đang được sử dụng
phổ biến ở cụm làng nghề và lò nung cải tiến theo hướng bảo vệ môi trường
với mức chiết khấu ưu tiên r1 = 1% và mức chiết khấu phổ biến r2 = 7% cho
thấy lợi nhuận thu được từ lò hộp cải tiến cao hơn từ lò hộp truyền thống là
1751.26 USD và 3324.4 USD. Hiệu quả kinh tế và lợi ích về môi trường của
lò nung cải tiến so với lò hộp nung truyền thống là căn cứ trợ giúp các nhà


quản lý và người sản xuất lựa chọn đúng đắn giải pháp kỹ thuật thúc đẩy sản
xuất và ngăn ngừa ô nhiễm trong các làng nghề sản xuất gốm sứ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status