Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Nam Cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƢỚC
THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NAM CẤM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

KHÓA HỌC: 2011-2015


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƢỚC
THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP NAM CẤM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hƣớng dẫn:


Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng
chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến
đóng góp và động viên của Thầy, Cô và các bạn sinh viên để khóa luận
này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Kiều Oanh
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

i


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ........................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ vii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 1
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................3
CHƢƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NƢỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP .................................................................................................3
1.1. Một số vấn đề chung về nước thải công nghiệp ..................................................3

CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI KCN
NAM CẤM TỈNH NGHỆ AN .....................................................................................16
2.1. Tổng quan về khu công nghiệp Nam Cấm ........................................................16
22

iều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội ..................................................................16

221

iều kiện tự nhiên.......................................................................................16

222

iều kiện kinh tế-xã hội .............................................................................17

2.2.3. Quy mô, cơ cấu ngành nghề tại KCN Nam Cấm .......................................19
2.3. Hiện trạng nước thải công nghiệp tại KCN Nam Cấm ......................................20
2.3.1. Nguồn gốc nước thải của KCN Nam Cấm .................................................20
2 3 2 Thành phần, tính chất củ nước thải của một số lĩnh vực sản xuất ............21
2321

Ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu, thực phẩm, nông-l m-

thủy sản .................................................................................................... 21
2.3.2.2 Ngành công nghiệp cơ khí, điện tử ........................................................23
2.3.2 3 Ngành công nghiệp chế biến khoáng sản, luyện kim ............................ 24
2.3.2.4 Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu x y dựng .....................................25
233

ánh giá chất lượng nước thải KCN Nam Cấm .........................................25

ối với chính quyền đị phương và

n quản lý CN .....................................42

22

ối với các cơ sở sản xuất trong KCN .............................................................. 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 43
PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

iv


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG BIỂU
ảng 1 1 Các chất g y ô nhi m trong nước thải công nghiệp .......................................6
ảng 1 2

ức thu phí đối với các chất TSS và COD ....................................................9

ảng 1 3 Hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứ kim loại n ng ......................10
ảng 2.1 Hệ số ô nhi m do nước thải củ loại hình công nghiệp chế biến .................22
ảng 2 2 Hệ số ô nhi m do nước thải củ loại hình công nghiệp cơ khí, điện tử. .......23
ảng 2 3
ảng 2 4


BQL:

Ban quản lý

BTNMT:

Bộ tài nguyên môi trư ng

CKBVMT:

Cam kết bảo vệ môi trư ng

CN:

Công nghiệp

CNH-H H:

Công nghiệp hó - Hiện đại hó

DN:

Doanh nghiệp

T :

ánh giá tác động môi trư ng

HTXLNT:


TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TN-MT:

Tài nguyên- ôi trư ng

UBND:

Ủy b n nh n d n

VBPL:

V n bản pháp luật

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

vi


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tỉnh Nghệ An là một trong các tỉnh tiêu bi u về sự chuy n đổi cơ cấu kinh tế
trong những n m gần đ y, trở thành vùng đất hứ hẹn về đầu tư và du lịch, đ c biệt là

tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Thông qu việc đánh giá hiện trạng nước thải và thực trạng quản lý nước thải của khu
công nghiệp Nam Cấm đ đề xuất các biện pháp xử lý cũng như quản lý tốt hơn nhằm phát
tri n khu công nghiệp này theo hướng phát tri n bền vững.
Để thực hiện đƣợc mục tiêu trên cần các dữ liệu phục vụ nghiên cứu là:
Số liệu được thu thập từ các tài liệu củ phòng

i m soát ô nhi m-Sở TNMT

tỉnh Nghệ An, UBND huyện Nghi Lộc, Ban quản lý khu kinh tế

ông N m Nghệ An.

Từ phỏng vấn các do nh nghiệp đ ng hoạt động sản xuất tại KCN Nam Cấm.
Đề tài nghiên cứu đã đạt đƣợc một số kết quả sau:

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

vii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khu công nghiệp N m Cấm đã đi vào hoạt động gần 10 n m nhưng đến n y vẫn
chư có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải tại khu công nghiệp rất phức tạp
và đ dạng về thành phần các chất ô nhi m do tập trung nhiều ngành công nghiệp khác
nh u b o gồm nước thải từ chế biến gỗ, chế biến thực phẩm, bi , hải sản đông lạnh,
bột đá siêu mịn, thức n gi súc và một số lĩnh vực chế biến khác

t khác chúng lại


SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

CN theo hướng bền vững

viii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát tri n chung củ cả nước theo hướng CNH-H H, với chủ
trương chuy n dịch cơ cấu kinh tế, chính sách khuyến khích đầu tư phát tri n công
nghiệp củ

ảng và Nhà nước, Nghệ An đ ng trở thành thị trư ng hấp dẫn các nhà

đầu tư trong và ngoài nước về đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp ở khu vực
ắc Trung

ộ Việc hình thành khu công nghiệp N m Cấm nhằm đáp ứng nhu cầu

phát tri n sản xuất, tạo động lực phát tri n kinh tế xã hội, giải quyết nhu cầu cấp thiết
thuê đất x y dựng các nhà máy củ các do nh nghiệp sản xuất công nghiệp trong và
ngoài nước, từng bước giải quyết việc làm cho ngư i l o động.
Tuy nhiên, sự hoạt động đ dạng về ngành nghề và sản phẩm củ
một lượng lớn chất thải

c biệt là vấn đề nước thải vì trong

- ánh giá thực trạng quản lý nước thải tại khu công nghiệp N m Cấm.
-

ư r kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm n ng c o hiệu quả công tác

quản lý nước thải tại các khu công nghiệp

3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý nước thải tại khu
công nghiệp Nam Cấm.
- Phạm vi không gi n: hu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi th i gian: từ n m 2012 đến n m 2014.

3.2. Đối tượng nghiên cứu
ề tài tiến hành nghiên cứu nước thải công nghiệp tại KCN Nam Cấm.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Số liệu thứ cấp
Thu thập, sử dụng các số liệu, v n bản có liên qu n
+ C n cứ vào số liệu thứ cấp được cung cấp bởi các phòng chức n ng củ U ND
huyện Nghi Lộc, Chi cục ảo vệ môi trư ng tỉnh Nghệ An,

n quản lý khu kinh tế

ông N m Nghệ An
4.1.2. Số liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra: iều tra khảo sát khối lượng và chất lượng củ các loại
chất thải công nghiệp, đánh giá hiện trạng và công tác quản lý chất thải công nghiệp tại

- Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các khu d n cư, khu vực hoạt
động thương mại, khu vực công sở, trư ng học và các cơ sở tương tụ khác
- Nước thải công nghiệp: h y còn gọi là nước thải sản xuất là nước thải từ các
nhà máy đ ng hoạt động ho c các khu chế xuất
- Nước thấm qu : là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác
nh u, qu các khớp nối, các ống có khuyết tật ho c thành hố g
- Nước thải tự nhiên: nước mư được xem như là nước thải tự nhiên, ở những
thành phố hiện đại chúng được thu gom theo hệ thống riêng
- Nước thải đô thị: là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống
thoát củ một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp củ các loại nước thải trên
1.1.3. Khái niệm về nước thải c ng nghiệp
Theo QCVN 40:2011/BTNMT: Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ
quá trình công nghệ củ cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đ y gọi chung là cơ
sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải củ cơ sở
công nghiệp.

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài r còn có cách định nghĩ khác: nước thải công nghiệp là nước thải được
sinh r trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất như nước thải
khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt củ công ngh n viên
1.1.4. Đ c i m c

nước thải c ng nghiệp

c tính củ nước thải công nghiệp thư ng không ổn định vì các thông số ô

thư ng được quy ước là nước sạch.

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

4


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.1.5.2. heo n

nh n h s n uất

o gồm nước thải củ các ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu, nông-l mthủy sản, ngành công nghiệp sản xuất vậy liệu x y dựng, ngành công nghiệp chế biến
khoáng sản, ngành công nghiệp hó chất, ngành công nghiệp cơ khí, điện tử và một số
ngành công nghiệp khác

ỗi loại nước thải củ mỗi ngành công nghiệp có một đ c

tính riêng, tuy nhiên các thành phần chính củ nước thải khiến t phải qu n t m hơn
trong việc xử lý nó b o gồm: kim loại n ng, dầu mỡ( chủ yếu trong nước thải ngành xi
mạ), chất hữu cơ khó ph n hủy (có trong nước thải sản xuất dược phẩm, nông dược,dệt
nhuộm) Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối với con ngư i
và môi trư ng sinh thái Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thì lượng nước càng
nhiều kéo theo lượng xả thải cũng càng nhiều

ên cạnh đó, các thành phần khác trong

nước thải công nghiệp tuy không phải là nguy hi m nhưng nếu quá nhiều và không
được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọ lớn đối với nguồn nước và môi trư ng
1.1.6. Tác

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

Tuy vậy nước thải công
5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
nghiệp b o gồm nhiều thành phần rất độc hại đối với con ngư i và môi trư ng Nếu
không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đư ng cống thoát nước, các loại nước thải này
sẽ g y r hư hỏng đư ng ống, cống thoát nước Và nếu không được xử lý cục bộ thì
khi nước thải công nghiệp chảy r môi trư ng ngoài bằng cách ngấm qu lòng đất h y
chảy r các dòng sống thì sẽ g y nguy hi m tới môi trư ng sống
Bảng 1.1. Các chất g
Chất g

ô nhiễm

Các chất rắn lơ lửng

ô nhiễm trong nƣớc thải công nghiệp.
Ngu ên nh n đƣợc xem là quan trọng

Tạo nên bùn lắng và môi trư ng yếm khí khi nước thải chư xử
lư được thải vào môi trư ng i u thị bằng đơn vị mg/L

Các chất hữu cơ có
o gồm chủ yếu là c rbohydr te, protein và chất béo Thư ng
th ph n hủy bằng được đo bằng chỉ tiêu OD và COD Nếu thải th ng vào nguồn
con đư ng sinh học nước, quá t nh ph n hủy sinh học sẽ làm suy kiệt oxy
t n

Hạn chế việc sử dụng nước cho các mục đích nông, công
nghiệp

Nhiệt n ng

Làm giảm khả n ng b o
tri n củ thủy sinh vật

Ion hydrogen

oxy trong nước và thúc đẩy sự phát

Có khả n ng g y nguy hại cho TSV
( Nguồn: Wastewater Engineering: Treatment, Diposal, Reuse, 1989 )

Theo báo cáo môi trư ng quốc gi n m 2009 do

ộ tài nguyên và môi trư ng

công bố ngày 1/6/2010 cho thấy: Việt N m đ ng phải đối m t với nhiều thách thức lớn
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
về ô nhi m môi trư ng do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp, nếu không
được giải quyết tốt sẽ g y r thảm họa về môi trư ng và biến đổi khí hậu, tác động
nghiêm trọng đến đ i sống, sức khỏe cộng đồng hiện tại và tương l i, phá hỏng những
thành tựu công nghiệp nói riêng và tri n kinh tế, tiến bộ xã hội nói chung ở Việt Nam.

CN là nh n tố chủ yếu thúc đẩy t ng trưởng, công

nghiệp, t ng khả n ng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát tri n công
nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công n việc làm và thu nhập cho ngư i l o động.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát tri n các

CN ở Việt

Nam đ ng phải đối m t với nhiều thách thức lớn về ô nhi m môi trư ng do chất thải,
nước thải và khí thải công nghiệp.
Ô nhi m môi trư ng từ các
thái tự nhiên

CN ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trư ng sinh

c biệt, nước thải không qu xử lý củ các

CN xả thải trực tiếp vào

môi trư ng g y thiệt hại không nhỏ tới hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản tại các khu vực l n cận Theo các chuyên gi môi trư ng, sự gi t ng nước
thải từ các

CN trong những n m gần đ y là rất lớn Lượng nước thải từ các

phát sinh lớn nhất ở khu vực

ông N m

CN

Việt Nam, bởi muốn ch n đứng ô nhi m lưu vực sông thì phải ch n đứng nguồn thải ra
sông (Theo Bộ TNMT,2009)
1.2. Các công cụ quản lý nƣớc thải công nghiệp
1.2.1. Công cụ pháp lý
Công cụ luật pháp chính sách b o gồm các v n bản về luật quốc tế, luật quốc gia,
các v n bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trư ng quốc gia và các
tiêu chuẩn môi trư ng.
Một số qu chu n, tiêu chu n liên quan về nƣớc thải công nghiệp
- TCVN 6981: 2001 : Chất lượng nước Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải
vào vực nước song dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
- QCVN 11: 2008/ TN T – Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản
- QCVN 08:2008/BTNMT – Nước thải công nghiệp
- QCVN 24: 2009/ TN T – Nước thải công nghiệp
- QCVN 40:2011/ TN T – Nước thải công nghiệp
1.2.2. Công cụ kinh tế
- phí nƣớc thải
Phí nước thải là phí bảo vệ môi trư ng đối với nước thải nói chung, nước thải
công nghiệp nói riêng là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được áp dụng ở
nhiều nước trên thế giới nhằm hạn chế tình trạng ô nhi m môi trư ng. Giống như các
loại thuế h y phí môi trư ng khác, phí nước thải hoạt động theo nguyên tắc ngư i g y
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ô nhi m phải trả tiền, qu đó tạo động lực đ các đơn vị giảm thi u ô nhi m, đồng th i
tạo nguồn thu đ chi trả cho các hoạt động bảo vệ môi trư ng.
Tại Việt N m, theo nghị định 25/2013/N -CP mức thu phí bảo vệ môi trư ng
đối với nước thải công nghiệp được tính như s u:

1

Nhu cầu ô xy hó học (COD)

1.000

3.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

1.200

3.200

b) ối với nước thải chứ kim loại n ng tính theo công thức:
F = (f x ) + C, trong đó:
- F, f và C như quy định tại i m
-

hoản 2 iều này;

là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứ kim loại n ng củ các cơ sở sản

xuất, chế biến theo D nh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứ kim loại
n ng do ộ Tài nguyên và

ôi trư ng b n hành và được xác định như sau:



9

4

Từ trên 150 m3 đến 200 m3

12

5

Từ trên 200 m3 đến 250 m3

15

6

Từ trên 250 m3 đến 300 m3

18

7

Trên 300 m3

21

- Cơ sở sản xuất, chế biến thuộc d nh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất có nước
thải chứ kim loại n ng nếu xử lý các kim loại n ng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gi
về chất lượng nước m t thì được áp dụng hệ số

n toàn với môi trư ng Nếu thực hiện đúng, ngư i tiêu dùng sẽ được hoàn trả lại
khoản đ t cọc trước đó
Hệ thống đ t cọc-hoàn trả được coi là một trong những công cụ hiệu quả, được
ưu tiên hàng đầu trong những chính sách bảo vệ môi trư ng vì nó đảm bảo tính tuần
hoàn, khép kín củ quy trình sản xuất không xả thải
- Ký quỹ môi trƣờng
Nguyên lý hoạt động củ hệ thống ký quỹ môi trư ng cũng tương tự như hệ
thống đ t cọc-hoàn trả Nội dung chính củ ký quỹ môi trư ng là yêu cầu các do nh
nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh do nh trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải
ký gửi một khoản tiền tại ng n hàng h y tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm sự c m kết về
thực hiện các biện pháp đ hạn chế ô nhi m, suy thoái môi trư ng Nếu các cơ sở sản
xuất thực hiện đúng như c m kết về bảo vệ môi trư ng thì họ sẽ được nhận lại số tiền
đã ký quỹ đó, nếu không thực hiện đúng c m kết thì số tiền đã ký quỹ đó sẽ được dùng
cho công tác khắc phục sự cố, suy thoái môi trư ng
1.2.3. Công cụ giáo dục, tru ền thông
Là các công cụ nhằm tác động trực tiếp ho c gián tiếp đối với chủ th g y ô
nhi m, với mục đích n ng c o nhận thức và tinh thần trách nhiệm cá nh n củ họ về
bảo vệ môi trư ng khi r quyết định, ho c nhằm vào việc đạt được các quyết định có
lợi hơn cho môi trư ng

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.3. Kinh nghiệm quản lý nƣớc thải công nghiệp trên thế giới
Kinh nghiệm quản lý nƣớc thải tại Mỹ
Ơ


quản lý nguồn nước củ Philippines và được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Việc tri n kh i thu phí nước thải công nghiệp ở Philippines nhằm mục đích là
hạn chế tình trạng ô nhi m môi trư ng và tạo nguồn thu cho quỹ môi trư ng trong
vùng, qu đó tri n kh i các dự án, chương trình nhằm cải thiện hay hạn chế tình ttr ngj
suy thoái môi trư ng trong vùng
1.4. Quản lý môi trƣờng nƣớc thải công nghiệp ở Việt Nam Và tỉnh Nghệ An
1.4.1. Quản lý môi trƣờng nƣớc thải công nghiệp ở Việt Nam
Với mục tiêu đẩy mạnh phát tri n công nghiệp trong nước và thu hút đầu tư nước
ngoài nhằm phát tri n đất nước theo định hướng CNH-H H, từ n m 1991 chính phủ
Việt Nam chủ trương x y dựng và phát tri n các

CN, CCN và các

CX Các

CN

được hình thành đã kh ng định v i trò qu n trọng trong công cuộc CNH-H H đất
nước, góp phần xó đói giảm nghèo và đ c biệt là đã đẩy mạnh nhanh tiến trình hội
nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và

ầu tư: Tính đến tháng 12/2013, cả

sức khỏe cộng đồng do

CN g y r

Quy chế này quy định: KCN chỉ chính thức đi

vào hoạt động khi có đủ các điều kiện đảm bảo môi trư ng như: Có quy hoạch chi tiết
ph n khu cụm công nghiệp; có hệ thống cấp điện, nước; x y dựng hoàn chỉnh hệ thống
thoát nước mư và thoát nước thải riêng biệt; có trạm xử lý nước thải tập trung đảm
bảo đạt tiêu chuẩn xử lý xả thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng.

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Quy chế cũng kh ng định nếu Công ty phát tri n hạ tầng

CN và các do nh

nghiệp KCN vi phạm quy chế bảo vệ môi trư ng KCN sẽ bị xử phạt hành chính về bảo
vệ môi trư ng theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.
1.4.2. Quản lý môi trƣờng nƣớc thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nằm ở trung t m vùng ắc Trung Bộ với diện tích rộng lớn nhất cả nước, có vị
trí chiến lược và thuận lợi về cả gi o thông, Nghệ An là cầu nối giữa hai miền Bắc N m và là cử ngõ thông r

i n

ông củ Trung Lào và vùng


các nhà máy xả th ng r đồng ruộng, g y ô nhi m môi trư ng nghiêm trọng

ãi đến

n m 2014 thì hệ thỗng xử lý nước thải tập trung tại CN này mới được x y dựng hoàn
thành Tuy nhiên, đã nử n m trôi qu nhưng việc đấu nối vẫn chư được tri n kh i và
tình trạng ô nhi m vẫn tiếp tục di n r như cũ.
- Tại KCN Nam Cấm: Dự án đầu tư x y dựng Nhà máy xử lý nước thải tập
trung đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 6113/Q -U ND T
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh_Lớp K45KTTN&MT

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ngày 16/12/2010 Hiện n y,

T

ông N m Nghệ An đ ng trong quá trình lập quy

hoạch chi tiết các khu chức n ng, đồng th i đ ng tiến hành x y dựng các công trình
đư ng gi o thông và x y dựng HTXLNT tập trung Tuy nhiên, tại KCN Nam Cấm đã
có 22 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động do chư có nhà máy xr lý nước thải tập trung
nên bắt đầu có dấu hiệu g y ô nhi m môi trư ng nước.
- Tại
phần

CN Hoàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status