BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP
HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG
TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC
Sinh viên thưc hiện NGUYỄN THỊ HỒNG NHI
Ngành học
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa
2005 - 2009
Tháng 7/2009
i
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP HIỆN HỮU
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC
Tác giả
NGUYỄN THỊ HỒNG NHI
tâm góp ý của quí thầy cô về khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hồng Nhi
iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp quản lý môi trường
tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức” được
thực hiện từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009. Qua quá trình khảo sát thực tế, thu thập tài
liệu số liệu thì nội dung của luận văn được trình bày với nội dung chính như sau
Chương 1 nêu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên
cứu, giới hạn của đề tài.
Chương 2 trình bày tổng quan về hoạt động công nghiệp, ô nhiễm môi trường do
hoạt động công nghiệp, về quản lý và hệ thống quản lý môi trường.
Chương 3 trình bày một số đặc điểm kinh tế - xã hội của Quận Thủ Đức và
Phường Thọ; hiện trạng chất lượng môi trường của cụm công nghiệp hiện hữu trên địa
bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức và công tác quản lý môi trường trên địa bàn.
Chương 4 tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo ô nhiễm môi trường
tại cụm công nghiệp hiện hữu và đưa ra những biện pháp quản lý môi trường nhằm giảm
thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Chương 5 rút ra kết luận từ quá trình nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị phù
hợp với cơ quan quản lý và các doanh nghiệp trong khu vực cụm công nghiệp hiện hữu.
iv
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp .................................................................4
2.2 Tổng quan về môi trường và ô nhiễm môi trường công nghiệp...............................5
2.2.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường .......................................................5
2.2.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp..........................................................6
2.2.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí ................................................................................6
2.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước ........................................................................................7
2.2.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn .........................................................................................8
v
2.3 Khái quát về quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường.........................9
2.3.1 Khái niệm quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường .................................9
2.3.2 Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường .........................................9
Chương 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU ....................10
3.1 Khái quát về Quận Thủ Đức và Phường Trường Thọ ...........................................10
U
3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Quận Thủ Đức ...................................................10
3.1.1.1 Vị trí địa lý .............................................................................................................10
3.1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế của Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức .................14
3.1.2.1 Vị trí đại lý..............................................................................................................14
3.1.2.2 Tình hình kinh tế ....................................................................................................14
3.1.2.2 Khái quát về cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận
Thủ Đức ..............................................................................................................................15
3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn
Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức.............................................................................16
3.2.1 Môi trường không khí ................................................................................................16
3.2.2 Môi trường nước........................................................................................................20
3.2.2.1 Nước mặt ................................................................................................................20
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................44
5.1 Kết luận .......................................................................................................................44
5.2 Kiến nghị .....................................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................46
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Đặc trưng hoạt động sản xuất một số ngành nghề trong khu vực.......................16
vii
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng nhiên liệu của một số doanh nghiệp trong CCN...................17
Bảng 3.3 Chất lượng không khí xung quanh cụm công nghiệp hiện hữu ..........................18
Bảng 3.4 Chất lượng nước mặt khu vực cụm công nghiệp hiện hữu .................................20
Bảng 3.5 Chất lượng nước ngầm khu vực cụm công nghiệp hiện hữu ..............................21
Bảng 3.6 Đặc tính nước thải một số cơ sở sản xuất tại cụm công nghiệp hiện hữu...........23
Bảng 3.7 Lượng chất thải của một số cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp hữu ..........26
Bảng 3.8 Biện pháp QLMT của một số cơ sở sản xuất trong CCN hiện hữu....................28
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện thông số COD của nước thải tại cụm công nghiệp hiện hữu
so với TCVN 5945-2005 ....................................................................................................24
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức ......................................................................10
Hình 3.2 Bản đồ tổng thể Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức........................................14
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức của Phòng TNMT Quận Thủ Đức..............................................27
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý môi trường đề xuất cho Quận Thủ Đức............39
Hình 4.2 Quy trình thực hiện phân loại rác công nghiệp tại nguồn tại các CSSX.............42
Hình 4.3 Cơ hội sản xuất sạch hơn.....................................................................................43
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ix
BVMT
Bảo vệ môi trường.
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa.
BOD5
Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày.
CCN
SS
Chất rắn lơ lửng.
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam.
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường.
UBND
Ủy ban nhân dân.
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Phát triển công nghiệp là con đường đưa Việt Nam thoát khỏi đói nghèo. Thực
tế trong những năm gần đây ngành công nghiệp nước ta phát triển rất nhanh chóng,
nhiều KCN, KCX được hình thành và đưa vào hoạt động. Tuy nhiên, cái giá phải trả
không hề nhỏ khi tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp ngày càng
trầm trọng. Mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính
sách và pháp luật bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường là vấn đề
rất đáng lo ngại.
Đề tài được thực hiện với những mục tiêu sau:
-
Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại khu vực cụm
công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức.
-
Đề xuất biện pháp quản lý môi trường phù hợp để cải thiện chất lượng môi
trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận
Thủ Đức.
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì đề tài gồm có những nội dung:
-
Tổng quan về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Quận Thủ Đức và Phường
Trường Thọ.
-
Khái quát hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại cụm công
nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức.
-
Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường trên địa bàn
Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức.
-
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về hoạt động công nghiệp
2.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Trong đề tài này, các khái niệm về khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp
(CCN) được hiểu như sau:
Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất các hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới, địa giới xác
định, không có dân cư sinh sống, do chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công
nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất
Cụm công nghiệp là tên gọi chung cho những khu vực có các cơ sở sản xuất và
dịch vụ công nghiệp_tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô
diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và không có dân cư sinh sống
do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định lập theo quy hoạch phát triển công nghiệp
trên địa bàn
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp
Việt Nam có trên 800.000 cơ sở sản xuất công nghiệp với gần 70 KCX-KCN
tập trung. Đóng góp của công nghiệp vào GDP là rất lớn; tuy nhiên chúng ta cũng phải
chịu nhiều thiệt hại về môi trường do lĩnh vực công nghiệp gây. Hiện nay khoảng 90%
cơ sở sản xuất công nghiệp và phần lớn các KCN chưa có trạm xử lý nước thải. Các
ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nặng nhất là công nghiệp nhiệt điện, công
nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác khoáng sản..vẫn
chưa được quan tâm đúng mức về công tác bảo vệ môi trường.
Trước năm 1975, Thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển công nghiệp ở mức độ
nhất định, bao gồm một số vùng tập trung nhiều nhà máy xí nghiệp mang tính tự phát,
một số mang tính rời rạc hoặc co cụm nhưng vào thời điểm đó chưa hình thành các
Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng
vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát
triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao
gồm các chất thải ở dạng khí, lỏng, rắn có chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học
5
và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị
ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân gây ô nhiễm
môi trường đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.
2.2.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm môi trường tại các KCN
–KCX, trong đó phải nói đến công tác quy hoạch còn nhiều điểm không hợp lý: bố trí
một số KCN – KCX không phù hợp ( đặt đầu nguồn các con sông, gần đường giao
thông, quá gần khu dân cư..). Do đó, ô nhiễm trong KCN – KCX sẽ gây ảnh hưởng lớn
đối với môi trường xung quanh. Trong số các thành phần môi trường bị ô nhiễm do
hoạt động công nghiệp thì ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và ô nhiễm do chất thải
rắn là trầm trọng nhất.
2.2.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Không khí được xem là ô nhiễm khi có mặt một chất lạ hoặc có một sự biến đổi
quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự
tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhin xa do bụi. Có nhiều chất khí gây ô nhiễm
môi trường khác nhau nhưng nhìn chung các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ công
nghiệp là SO2, NOx, CO2, CO. Hydrocarbon, VOC, NH3, H2S…
Các nguồn phát sinh ô nhiễm không khí do các hoạt động sản xuất công nghiệp
bao gồm: khói thải từ quá trình đốt nhiên liệu, các nguồn ô nhiễm không khí từ các dây
chuyền công nghệ sản xuất, khí thải từ hoạt động giao thông vận tải...
Các ngành công nghiệp thải ra nhiều khí ô nhiễm nhất là: nhiệt điện, xi mạ,
luyện cán thép, chế biến thực phẩm, các cơ sở gia công cơ khí. Chỉ riêng ngành nhiệt,
7
Nước thải công nghiệp phần lớn chưa xử lý đạt chuẩn, hoặc không xử lý và thải
thẳng ra hệ thống kênh rạch đã gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt. Theo
thống kê của Sở TNMT Tp.HCM tại các KCN, CCN có khoảng 30.900m3 nước thải
mỗi ngày, nhưng số lượng nước thải đó chỉ xử lý được 38%.
Theo quy định, các KCN sau khi lấp đầy 50% diện tích thì phải có hệ thống xử
lý nước thải tập trung, nhưng trên thực tế có rất ít KCN tuân thủ. Phần lớn các KCN,
CCN hiện đại cũng không có hệ thống xử lý nước thải tập trung và đang tiếp tục gây ô
nhiễm trầm trọng. Nhiều đơn vị đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải cũng không vận
hành thường xuyên mà chỉ mang tính đối phó khi ngành chức năng đến kiểm tra.
2.2.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn
Trong quá trình sản xuất công nghiệp sẽ tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, số
lượng chất thải rắn và tính chất của chúng sẽ phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và
trình độ công nghệ. Tỷ lệ thành phần CTR công nghiệp được trình bày trong biểu đồ
2.1
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thành phần chất thải rắn công nghiệp
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, 2008
Một số ngành công nghiệp thải ra các chất độc hại như: axit, bazơ, chất thải
chứa amiang, kim loại nặng…. Lượng chất thải nguy hại tại một số cơ sở sản xuất trộn
chung với chất thải công nghiệp hoặc chất thải sinh hoạt, và được thu gom và xử lý
như chất thải sinh hoạt thông thường, chất thải rắn công nghiệp thì chưa được thu gom
và xử lý riêng, nhiều cơ sở chưa tiến hành kiểm kê, đăng ký chủ nguồn thải.
-
Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng
hợp thích hợp.
-
Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn
việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.
-
Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra
và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành
phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó.
9
Chương 3
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát về Quận Thủ Đức và Phường Trường Thọ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Quận Thủ Đức
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức là vùng ven của thành phố, là cửa ngõ phía Đông Bắc đi các tỉnh
miền Đông Nam Bộ, miền Trung, miền Bắc với các tuyến giao thông quan trọng về
đường bộ, đường sắt. Ranh giới địa lý:
-
-
Mùa khô : tương ứng với gió mùa Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau
9 Chế độ nhiệt
Thừa hưởng một số chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt độ của thành phố
tương đối cao và ít biến đổi qua các tháng trong năm (không có mùa đông lạnh)
-
Nhiệt độ trung bình/ngày trong các tháng lạnh nhất trong năm luôn trên 20oC.
-
Tháng nóng nhất là tháng 4 và nhiệt độ trung bình đạt đến 29oC.
-
Tháng lạnh nhất là tháng 12, nhiệt độ trung bình cũng đạt đến 25,5oC (p=50%).
Biên độ nhiệt trung bình/năm chỉ khoảng 3,5oC. Đặc điểm về nhiệt độ không
khí ở thành phố khá ổn định như vậy, phù hợp với quy luật biến thiên trong
năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới.
9 Độ ẩm không khí
Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị biến thiên năm của
độ ẩm không khí, các tháng mùa khô từ 70% - 75%. Độ ẩm tương đối thấp nhất vào
tháng mùa mưa. Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong ngày khi
nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại.
9 Chế độ gió
Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa.
-
Mùa khô : từ thàng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng kể,
chiếm từ 3,2% - 6,7% lượng mưa cả năm, có tháng hầu như không mưa.
-
Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11, có lượng mưa chiếm từ 93,3% - 96,8%
lượng mưa cả năm, có tổng lượng mưa trung bình từ 1300 – 1950 mm tùy theo
vùng.
-
Thời gian mưa trong ngày : thời gian mưa thường tập trung vào buổi chiều từ
12 giờ - 21 giờ chiếm từ 70% - 85%, trong đó mưa có cường độ cao chủ yếu từ
13 giờ 30 – 19 giờ 30 chiếm 55% - 60%.s
9 Địa hình
Địa hình có những gò đồi phía Bắc kéo dài từ Thuận An (Bình Dương về hướng
Nam (gò đồi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam), có cao trình đỉnh khoảng +30 đến
+34m, những đồi này không lớn, độ rộng từ 0,2 đến 1,5 km và hạ thấp nhanh chóng
đến cao trình +1,4m với nối tiếp là vùng thấp trũng khá bằng phẳng (từ 0 đến 1,4m) ra
đến ven sông lớn, có các độ dốc cục bộ hướng về rạch suối Nhung, rạch Xuân Trường
và vùng thấp trũng ở phía Nam. Vùng địa hình thấp ,trũng, khá bằng phẳng kéo dài
đến bờ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn bao quanh.
12
Ở vùng địa hình trũng chịu tác động thường xuyên của triều nên vùng địa hình này
khá bằng phẳng và hình thành nên mạng lưới sông rạch khá dày.
3.1.1.3 Điều kiện kinh tế_xã hội
3.1.2.1 Vị trí đại lý
Phường Trường Thọ là một trong 12 đơn vị hành chánh của Quận Thủ Đức,
Trường Thọ là một Phường nằm ở phía Nam của Quận Thủ Đức, giáp ranh với các
Phường: Bình Thọ, Linh Chiểu, Linh Tây, Linh Đông; và giáp với Quận 9, Quận Bình
Thạnh, sông Sài Gòn.
Hình 3.2 Bản đồ tổng thể Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
3.1.2.2 Tình hình kinh tế
Phường Trường Thọ có diện tích là 499,31 ha với dân số 27.393 người. Tính
đến hết năm 2007 toàn Phường có 973 cơ sở thương mại dịch vụ và 21 cơ sở công
nghiệp ngoài quốc doanh.
- Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp thực hiện 3,583 tỷ đồng tăng 9,07%
so với cùng kỳ năm 2007.
14
- Sản xuất nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi với tổng diện tích
là 2,1 ha/ 1,5 ha chỉ tiêu quận giao với các mô hình như nuôi cá, cây kiểng, rau mầm.
- Doanh thu ngành thương mại - dịch vụ thực hiện 70,7 tỷ đồng tăng 9,99% so
với cùng kỳ năm 2007.
- Trong năm 2008, UBND phường tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình bê
tông hóa các đường hẻm trong địa bàn khu dân cư. Đến nay đã thi công được 02/04
công trình vốn phường với tổng kinh phí 243 triệu đồng trong đó nhân dân đóng góp
143 triệu đồng, 01 công trình vốn Quận đang thi công với tổng kinh phí 2,3 tỷ đồng
trong đó nhân dân và doanh nghiệp đóng góp 600 triệu đồng và giải tỏa không bồi
hoàn 3.328m2.
3.1.2.2 Khái quát về cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường
Thọ, Quận Thủ Đức