KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG NAM SƠN QUY MÔ 2400 NÁI SINH SẢN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG NAM SƠN
QUY MÔ 2400 NÁI SINH SẢN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LINH
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06/2012


KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI TRANG
TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG NAM SƠN QUY MÔ 2400 NÁI
SINH SẢN

Tác giả

Nguyễn Thị Linh

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn
Thạc sĩ: Huỳnh Ngọc Anh Tuấn


Lớp: DH08DL

1. Tên đề tài: Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn
quy mô 2400 nái sinh sản.
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
- Khảo sát hiện trạng môi trường, đánh giá quy trình chăn nuôi.
- Phân tích các vấn đề môi trường còn tồn đọng.
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường cho trang trại.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012. Kết thúc: tháng 05/2012
4. Họ tên GVHD : ThS. HUỲNH NGỌC ANH TUẤN
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày…..tháng…..năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa

Ngày…..tháng…..năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

ThS. HUỲNH NGỌC ANH TUẤN
SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang ii


LỜI CẢM ƠN

Là một sinh viên vừa rời khỏi ghế nhà trường và có cơ hội tiếp xúc với một
môi trường thực tế để tìm hiểu, vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thì
chắc chắn không thể tránh khỏi nhiều khó khăn, trở ngại.
Để hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ

cao. Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ thịt heo trong hiện tại và trong những năm tới
của thị trường trong nước và thế giới, Công ty TNHH Một Thành Viên Chăn Nuôi
Nam Sơn đã hợp tác với Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P Việt Nam để đầu tư xây
dựng Trang trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn với quy mô 2400 nái sinh sản. Bên
cạnh những lợi ích mà công ty đóng góp cho xã hội thì mặt trái của nó cũng tạo ra
không ít chất thải và gây ảnh hưởng tới môi trường. Chính vì vậy sinh viên thực
hiện đề tài: “Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm
soát ô nhiễm môi trường tại trang trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400
nái sinh sản” nhằm nghiên cứu, phân tích các vấn đề tồn đọng và từ đó đề xuất
biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường phù hợp nhất cho trang trại chăn nuôi heo
của Công ty.
Đề tài được thực hiện tại Ấp 2, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng
Nai, bắt đầu từ tháng 2 và kết thúc vào tháng 4 năm 2012. Đề tài tập trung nghiên
cứu, đánh giá hiện trạng xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
nguy hại, công tác đào tạo nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, ý thức doanh
nghiệp về vấn đề môi trường, công tác phòng cháy chữa cháy, vấn đề an toàn lao
động và sức khỏe nghề nghiệp, xem xét và phân tích các giải pháp bảo vệ môi
trường hiện tại mà công ty đã thực hiện. Sau đó sẽ tìm hiểu về hiện trạng tài chính
cũng như hiện trạng công trình để đề xuất ra các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi
trường mang tính khả thi cao cho Công ty.
Kết quả thu được là các giải pháp mang tính khả thi cao có thể áp dụng cho
công ty nhằm tiết kiệm chi phí và góp phần bảo vệ môi trường.

SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang iv


MỤC LỤC
Trang tựa .................................................................................................................i



3.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của trang trại ............................................18
3.2.4. Quy mô của trang trại .................................................................................19
3.2.5. Cơ sở hạ tầng ...............................................................................................19
3.2.6. Quy trình chăn nuôi .....................................................................................21
3.2.7. Máy móc thiết bị và nguyên, nhiên liệu sản xuất ........................................23
3.2.8. Tình hình hoạt động của công ty .................................................................26
3.2.9. Ý ngĩa kinh tế - xã hội .................................................................................26
CHƯƠNG IV. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
TRANG TRẠI HEO GIỐNG NAM SƠN ĐÃ THỰC HIỆN............................ 28
4.1. Các nguồn gây ô nhiễm ......................................................................................28
4.1.1. Nước thải .....................................................................................................28
4.1.2. Khí thải ........................................................................................................32
4.1.3. Chất thải rắn ................................................................................................38
4.1.4. Ô nhiễm do tiếng ồn ....................................................................................41
4.1.5. Khả năng gây cháy nổ .................................................................................42
4.2. Công tác bảo vệ môi trường mà trang trại đã thực hiện .....................................42
4.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ........................................................42
4.2.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí .................................................44
4.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn ...........................................................45
4.2.4. Tiếng ồn .......................................................................................................46
4.2.5. Phòng chống cháy nổ và an toàn lao động ..................................................46
4.3. Hiện trạng quản lý môi trường của trang trại ....................................................46
CHƯƠNG V. NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG ...................................................................................... 47
5.1. Nước thải ............................................................................................................47
5.2. Khí thải ...............................................................................................................54
5.3. Chất thải rắn .......................................................................................................55
5.4. Phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động ........................................................57

: Bộ giao thông vận tải

BTC

: Bộ tài chính

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

BXD

: Bộ xây dựng

BYT

: Bộ y tế

CB CNV

: Cán bộ công nhân viên

COD

: Nhu cầu oxy hoá học

CTR

: Chất thải rắn


: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH MTV

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

SL

: Số lượng

TT

: Thông tư

TTg

: Thủ tướng

UBND

: Ủy ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản

WWF

: Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên


Bảng 4.8: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện................. 37
Bảng 4.9: Thành phần hóa học của phân heo (tính theo chất cơ bản)................... 39
Bảng 4.10: Tính toán lượng phân heo thải ra hàng ngày. ...................................... 39
Bảng 4.11: Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại ......................................... 41
Bảng 4.12: Kết quả phân tích tiếng ồn tại các khu vực chăn nuôi ......................... 41
Bảng 5.1: Tổng lượng phân và nước tiểu hàng ngày của từng loại heo................. 49

SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang x


Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang
trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400 nái sinh sản

Chương I
MỞ ĐẦU
1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển không ngừng của thế giới cùng với sự bùng nổ về dân số dẫn

dến nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng mạnh. Để đáp ứng nhu cầu trên, các
ngành cung cấp, chế biến thực phẩm đang không ngừng gia tăng về quy mô và đa
dạng hóa sản phẩm. Trong đó có ngành chăn nuôi. Bên cạnh sự đóng góp tích cực
của ngành chăn nuôi thì nó cũng đang tạo ra nhiều mặt trái về môi trường. Theo
thống kê của Cục Chăn Nuôi năm 2010, mỗi năm đàn vật nuôi nước ta thải ra 80
triệu tấn chất thải rắn, vài chục tỷ khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất
thải khí. Trong đó 40 -70% chất thải được xử lý, còn lại thải trực tiếp ra môi
trường. Hầu hết các cơ sở chăn nuôi chưa có hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu

QUY MÔ 2400 NÁI SINH SẢN”.
1.2.

MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN

Đề tài được thực hiện với 2 mục tiêu chính sau:
- Tìm hiểu quy trình chăn nuôi, khảo sát hiện trạng môi trường.
- Đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang trại cho công ty.
1.3.

NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Để đạt được 2 mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nội dụng sau:
- Thu thập số liệu về nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, quy trình sản xuất, quy
mô trang trại, cơ sở hạ tầng, hóa chất, máy mọc thiết bị, tình hình hoạt động.
- Khảo sát ý kiến của Ban cán bộ, công nhân viên làm việc tại trang trại, người
dân sống xung quanh khu vực trang trại về mức độ ảnh hưởng của những hoạt
động chăn nuôi đến đời sống, sức khỏe và nhận thức của họ về các vấn đề môi
trường.
- Tiến hành khảo sát, lấy mẫu phân tích về các chỉ tiêu chất lượng môi trường
như nước thải, nước sinh hoạt, không khí xung quanh và trong khu vực chăn
nuôi. Đưa ra nhận xét về tình hình ô nhiễm của trang trại.
Từ đó, đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường về nước thải, không
khí, chất thải rắn, tiếng ồn, phòng chống cháy nổ và an toàn lao động, đưa ra
chương trình quản lý và giám sát môi trường cho trang trại,…
Nội dung của khóa luận gồm 6 chương
Chương 1- Mở đầu: Giới thiệu chung
SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang 2

Địa điểm: tại trang trại chăn nuôi heo Nam Sơn và khu vực lân cận trang trại
là các hộ dân sống xung quanh.
1.4.2.

Phương pháp đo lường và thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin và số liệu của trang trại thông qua
Ban quản lý của công ty làm việc trực tiếp tại trang trại và đo lường số liệu thực tế
thông qua các dụng cụ như cân, đo, đong, đếm.
- Tìm hiểu về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu của khu vực mà trang trại được xây
dựng để đánh giá về khả năng lây lan ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng tới người
dân xung quanh.
- Tìm hiểu thông tin về tên thiết bị, số lượng, đặc tính kĩ thuật, năm sản xuất,
xuất xứ, tình trạng của các máy móc thiết bị đang sử dụng tại trang trại để
SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang 3


Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang
trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400 nái sinh sản

đánh giá khả năng gây ô nhiễm và nguy cơ xảy ra sự cố của các máy móc thiết
bị trong quá trình sử dụng.
- Thu thập số liệu về nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu như điện, nước,…để
đánh giá tính hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu của trang trại.
- Thu thập số liệu về hóa chất sử dụng như chủng loại, số lượng, nguồn cung cấp
để đánh giá về khả năng gây ô nhiễm của các chất này.
- Tìm hiểu quy trình chăn nuôi của trang trại để phân tích các chất thải ra sau mỗi
giai đoạn chăn nuôi, từ đó nhận biết được các loại chất thải, thành phần và tính

Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang
trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400 nái sinh sản

thức xây dựng và vận hành, duy trì hệ thống xử lý. Từ đó lựa chọn những giải
pháp thích hợp, có tính khả thi cao đối với trang trại mà đề tài đang thực hiện.
Nghiên cứu kết hợp các tài liệu trong nước và nước ngoài để có cái nhìn tổng
quan về cơ sở lý thuyết của đề tài cũng như tính thực tiễn trong việc xây dựng các
giải pháp khả thi.
1.4.4.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Dựa trên những số liệu thu thập được qua phương pháp khảo sát thực địa,
nghiên cứu tài liệu, phương pháp đo đạc và phân tích các chỉ tiêu môi trường tại
các khu vực trong trang trại để làm cơ sở cho việc xử lý số liệu. Sử dụng exel và
các công thức có liên quan để tính toán tải lượng, chất lượng nước thải, khí thải,
chất thải rắn.
Kết hợp với Trung tâm phân tích chất lượng môi trường để lấy mẫu và phân
tích chất lượng môi trường vào tháng 2/2012. Sau đó so sánh kết quả phân tích
chất lượng môi trường với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn của Bộ tài nguyên môi trường
để đánh giá chính xác về tình trạng ô nhiễm môi trường của trang trại. Từ đó tập
trung vào các nguyên nhân gây ô nhiễm để đưa ra giải pháp tối ưu.
1.4.5.

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm mục đích tham vấn ý kiến của người
dân, công nhân, ban quản lý để biết được mức độ hài lòng, những phản ánh cũng
như yêu cầu bức xúc của người dân, cán bộ công nhân viên đối với các vấn đề môi
trường của công ty, nhằm đưa ra đánh giá khách quan.


Trang 6


Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang
trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400 nái sinh sản

Chương II
LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước Công nghiệp hóa –
hiện đại hóa để hòa nhập với các nước trong khu vực và các nước trên thế giới.
Ngành công nghiệp nước ta ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về
mặt kinh tế như tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết
công ăn việc làm cho người lao động,… Tuy nhiên, với sự phát triển và ngày càng
đổi mới của ngành công nghiệp đã và đang dẫn đến việc khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn
kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều làm cho môi
trường thiên nhiên bị tác động mạnh và dần mất đi khả năng tự làm sạch. Vì vậy,
môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng hơn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và
đời sống cộng đồng. Nếu không được kiểm soát và quản lý tốt sẽ dẫn đến hàng
loạt các vấn đề về môi trường.
Hiện nay, kiểm soát ô nhiễm môi trường là một trong những cách tiếp cận
tích cực nhằm giảm thiểu tối đa lượng và độc tính của chất thải trước khi tái sinh,
xử lý hay thải bỏ, là một trong những phương pháp hữu hiệu để giúp cho một tổ
chức vừa cải thiện kinh tế vừa cải thiện môi trường cho công ty mình. Vậy kiểm
soát ô nhiễm môi trường là gì? Mục tiêu và biện pháp kiểm soát như thế nào? Lợi
ích đạt được khi áp dụng biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường là gì?
2.1. KHÁI NIỆM [1]
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, hành động, công
cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra, hoặc khi có ô

trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô
nhiễm.
- Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được.
- Ưu tiên trước cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về
mặt kỹ thuật, kinh tế, môi trường đối vơi khả năng ngừa ô nhiễm đã được tập
hợp.
- Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực
hiện những khả năng lựa chọn đó.
- Đánh giá tiến độ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên một công ty điển
hình để xem xét đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.

SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang 8


Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang
trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400 nái sinh sản

- Duy trì ngăn ngừa ô nhiễm cho sự phát triển liên tục và những lợi ích liên tục
của công ty từ việc ngăn ngừa ô nhiễm.
2.3.2. Các biện pháp kĩ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
2.3.2.1

Giảm thiểu tại nguồn

Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật về lượng hoặc độc tính của bất kì một
chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm nào đi vào các dòng
thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ ở bên ngoài:
 Quản lý nội vi tốt


Tái chế và tái sử dụng

- Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ: tái sử dụng các nguyên liệu, năng lượng bị thải
bỏ trong cùng một quá trình hoặc sử dụng cho một công đoạn khác trong công
ty.
- Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích: thay đổi quá trình sinh ra chất thải để
chuyển dạng vật liệu bị thải bỏ thành dạng vật liệu có thể tái sử dụng hoặc tuần
hoàn cho mục đích khác.
2.3.2.3

Cải tiến sản phẩm

Cải tiến sản phẩm đồng nghĩa với việc thiết kế các sản phẩm sao cho tác
động đến môi trường là nhỏ nhất, đồng thời tăng vòng đời sản phẩm.
2.3.2.4

Biện pháp xử lý cuối đường ống

a. Phương pháp xử lý nước thải: bao gồm các phương pháp như phương pháp cơ
học, phương pháp sinh học, phương pháp hóa lý.
b. Biện pháp xử lý bụi, khí và tiếng ồn
- Đối với xử lý khí và hơi độc: ứng dụng phương pháp hấp thụ,…
- Đối với bụi khô: có nhiều thiết bị thu hồi bụi như thu bụi khô kiểu cơ học, thu
bụi theo phương pháp ẩm hay màng lọc,…các thiết bị đều dựa trên các nguyên
lý hoạt động khác nhau như: Trọng lực, quán tính, li tâm,…
- Đối với tiếng ồn: biện pháp là gắn thiết bị cách âm giữa khu vực nhà xưởng và
khu vực lân cận( khu dân cư, khu vực sinh hoạt của công nhân,…), đồng thời
cải tiến thiết bị máy móc, hạn chế sử dụng loại máy sản xuất gây ồn cao.
c. Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn

công cụ này được áp dụng nhằm quy định và cưỡng chế thi hành các quy định về
môi trường.
2.4.2.2. Công cụ kinh tế
Là những biện pháp kinh tế tác động tới việc ra quyết định trước hành vi của
những pháp nhân gây ô nhiễm bằng cách khuyến khích họ lựa chọn những phương
án hoạt động có lợi cho việc bảo vệ môi trường. Đó là những biện pháp như thuế ô
nhiễm, lệ phí môi trường, ký quỹ môi trường,...
2.4.2.3. Công cụ thông tin
Là những biện pháp nhằm giáo dục, tuyên truyền phổ biến những kiến thức
trách nhệm về môi trường cho các cá nhân, cộng đồng dân cư, pháp nhân sử dụng
môi trường, để qua đó điều chỉnh được những hành vi của họ đối với môi trường
một cách tốt hơn.
2.4.2.4. Sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng
hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao
hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang 11


Khảo sát, đánh giá quy trình chăn nuôi và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại trang
trại chăn nuôi heo giống Nam Sơn quy mô 2400 nái sinh sản

2.5. LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.5.1. Lợi ích về môi trường
- Giảm mức tiêu thụ các nguồn tài nguyên xuống mức thấp nhất có thể.
- Sử dụng các nguồn năng lượng điện, nước và nguyên liệu có hiệu quả hơn.
- Giảm thiểu được chất thải, khí thải thông qua việc tái sinh, tái chế, tái sử dụng.

Chương III
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI HEO
3.1.1. Ngành Chăn nuôi heo
Chăn nuôi heo có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi ở nước ta và trên thế
giới. Lượng thịt heo tiêu thụ tính trên đầu người rất cao.
 Vai trò của ngành chăn nuôi heo:
- Cung cấp thực phẩm có giá trị cao cho con người, cứ 100 g thịt lợn có chứa 367
Kcal và 22 g protein. (theo GS.Hanis và CS, 1956)
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt (1 heo thịt có thể thải 2,5 – 4 kg phân/ngày
đêm).
- Cung cấp sản lượng phụ cho công nghiệp chế biến.
- Chăn nuôi heo giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con
người.
- Chăn nuôi heo có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh
học y học.
- Chăn nuôi heo làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong các
hoạt động xã hội và chi tiêu gia đình.
- Heo là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong
các hoạt động tín ngưỡng.
3.1.2. Các tác động chính của ngành chăn nuôi đối với môi trường
Ngành chăn nuôi không đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế toàn cầu
nhưng lại là ngành có nhiều ý nghĩa về mặt chính trị - xã hội. Nó chiếm 40 % tổng
sản phẩm trong ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ người lao

SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang 13



đề nghiêm trọng nhất mà nó gây ra đối với môi trường nước chính là nước thải.
Nước thải của ngành chăn nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chất kháng sinh,
hoocmôn, hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu.
SVTH: Nguyễn Thị Linh - 08157102

Trang 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status