Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trại heo nái Mr. Lộc, Xã Vật Lại – Huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢƠNG THỊ HẠNH

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI
TRẠI HEO NÁI MR. LỘC, XÃ VẬT LẠI – HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017



: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng
những kiến thức đó vào thực tế. Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình
tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để
phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Môi Trường,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trại heo nái Mr. Lộc, Xã Vật Lại –
Huyện Ba Vì – TP. Hà Nội”.
Hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, người đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong
và ngoài khoa Môi trường đã truyền cho em những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng
nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên bản luận văn của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của
các thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới .................... 17
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bể UASB .................................................................. 18
Hình 4.1. Bản đồ hành chính xã Vật Lại – huyện Ba Vì ................................ 36


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ANCT

An ninh chính trị

BCHQS

Ban chỉ huy quân sự

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

ĐB HĐND

Đại biểu hội đồng nhân dân

sản

WHO

World Health Organization

Tổ chức y tế thế giới

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm thu nhập quốc dân

IMPACT

Đại biểu

ĐB

DO

D isolved Oxygen

Oxy hòa tan

BOD

Biochemical Oxygen


2.2. Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam ........................ 8
2.2.1. Giới thiệu về ngành chăn nuôi trên thế giới............................................ 8
2.2.2. Giới thiệu về ngành chăn nuôi ở Việt Nam .......................................... 10
2.3. Hiện trạng môi trường trong chăn nuôi.................................................... 16
2.3.1. Hiện trạng môi trường chăn nuôi trên thế giới ..................................... 16
2.3.2. Hiện trạng môi trường chăn nuôi ở Việt Nam ...................................... 18
2.3.3. Những thuật lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Định
hướng phát triển chăn nuôi tại Việt Nam ........................................................ 28
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 32
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 32


vi

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 32
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 32
3.2. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu. .................................... 32
3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 32
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 32
3.3.2. Phương pháp tham vấn ý kiến của các chuyên gia .............................. 33
3.3.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu ................................................ 33
3.3.4. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm ............................................ 33
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 36
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Vật Lại – Huyện Ba Vì – TP.
Hà Nội. ............................................................................................................ 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. ................................................................................ 36
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ..................................................................... 38
4.2. Tổng quan về trại heo nái Mr. Lộc........................................................... 42
4.3. Đánh giá chất lượng môi trường tại trang trại ......................................... 44

70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP). Trước đây, nghề trồng
cây lương thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta. Và hiện nay,
việc gia tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại
những bước tiến mới trong nông nghiệp. Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao,
góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi,
đồng thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân. Tuy nhiên, việc
phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan,
ồ ạt trong điều kiện người nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng
tình trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc
biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng
dân cư đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Ô
nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn,
chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy
không đúng kỹ thuật. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm
môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề
kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị bệnh, giảm năng suất
và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ
bùng phát dịch bệnh.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì trên 50 bệnh truyền nhiễm có
nguồn gốc từ phân người và gia súc. Hiện nay tỉ lệ các bệnh dịch từ gia súc,
gia cầm đang gia tăng ở nhiều nước trên thế giới. Nếu vấn đề này không được
giải quyết triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường và tác động nghiêm trọng, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ cộng đồng đặc biệt là với những người trực tiếp chăn
nuôi gia súc, gia cầm.


2

Việt Nam là nước có nền nông nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, tỉ lệ các
hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng nhiều, hơn

- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác, khách quan.
- Nắm rõ quy trình, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại.
1.4 Ý nghĩa đề tài.
Ý nghĩa trong học tập.
+ Đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại trang trại.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác xử lý ô nhiễm môi trường.
+ Đồng thời còn phục vụ cho việc học tập và công tác nghiên cứu sau này.
Ý nghĩa thực tiễn.
+ Đề tài giúp cho sinh viên khi ra tường có kiến thức áp dụng vào thực
tiễn, phục vụ cho công tác xử lý chất thải chăn nuôi.
+ Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và
đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường và nâng cao chất
lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
* Môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố
vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của
con người và sinh vật.[3]
* Thành phần môi trường: Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt
Nam năm 2014: là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không
khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.[3]

trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.[3]
* Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các
thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô
nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan
nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để
bảo vệ môi trường.[3]
* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thông số về
chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có
trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi
trường.[3]
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường số 25/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014.
- QCVN 14 : 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.


6

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải chăn nuôi.
- Nghị định 18/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2014
- Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc
quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định 117/2009/NĐ - CP ngày 15/12/2011 của Chính phủ về việc
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

thải chăn nuôi lợn có hiệu quả cao và kinh tế đang là sự quan tâm đặc biệt của
các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam. Đối với loại nước thải này, nếu
chỉ xử lý bằng quá trình sinh học yếm khí thông thường không triệt để, vẫn
còn một lượng lớn chất hữu cơ và thành phần dinh dưỡng.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đã có
bước phát triển đáng kể, tuy nhiên việc chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình
vẫn còn rất phổ biến và số lượng chăn nuôi ngày càng nhiều. Đi cùng với nó,
tác động của chăn nuôi đến môi trường ngày càng nghiêm trọng. Thế nhưng
thực tế, vấn đề môi trường chưa được các hộ gia đình quan tâm đúng mức,
hầu hết chất thải và nước được đổ trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi
trường xung quang và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn sẽ giúp người chăn
nuôi biết được việc chăn nuôi gây ảnh hưởng tới môi trường nước như thế
nào. Từ đó tác động đến người chăn nuôi để họ có biện pháp xử lý chất thải
nhằm phát triển sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống.
Nghiên cứu ảnh hưởng của chăn nuôi lợn tới môi trường còn giúp cơ quan
chức năng có cơ sở để đưa ra những giải pháp, những quyết định xử phạt hợp
lý nhằm hạn chế, ngăn chặn những tác động đến môi trường.
Như vậy, đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lơn là quan trọng
và hết sực cần thiết.


8

2.2. Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Giới thiệu về ngành chăn nuôi trên thế giới
Chăn nuôi thế giới tầm nhìn 2020
Một cuộc cách mạng đang diễn ra đối với ngành nông nghiệp trên toàn
cầu, mang những thông điệp rõ ràng về y tế cộng đồng, sinh kế và môi
trường. Gia tăng dân số, đô thị hoá và thu nhập tăng ở các nước đang phát

Tăng sản lượng chăn nuôi sẽ đòi hỏi lượng tiêu thụ thức ăn chăn nuôi
hàng năm đối với bột ngũ cốc tăng lên 292 triệu tấn vào giai đoạn từ 1993 đến
2020. Tiêu thụ nhiều ngũ cốc sẽ đẩy giá lên trong suốt giai đoạn này, giá được
điều chỉnh do lạm phát đối với các sản phẩm chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi
có thể xẩy ra vào cuối năm 2020, nhưng nó sẽ không xẩy ra nhanh chóng như
trong 20 năm qua. Trong trường hợp xấu nhất, nhu cầu về thức ăn chăn nuôi ở
dạng ngũ cốc cho một đơn vị thịt sẽ tăng lên 1% năm cho đến hết năm 2020
vì sự gia tăng của nền sản xuất công nghiệp và thiếu sự tăng bù đắp từ việc sử
dụng hiệu quả hơn thức ăn chăn nuôi. IMPACT dự đoán rằng giá ngô thực
trong năm 2020 có thể sẽ tăng thêm 1 phần 5 giá hiện tại và sẽ duy trì ổn định
ở mức dưới giá của những năm 1980. Thậm chí, nếu năng suất chăn nuôi
tăng lên dưới mức dự định thì vẫn đủ thịt, sữa và thức ăn chăn nuôi vào năm
2020 mà không cần quan tâm tới giá ngũ cốc tăng trên mức của giai đoạn
1992-1994. Dù bất cứ yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng
trưỏng nhanh chóng trong sản xuất và tiêu thụ của ngành chăn nuôi cũng sẽ
phải quan tâm đến người nghèo, môi trường và sức khoẻ con người.[13]
2.2.2. Giới thiệu về ngành chăn nuôi ở Việt Nam
Chăn nuôi thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước đã phát triển
sang các nước đang phát triển. Các nước đã phát triển xây dựng kế hoạch
chiến lược phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao quá
trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toàn
thực phẩm. Các nước đang phát triển ở châu á và châu Nam Mỹ được nhận


11

định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính và cũng đồng thời là khu vực tiêu
thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi. Các nước đã phát triển chỉ duy trì ổn định
sản lượng chăn nuôi của họ để đảm bảo an toàn thực phẩm, phần thiếu hụt sẽ
được nhập khẩu từ các nước xuất khẩu vượt qua được hàng rào kỹ thuật về

Tốc độ tăng dân số và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đã làm giảm diện
tích đất nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lương thực và thực phẩm, biện
pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành
phần quan trọng trong định hướng phát triển.
Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển với tốc độ
nhanh. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2006 đạt 8,9%. Tổng
đàn trâu, bò từ 6,7 triệu con năm 2001 tăng lên 9,7 triệu con năm 2007 (tăng
7,4%/năm), trong đó đàn bò sữa tăng bình quân 15,0%/năm, đàn bò thịt tăng
9,7%/năm và đàn trâu tăng 1,1%/năm; Đàn lợn tăng từ từ 21,8 triệu con năm
2001 lên 26,6 triệu con năm 2007 (tăng 3,3%/năm); Đàn gia cầm trước khi có
dịch cúm tăng mạnh, từ 218 triệu con năm 2001 lên 254 triệu con năm 2003
(tăng 8,4%/năm); hiện nay tổng đàn gia cầm là 266 triệu con.[5]
Quy mô chăn nuôi lợn của hộ. Tính đến thời điểm 01/7/2011 cả nước có
trên 4,13 triệu hộ có chăn nuôi lợn, giảm 2,2 triệu hộ (gần 35%) so với năm
2006. Số hộ chăn nuôi lợn giảm chủ yếu ở nhóm hộ nuôi quy mô nhỏ - nuôi
dưới 10 con: Cả nước có 3,6 triệu hộ nuôi dưới 10 con, giảm 2,2 triệu hộ (38,5%) so với năm 2006. Số hộ nuôi từ 10 đến 49 con tăng 3,4%; đặc biệt đã
có trên 32 nghìn hộ nuôi từ 50 con trở lên tăng gần 80% so với năm 2006.
Tuy nhiên, đến năm 2011, số hộ nuôi nhỏ lẻ, quy mô nhỏ (từ 1- 5 con) còn
chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số hộ có chăn nuôi lợn ở nước ta (77,5%).[4]
Chăn nuôi lợn nước ta đang có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang
quy mô lớn. So với năm 2006, mặc dù số hộ chăn nuôi lợn năm 2011 giảm
gần 35% song chủ yếu là ở nhóm các hộ nuôi nhỏ lẻ. Do đó, tổng đàn lợn cả
nước năm 2011 vẫn đạt xấp xỉ năm 2006 và sản lượng thịt lợn hơi tăng gần


13

24% trong 5 năm. Đó là xu hướng tiến bộ đáng ghi nhận vì phù hợp với yêu
cầu chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học và
kỹ thuật chăn nuôi, tăng số lứa xuất chuồng cũng như khả năng phòng trừ

bệnh như dịch lở mồm long móng, dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh. Theo số
liệu thống kê sơ bộ về tình hình sản xuất chăn nuôi, tính đến nay, đàn lợn trên
cả nước có khoảng 26,3 triệu con, giảm 3,71% so với cùng kỳ năm 2010; đàn
trâu, bò có hơn 8,5 triệu con, giảm 4,6%; đàn gia cầm có 293,77 triệu con,
tăng 5,87% so với cùng thời điểm năm trước.
Heo (lợn) là con nuôi truyền thống và gắn bó với người nông dân, sản
lượng đáp ứng 75 - 80% nhu cầu của xã hội. Chính vì vậy, đàn heo của nước
ta không ngừng tăng lên qua các năm. Hiện nay, xu hướng chăn nuôi chuyển
từ nhỏ lẻ, phân tán sang tập trung, trang trại đang được lựa chọn.
Chăn nuôi heo có 4 phương thức chính: Thứ nhất, chăn nuôi quy mô
nhỏ với mức độ an toàn sinh học thấp. Thứ hai, chăn nuôi quy mô hàng hóa
nhỏ với mức độ an toàn sinh học tối thiểu kết hợp nuôi cá. Thứ ba, chăn
nuôi trang trại công nghiệp và chăn nuôi gia công với mức độ an toàn sinh
học cao. Và cuối cùng là chăn nuôi trong các hợp tác xã hay nhóm tổ chăn
nuôi với mức độ an toàn sinh học trung bình. Trong một báo cáo về tổ chức
sản xuất chăn nuôi heo và trâu, bò ở cấp hộ gia đình/trang trại của Viện
Chăn nuôi, các chuyên gia chỉ ra rằng, đang có xu hướng chuyển từ chăn
nuôi tận dụng, nhỏ lẻ lên hàng hóa với quy mô 10-30 con lợn thịt để tận
dụng lao động gia đình và chuồng trại chăn nuôi. Xu hướng này chuyển đổi
mạnh mẽ hơn so với chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chăn nuôi trang
trại, vì chăn nuôi trang trại đòi hỏi nhiều vốn và đặc biệt là chuồng trại phải
xa khu dân cư. Năm 2010, việc xuất, nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi vẫn
còn nhiều bất cập và chưa kiểm soát được, đặc biệt là xuất - nhập khẩu tiểu
ngạch qua biên giới Việt Nam với các nước láng giềng và qua đường biển.
Việc nhập các sản phẩm chăn nuôi không kiểm soát được đã ảnh hưởng
không nhỏ đến phát triển chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong
nước. Mặt khác, việc nhập lậu gia súc sống, nhập nội tạng và phụ phẩm


15



16

2.3. Hiện trạng môi trƣờng trong chăn nuôi
2.3.1. Hiện trạng môi trường chăn nuôi trên thế giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn đã được nghiên cứu triển khai ở các
nước phát triển từ cách đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các tổ chức và
các tác giả như (Zhang và Felmann, 1997), (Boone và cs, 1993; Smith & Frank,
1988), ( Chynoweth và Pullammanappallil, 1996; Legrand, 1993; Smith và cs,
1988; Smith và cs, 1992), (Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987)...
Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yếu là các phương
pháp sinh học. Ở các nước phát triển, quy mô trang trại hàng trăm hécta, trong
trang trại ngoài chăn nuôi lợn quy mô lớn (trên 10.000 con lợn), phân lợn và
chất thải lợn chủ yếu làm phân vi sinh và năng lượng Biogas cho máy phát
điện, nước thải chăn nuôi được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp.

Trang trại lớn quy mô
công nghiệp

Cơ sở chăn nuôi quy mô
nhỏ lẻ

Hệ thống nuôi trên sàn

Nuôi thả, chuồng hở

Bể chứa, hồ chứa nước
thải, hệ thống xử lý yếm
khí, bể biogas dung tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status