NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HÒA (SOVI) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HÒA (SOVI)

Họ và tên sinh viên: PHẠM QUỐC KHÁNH
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008  2012

Tháng 06/2012


NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BAO BÌ BIÊN HÒA (SOVI)

Tác giả

PHẠM QUỐC KHÁNH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng
yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
KS. NGUYỄN HUY VŨ


MSSV: 08157086

Khoá học:

Lớp: DH08DL

2008 – 2012

1. Tên đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô
nhiễm môi trường tại Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI)”.
2. Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
 Tổng quan Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI).
 Hiện trạng môi trường Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI).
 Các vấn đề môi trường còn tồn tại.
 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại công ty.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2011

Kết thúc: tháng 06/2012

4. Họ tên GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ.
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày ….. tháng ….. năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa

Ngày…..tháng……năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

KS. NGUYỄN HUY VŨ


nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại công ty.
Công ty cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI) là công ty chuyên sản xuất giấy bìa
carton, hộp giấy cao cấp làm từ nguyên liệu thô như: giấy phế thải, giấy thu hồi nội địa
và nhập khẩu. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất của công ty cũng phát sinh ra nhiều
chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường và khu vực xung quanh. Do đó việc đánh giá
hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát các vấn đề môi trường tại công ty là một vấn
đề cần thiết.
Trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp: phương pháp
nghiên cứu tài liệu; phương pháp khảo sát thực địa; phương pháp phỏng vấn; phương
pháp phân tích tổng hợp tài liệu.
Đề tài bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa bao gồm: lịch sử hình thành và
phát triển, quy trình công nghệ sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh và các
biện pháp kiểm soát đã thực hiện tại công ty.
- Xác định các vấn đề môi trường còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại công ty.
Đề tài đã thu được những kết quả:
-

Đem đến cái nhìn tương đối toàn diện về quy trình sản xuất, hiện trạng môi trường
(không khí, nước, chất thải rắn), công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy
và các giải pháp đã thực hiện tại công ty.

- Đánh giá hiện trạng và biện pháp quản lý môi trường tại công ty dựa trên các tiêu
chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực pháp lý.
- Nhận diện các vấn đề môi trường còn tồn tại và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô
nhiễm phù hợp : kiểm soát nước thải, khí thải, bụi thải phát sinh và thực hiện phân
loại chất thải giúp nâng cao khả năng thu gom và xử lý.
iii


iv


2.6.1.  Lợi ích về môi trường: .......................................................................................... 9 
2.6.2.  Lợi ích về kinh tế ............................................................................................... 10 
Chương 3. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HÒA .......... 11 
3.1.  GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY: ............................................................................... 11 
3.1.1.  Thông tin chung: ................................................................................................. 11 
3.1.2.  Lịch sử hình thành và phát triển : ....................................................................... 11 
3.1.3.  Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: ...................................................................... 12 
3.1.4.  Cơ sở hạ tầng: ..................................................................................................... 13 
3.1.5.  Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty: ........................................................ 13 
3.1.6.  Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban trong công ty: .............................. 14 
3.2.  TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY: ......................................................... 16 
3.2.1.  Quy trình sản xuất: ............................................................................................. 16 
3.2.2.  Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, phụ gia: ............................. 20 
3.2.3.  Nhu cầu sử dụng điện nước ................................................................................ 21 
3.2.4.  Máy móc thiết bị sử dụng ................................................................................... 21 
3.2.5.  Nhu cầu sử dụng nhân sự: .................................................................................. 23 
Chương 4. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG MÀ CÔNG TY ĐÃ ÁP DỤNG ................................................................ 24 
4.1.  MÔI TRƯỜNG VI KHÍ HẬU:............................................................................. 24 
4.1.1.  Ánh sáng: ............................................................................................................ 24 
4.1.2.  Nhiệt độ: ............................................................................................................. 24 
4.2.  MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ: ............................................................................ 26 
4.2.1.  Khí thải: .............................................................................................................. 26 
4.2.2.  Bụi, hơi dung môi: .............................................................................................. 31 
4.3.  MÔI TRƯỜNG NƯỚC: ....................................................................................... 33 
4.3.1.  Nước thải sinh hoạt:............................................................................................ 33 
4.3.2.  Nước thải sản xuất: ............................................................................................. 35 


vi


5.4.3.  Chất thải nguy hại: .............................................................................................. 62 
5.5.  TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG: ...................................................................................... 63 
5.5.1.  Các vấn đề còn tồn tại: ....................................................................................... 63 
5.5.2.  Đề xuất giải pháp: ............................................................................................... 63 
5.6.  AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ CÁC SỰ CỐ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT: ........................................................................................................................... 64 
5.6.1.  Các vấn đề còn tồn tại: ....................................................................................... 64 
5.6.2.  Đề xuất giải pháp: ............................................................................................... 65 
5.7.  CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG: ................................................ 66 
5.7.1.  Giám sát chất lượng không khí:.......................................................................... 66 
5.7.2.  Giám sát chất lượng nước thải:........................................................................... 67 
Chương 6 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 68 
6.1.  KẾT LUẬN: ......................................................................................................... 68 
6.2.  KIẾN NGHỊ: ......................................................................................................... 69 
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 71 

vii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

BOD (Biochemical oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường


Khu công nghiệp

KPH

Không phát hiện

MTV

Một thành viên

NĐ – CP

Nghị định – Chính phủ

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

PCCN

Phòng chống cháy nổ

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SS

Chất rắn lơ lửng


ix


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Sản phẩm và công suất hàng tháng. .............................................................14 
Bảng 3.2: Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong 1 tháng ............20 
Bảng 3.3: Nhu cầu sử dụng điện nước trong Công ty. ..................................................21 
Bảng 3.4: Danh mục máy móc thiết bị sử dụng trong công ty .....................................21 
Bảng 4.1: Kết quả đo đạc chỉ tiêu nhiệt độ trong các xưởng sản xuất ..........................25 
Bảng 4.2: Kết quả giám sát khí thải lò hơi....................................................................29 
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chât lượng không khí môi trường xung quanh ................30 
Bảng 4.4 : Kết quả phân tích nồng độ bụi xung quanh và bên trong các phân xưởng .33 
Bảng 4.5: Các thông số đặc trưng của nước thải tại phân xưởng carton ......................35 
Bảng 4.6: Các thông số đặc trưng của nước thải tại phân xưởng xeo giấy...................36 
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý tại phân xưởng carton ......................41 
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý của phân xưởng xeo giấy.................46 
Bảng 4.9: Thành phần khối lượng CTNH phát sinh trong1 tháng ................................48 
Bảng 4.10:Kết quả đo đạc độ ồn xung quanh và bên trong các phân xưởng................50 

x


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công
ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI)

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Phát triển kinh tế, xã hội chính là nguồn gốc thiết yếu của sự sống, sinh hoạt của

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công
ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI)

trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty Cổ phần Bao Bì
Biên Hòa (SOVI)” là hoạt động cần thiết nhằm quản lý môi trường một cách hiệu quả
hơn tại công ty.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
-

Đánh giá hiện trạng môi trường và nhận định các vấn đề môi trường còn tồn tại.

-

Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác bảo vệ môi trường tại công ty.

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
-

Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI): hoạt động sản xuất và
kinh doanh.

-

Khảo sát hiện trạng môi trường tại công ty

-

Tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý .


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công
ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI)

Đợt 1 : từ 01/12/2011 đến 31/01/2012
Khảo sát tình hình hoạt động của các phòng ban, tìm hiểu về chức năng của từng
phòng và xem xét cách thức tổ chức và bố trí nhân sự.
Khảo sát tình hình hoạt động của các phân xưởng sản xuất (xưởng xeo, xưởng
carton, xưởng offset), quan sát từng khâu quy trình sản xuất, từ khâu tiếp nhận nguyên
liệu đến khâu thành phẩm; quan sát quá trình vệ sinh nhà xưởng, các thiết bị máy móc,
công tác kiểm soát ô nhiễm không khí và tiếng ồn của các phân xưởng, ý thức chấp
hành quy định của công nhân tại các phân xưởng.
Khảo sát các kho lưu trữ nguyên vật liệu, kho nhiên liệu, kho lưu trữ hóa chất và
kho lưu trữ chất thải nguy hại. Kiểm tra mức độ thông thoáng, công tác vệ sinh và tần
suất thực hiện vệ sinh nhà kho.
Khảo sát tình hình hoạt động của máy móc, trang thiết bị trong xưởng sản xuất,
tình hình sử dụng năng lượng, nước, cách thức quản lý và bố trí các thiết bị tiêu thụ,
khảo sát ý thức sử dụng các nguồn năng lượng và nước của cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Đợt 2 : từ 01/02/2012 đến 31/03/2012
Khảo sát hoạt động của các hệ thống xử lý nước thải của các phân xưởng (xưởng
xeo, xưởng carton, xưởng offset), xem xét hệ thống cấp thoát nước của công ty.
Khảo sát tình hình thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải rắn tại công ty.
Khảo sát mức độ sẵn sàng của các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, kiểm tra
ý thức chấp hành an toàn lao động và phòng chống cháy nổ của cán bộ công nhân viên
của công ty.
Ngoài ra trong quá trình khảo sát tôi còn kết hợp với chụp hình để minh họa.
1.4.3. Phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng cách đối thoại, đặt câu hỏi đối với công nhân
viên có liên quan của công ty bao gồm : 01 nhân viên quản lý môi trường, 02 nhân
viên vận hành hệ thống xử lý nước thải của xưởng xeo và xưởng carton, 03 nhân viên

Các công cụ quản lý, kiểm soát môi trường nhà máy đang áp dụng.

-

Các hệ thống xử lý ô nhiễm.

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu :
-

Toàn thể Công ty CP Bao Bì Biên Hòa và các phòng ban có liên quan trong lĩnh
vực môi trường.

-

Thống kê và phân tích các dòng chất thải từ quá trình nhập nhiên liệu, nguyên vật
liệu đầu vào đến giai đoạn sản phẩm hoàn thiện.

SVTH: Phạm Quốc Khánh

4

GVHD: Nguyễn Huy Vũ


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công
ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI)

Chương 2
LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
2.1. KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT Ô NHIỄM:

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công
ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI)

 Nội dung:
Các yếu tố cốt lõi của cách tiếp cận về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp
được tổng hợp lại trong Hình 2.1:
Liên tục

Con
người
Chiến lược đối với:

Ngăn ngừa

- Con người
- Sản phẩm

Giảm
rủi ro
Môi
trường

Thống nhất

Hình 2.1: Sơ đồ biểu thị các yếu tố cốt lõi của ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
(Nguồn: Các chính sách của chính phủ về IPP, UNEP, 1995).
2.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM :
Công tác kiểm soát ô nhiễm gồm các nội dung và tuân theo cấp bậc ưu tiên như Hình
2.2:
-

Xử lý
Tiêu hủy

Hình 2.2: Nội dung và cấp bậc ưu tiên công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
(Nguồn: Khung kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm cấp địa phương, Hà Nội, 2007)
2.4. CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM:
-

Chính sách môi trường: tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi trường, là hành lang
pháp lý cho công tác kiểm soát ô nhiễm có cơ sở để thực hiện.

-

Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường: là căn cứ chính để kiểm soát ô nhiễm môi
trường, bao gồm tiêu chuẩn phát thải và tiêu chuẩn môi trường xung quanh. Các
tiêu chuẩn này phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra,
có thể tham khảo các quy định, tiêu chuẩn quốc tế.

-

Quan trắc môi trường : phục vụ cho việc phát hiện và dự báo sự biến đổi chất
lượng môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát thích hợp. Hệ thống quan
trắc môi trường bao gồm các trạm cố định và trạm di động cho hai nội dung: kiểm
soát thường xuyên và kiểm soát đột xuất theo yêu cầu.

-

Công nghệ : việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch hơn sẽ giảm
thiểu và hạn chế các khả năng gây ô nhiễm.


Giành được sự đồng tình và ủng hộ của ban lãnh đạo công ty.

-

Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công
nghiệp.

-

Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với máy móc
thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá trở ngại tiềm ẩn về mặt
tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp.

-

Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được.

-

Ưu tiên trước cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về
mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã
được tập hợp.

-

Tập hợp các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực thi
những khả năng lựa chọn đó.

-


xuất và các trở ngại

Đánh giá chất thải và các
cơ hội kiểm soát

Xác định và thực thi các
giải pháp
Phân tích tính khả thi của các
cơ hội kiểm soát

Hình 2.3: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục.
(Nguồn: HWRIC,1993)
2.6. LỢI ÍCH CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM:
2.6.1. Lợi ích về môi trường:
-

Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn.

-

Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên.

-

Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi.

-

Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng. Giảm thiểu các rủi ro
và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụ sản

chất thải (có thể loại bỏ bớt một số giấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việc
kiểm kê, giám sát và lập báo cáo môi trường hàng năm…).

-

Giảm bớt các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lưu lượng chất
thải được giảm thiểu, dòng chất thải được tách riêng tại nguồn…).

-

Chất lượng sản phẩm được cải thiện.

-

Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay cả khi vốn đầu
tư ban đầu cao. Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiết kiệm tích lũy được, từ
đó có khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh.

-

Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hình ảnh của công ty ngày càng tốt hơn.

SVTH: Phạm Quốc Khánh

10

GVHD: Nguyễn Huy Vũ


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công


Điện thoại : 061.3836 121 - 061.3836 122

-

Website: www.sovi.com.vn

-

Email: [email protected]

Fax: 061.3832 939

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển :
-

Năm 1968 : Hãng SOVI được thành lập, tiền thân là nhà máy sản xuất bao bì
giấy gợn sóng đầu tiên tại miền Nam Việt Nam với công nghệ tiên tiến của Nhật
Bản, công suất thiết kế 4.000 tấn/năm.

-

Năm 1978 : SOVI được đổi tên là nhà máy Bao Bì Biên Hoà hoạt động trực thuộc
Sở Công Nghiệp tỉnh Đồng Nai lấy tên thương hiệu là “SOVI”.

-

Năm 1997 : Với việc đầu tư mới dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đại đã nâng
công suất lên 20.000 tấn/năm và trở thành Nhà sản xuất bao bì carton gợn sóng
hàng đầu của Việt Nam.

4.5 ha, đường số 3, KCN Biên Hòa 2- nâng công suất thiết kế sản phẩm lên 40.000
tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trường, đồng thời khẳng
định uy tín và thương hiệu SOVI trên thương trường.

-

Năm 2008 : Sovi chính thức niêm yết toàn bộ cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội với mã cổ phiếu là SOVI.

-

Từ 2008 đến 2009 : Đầu tư mở rộng mặt hàng – Hộp giấy in offset lên 5.000
tấn/năm.

3.1.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
3.1.3.1. Vị trí địa lý:
Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa (SOVI) nằm trên đường số 7, thuộc khu công
nghiệp Biên Hòa I, Tỉnh Đồng Nai bao gồm 3 phân xưởng với vị trí tiếp giáp như sau:
-

Phân xưởng xeo giấy: Phía Đông giáp Công ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ
Đồng Nai, phía Tây giáp đường số 7, phía Nam giáp Công ty chế tạo động cơ
VINAPRO , phía bắc giáp đường số 3.

-

Phân xưởng in offset: phía Đông giáp đường số 7, phía Tây giáp Công ty Cổ phần
Bột Giặt NET , phía Nam giáp Công ty CP Sơn Đồng Nai, phía Bắc giáp Công ty
Bóng Đèn Điện Quang.





Nhiệt độ thấp nhất trong năm : 14,80C

Chế độ mưa:
Chế độ mưa thay đổi theo chế độ gió mùa, hằng năm có hai mùa rõ rệt:


Mùa mưa từ tháng 05 – tháng 11. Số ngày mưa chiếm 86% và lượng mưa
chiếm từ 90 – 93% tổng lượng mưa cả năm.



Mùa khô từ tháng 12 – tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm khoảng 7 – 10%
tổng lượng mưa cả năm. Số ngày mưa có tháng chỉ 1 – 3 ngày (tháng 1,2,3)
điển hình cho tính chất khô.



Độ ẩm trung bình từ 82,2 – 85,7%.

Chế độ gió:
Có hai hướng gió chủ đạo:


Gió Tây Nam: từ tháng 5 – tháng 10, tốc độ trung bình đạt 1,5 m/s




GVHD: Nguyễn Huy Vũ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status