KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU AN HẢI - BÌNH ĐỊNH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
\\ ” [[

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU AN HẢI - BÌNH ĐỊNH

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN HẬU
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2006 -2010

- Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2010 -


KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ
MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU AN HẢI – BÌNH ĐỊNH

Tác giả
NGUYỄN VĂN HẬU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý Môi trường và Du lịch Sinh Thái

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S Hoàng Thị Mỹ Hương

MÃ SỐ SV : 06157056

: 2006 - 2010

1. Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY CHẤ BIẾN THỦY SẢN XUẤT
KHẨU AN HẢI – CÔNG TY CP THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH”
2. Nội dung KLTN:
-

Giới thiệu sơ lược về ngành chế biến thủy sản.

-

Giới thiệu sơ lược về Công ty.

-

Xác định nguồn thải, loại chất thải, khả năng ảnh hưởng của nguồn thải.

-

Xác định các vấn đề môi trường còn tồn đọng.

-

Đề xuất một số giải pháp kiểm soát ô nhiễm tổng hợp nhằm giảm thiểu các vấn
đề môi trường còn tồn đọng tại Công ty.


hoàn thành tốt khóa luận của mình
- Các anh chị khóa trên K31, K30,… đã tận tình giải thích, chỉ dẫn và truyền đạt
những kinh nghiệm để em hoàn thành khóa luận được tốt hơn.
- Các bạn lớp DH06DL và các bạn cùng khoa đã cùng đồng hành và giúp đỡ mình
trong suốt 4 năm học Đại học.
Do kiến thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm tực tiễn còn hạn chế nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong quý thầy cô và mọi người góp ý
kiến để em hoàn thành tốt hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu trên!
Tp. HCM, ngày 07 tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Hậu

i


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Như chúng ta đã biết, ngành công nghiệp chế biến thủy sản là một ngành đem
lại lợi nhuận về kinh tế rất cao cho đất nước ta. Tuy nhiên, đây cũng là ngành tạo ra
nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường rất lớn. Nếu chúng ta không biết khắc phục
đúng lúc thì sẽ gây ra hiệu quả rất nghiêm trọng.
Chính vì vậy đề tài khóa luận này được thực hiện với mục đích đưa ra các biện
pháp kiểm soát ô nhiễm nhằm khắc phục đúng lúc tình trạng ô nhiễm của công ty cổ
phần thủy sản Bình Định nói riêng và ngành công nghiệp chế biến thủy sản nói chung.
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
- Chương mở đầu:
Nêu ra lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu và giới hạn của đề tài.
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
Giới thiệu cơ sở lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm môi trường. Tổng quan về Công

1.1. LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ..........................................3 
1.1.1. Khái niệm ..............................................................................................................3 
1.1.2. Nội dung của kiểm soát ô nhiễm môi trường ........................................................3 
1.1.3. Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường ........................................................4 
1.1.4. Các bước thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm môi trường .............................................4 
1.1.5. Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp ......................................6 
1.1.6. Biện pháp xử lý cuối đường ống ...........................................................................7 
1.1.6.1. Biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải ................................................................7 
1.1.6.2. Biện pháp kỹ thuật xử lý khí thải và bụi .........................................................7 
1.1.7. Lợi ích của việc áp dụng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường ................7 
1.1.7.1. Lợi ích về môi trường .....................................................................................7 
1.1.7.2. Lợi ích về kinh tế ............................................................................................8 
iii


1.1.8. Hiện trạng và những thách thức về mặt môi trường trong chế biến thủy sản tại
Việt Nam..........................................................................................................................8 
1.1.9. Thực trạng kiểm soát ô nhiễm trong chế biến thủy sản tại Việt Nam .................10 
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH ....................11 
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty......................................................11 
1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất Khẩu An
Hải .................................................................................................................................12 
1.2.3. Vị trí hoạt động ....................................................................................................13 
1.2.4. Loại hình sản xuất chính......................................................................................14 
1.2.5. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................14 
1.2.6. Các nguyên liệu và nhu cầu điện, nước ..............................................................14 
1.2.6.1. Nguồn cung cấp nước và nhu cầu dùng nước ..............................................14 
1.2.6.2. Nguồn điện và nhu cầu điện .........................................................................15 
1.2.6.3. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất ......................................................15 
1.2.7. Quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất .........................................................16 

3.1.3.1. Nguồn phát sinh ...........................................................................................39 
3.1.3.2. Tác động .......................................................................................................40 
3.1.4. Ánh sáng và tiếng ồn ...........................................................................................41 
3.1.4.1. Nguồn phát sinh ...........................................................................................41 
3.1.4.2. Tác động .......................................................................................................42 
3.1.5. Nhiệt thải .............................................................................................................42 
3.1.5.1. Nguồn phát sinh ...........................................................................................42 
3.1.5.2. Tác động .......................................................................................................43 
3.2. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY ...........44 
3.2.1. Tổ chức hệ thống Quản lý môi trường tại Công ty .............................................44 
3.2.2. Các giải pháp quản lý môi trường của Công ty ...................................................44 
3.2.2.1. Đối với xử lý nước thải.................................................................................44 
3.2.2.2. Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí ..............................................50 
3.2.2.3. Biện pháp xử lý chất thải rắn .......................................................................50 
3.2.2.4. Các biện pháp không chế tiếng ồn và nhiệt thải ..........................................51 
3.2.2.5. Các biện pháp vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ..............51 
3.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
CÒN TỒN ĐỌNG TẠI CÔNG TY................................................................................52 
3.3.1. Nước thải .............................................................................................................52 
3.3.1.1. Các vấn đề còn tồn đọng ..............................................................................52 
v


3.3.1.2. Các giải pháp đề xuất kiểm soát ..................................................................52 
3.3.2. Khí thải ................................................................................................................56 
3.3.2.1. Các vấn đề còn tồn đọng ..............................................................................56 
3.3.2.2. Các biện pháp đề xuất ..................................................................................56 
3.3.3. Chất thải rắn ........................................................................................................57 
3.3.3.1. Các vấn đề còn tồn đọng ..............................................................................57 
3.3.3.2. Các giải pháp đề xuất ..................................................................................58 

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

COD

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO

Nồng độ oxy hòa tan

SS

Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids)

NOx

Các oxyt Nitơ

SOx

Các oxyt lưu huỳnh

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN


Dầu DO
HCFC

Dầu Diesel Oil
Hydrochlorofluorocarbon

CFC

Chlorofluorocarbon

BLĐ

Ban lãnh đạo

KCS

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

HACCP

Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn
(Hazard Analysis and Critical Control Point System)

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

BHLĐ

Bảo hộ lao động

Hình 1.3: Cơ cấu quản lý của Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải ...........12 
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình chế biến cá loin ra da đông lạnh đối với nguyên liệu đông .16 
Hình 1.5:Sơ đồ quy trình chế biến cá loin ra da đông lạnh đối với nguyên liệu tươi ...18 
Hình 2.1: Sơ đồ phân tích quy trình sản xuất ................................................................28 
Hình 3.1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng nước tại Công ty ................................................33 
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thoát nước của Công ty ........................................................45 
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy ....................................................46 
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đề xuất của nhà máy .................................54 
Hình 3.5: Sơ đồ bể Aerotank hỗn hợp xử lý kết hợp khử BOD, NH4+, NO3- ...............55 

ix


Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
An Hải – Bình Định

Chương
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia có bờ biển dài khoảng 3.260 km, nằm ở phía Tây biển
Đông, thuộc vùng nhiệt đới nên nguồn nguyên liệu thủy sản rất đa dạng và phong phú,
có cả bốn mùa. Với nguồn nguyên liệu như thế, trong nhiều năm trở lại đây ngành chế
biến thủy sản nói chung và ngành chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu nói riêng phát
triển rất nhanh, đã và đang mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và xã hội. Tuy nhiên
cùng với sự phát triển của ngành chế biến thủy sản đã gây ra những ảnh hưởng tiêu
cực đến với môi trường, đặc biệt là nguồn nước.
Thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định là một trong những thành phố biển
có tìm năng phát triển ngành chế biến thủy sản rất cao. Tại đây đã có rất nhiều cơ sở
chế biến thủy sản và Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải – Công ty CP
Thủy sản Bình Định là một trong những cơ sở chế biến thủy sản phát triển nhất, đem

-

Khảo sát đánh giá hiện trạng hoạt động quản lý môi trường tại Nhà máy.

-

Xác định các vấn đề môi trường còn tồn đọng tại Nhà máy

-

Đề xuất một số giải pháp kiểm soát ô nhiễm tổng hợp nhằm giảm thiểu các vấn
đề môi trường còn tồn đọng tại Công ty.

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-

Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An
Hải – Công ty CP Thủy sản Bình Định.

-

Thời gian: từ 03/2010 – 06/2010

5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
-

Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động sản xuất (từ khâu nhập nguyên liệu cho đến
đóng thùng vận chuyển, cho đến khâu vệ sinh các trang thiết bị…), các hoạt động
sinh hoạt của công nhân viên, các phòng ban của công ty.



Phòng ngừa và giảm thiểu
Tái chế và tái sử dụng

Xử lý
Tiêu hủy

Hình 1.1: Nội dung và cấp bậc ưu tiên trong kiểm soát ô nhiễm môi trường
Nguồn: Kiểm soát ô nhiễm khu vực dân cư nghèo, 10/2007
Trong đó:
- Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn được ưu tiên hàng đầu

3


Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
An Hải – Bình Định

- Khi không thể phòng ngừa ô nhiễm thì nên tái chế, tái sử dụng một cách an toàn
đối với môi trường
- Khi không thể phòng ngừa và tái chế, tái sử dụng thì nên xử lý an toàn đối với
môi trường
- Việc tiêu hủy và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như là phương pháp
cuối cùng và được tiến hành một cách an toàn đối với môi trường và sức khỏe
cộng đồng
1.1.3. Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường
Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm, làm
giảm hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm
sạch ô nhiễm, thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải để phục hồi môi trường.
Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, cách tiếp cận cuối đường ống cũng như tái

Giành được sự đồng
tình của quản lý cấp
cao

Thiết lập chương

Duy trì chương

trình kiểm soát ô

trình

nhiễm

CHƯƠNG
Đánh giá chương

TRÌNH

trình kiểm soát ô

NGĂN NGỪA

nhiễm

Ô NHIỄM

Xem xét quá trình
và các trở ngại


khả năng lựa chọn đó.
- Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một
Công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.
- Duy trì ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và những lợi ích liên
tục của Công ty.
1.1.5. Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
1.1.5.1. Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn
Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật làm giảm về lượng hoặc độc tính
của bất kỳ một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm nào đi vào
các dòng thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ ở bên ngoài.
Nội dung bao gồm:
-

Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất

-

Bảo toàn năng lượng

-

Thay đổi quá trình

1.1.5.2. Tái chế và tái sử dụng lại
-

Tái chế hay tái sử dụng lại nhà máy

-


Cải tiến các thiết bị

-

Sử dụng công nghệ mới
6


Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
An Hải – Bình Định

¾ Thay đổi nguyên liệu:
-

Làm sạch vật liệu trước khi sử dụng

-

Thay đổi các vật liệu độc hại bằng các vật liệu ít độc hại hơn

1.1.6. Biện pháp xử lý cuối đường ống
Xử lý cuối đường ống cũng là phương pháp được ứng dụng phổ biến, vì với
tình hình môi trường nước ta như hiện nay phải vừa kết hợp biện pháp này với biện
pháp ngăn ngừa ô nhiễm thì có thể cải thiện tình hình môi trường.
1.1.6.1. Biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải
Xử lý nước thải là một trong những biện pháp đầu tiên để bảo vệ nguồn nước, là
loại bỏ hay hạn chế những thành phần gây ô nhiễm có trong nước thải để khi xả ra
sông hồ nước thải không làm nhiễm bẩn nguồn nước. Quan trọng hơn nữa là đối với
nước thải của đa số các ngành công nghiệp thì nồng độ nhiễm bẩn rất cao khi thải ra
môi trường thì cần được đảm bảo không làm nhiễm bẩn nguồn nước. Tùy vào vị trí xả


-

Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng. Giảm thiểu các rủi
ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu
thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau.

-

Cải thiện được môi trường lao động bên trong Công ty.

-

Cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quan
quản lý môi trường.

1.1.7.2. Lợi ích về kinh tế
Khi thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường không những đem lại nhiều lợi ích
về môi trường mà còn có các lợi ích về kinh tế:
-

Tăng hiệu suất sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng
có hiệu quả hơn.

-

Tuân thủ các quy định môi trường tốt hơn, giảm bớt các chi phí cho việc quản
lý chất thải (có thể loại bỏ bớt một số giấy phép về môi trường, giảm chi phí
cho việc kiểm kê, giám sát và lập báo cáo môi trường hàng năm…).




Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
An Hải – Bình Định

một hiện tượng phổ biến trong ngành, những thiếu sót này vừa làm chậm quá trình
phát triển của ngành vừa làm hao tốn nhân lực... Có tới 50% số nhà máy khi xây dựng
không có yếu tố môi trường, bố trí đặt không đúng vị trí nên phải di dời hoặc không
hoạt động được, chẳng hạn như Xí nghiệp chế biến nước mắm Cầu Niệm (Hải Phòng),
Xí nghiệp chế biến nước mắm Phan Thiết, Diêm Điền (Thái Bình) do bố trí đặt quá
gần khu dân cư nên mùi từ chượp nước mắm phát tán ra môi trường trong quá trình
chế biến gây mùi khó chịu.
Theo báo cáo “Đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản năm 2002”
thì tác động gây hại cho môi trường được xác định, tổng lượng chất thải rắn (đầu,
xương, da, vây, vẩy...) ước tính khoảng 200.000 tấn/năm, đặc điểm của chất loại chất
thải này là dễ lên men thối rữa, vì phần lớn chúng được hợp thành từ các vật thể sống
nên phân huỷ rất nhanh dưới điều kiện thời tiết nóng ẩm (nhiệt độ thường vào khoảng
270C và độ ẩm khoảng 80%). Việc phân huỷ các chất thải này tuy không độc nhưng
cũng tạo ra sự thay đổi lớn cho chất lượng môi trường sống của những người lao động
tại các cơ sở chế biến thuỷ sản nông nghiệp cũng như dân cư sống ở vùng phụ cận.
Lượng chất thải lỏng trong chế biến thuỷ sản được coi là quan trọng nhất, các nhà
máy chế biến đông lạnh thường có lượng chất thải lớn hơn so với các cơ sở chế biến
hàng khô, nước mắm, đồ hộp, bình quân khoảng 50.000 m3/ngày... Mức ô nhiễm của
nước thải từ các nhà máy chế biến tuỳ thuộc vào loại mặt hàng chủ yếu mà nhà máy đó
sản xuất. Một số rất ít chất thải từ chế biến surimi có các chỉ số BOD5 lên tới
3.120mg/l, COD tới 4.890mg/l nước thải từ chế biến Aga có chứa các hoá chất như
NaOH, H2SO4, Javen, Borax nhưng liều lượng không cao và tải lượng cũng không
nhiều, tuy nhiên nếu loại nước thải này không được pha đủ loãng mà trực tiếp thải ra
môi trường có thể gây hại cho môi trường.
Nước thải từ các nhà máy chế biến thuỷ sản có các chỉ số ô nhiễm cao hơn rất

đánh giá thực trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường một cách tin cậy để làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng như kế hoạch bảo vệ
môi trường của ngành.
™ Về phía doanh nghiệp
Hiện nay các nhà doanh nghiệp chỉ nhìn nhận việc bảo vệ môi trường như là
một hành động bất đắc dĩ mang tính đối phó với các quy định của pháp luật cũng như
làm bớt sức ép của cộng đồng xung quanh chứ không phải là một hành động tự nguyện
tự giác. Biện pháp chủ yếu được dùng để kiểm soát ô nhiễm môi trường thường là xử
lý các dòng thải khi chúng được sinh ra bằng cách xây dựng, lắp đặt các hệ thống xử lý
chất thải. Chính vì thế công tác kiểm soát ô nhiễm của ngành chưa mang tính chất chủ
động, ít có tính chất đón đầu.
Ngoài ra đặc thù của nước thải trong các xí nghiệp chế biến thuỷ sản có thành
phần gây ô nhiễm cao, phải được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường. Nhưng do
10


Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu
An Hải – Bình Định

phần lớn các xí nghiệp được xây dựng trước khi luật môi trường ra đời, điều kiện tài
chính hạn hẹp, công nghệ và thiết bị xử lý đắt tiền, mặt khác do công tác tư vấn, quản
lý môi trường chưa làm tốt, chưa nghiêm.
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định có tên giao dịch ngoại thương là: BÌNH
ĐỊNH FISHERY JOINT STOCK COMPANY (BIDIFISCO)
- Tiền thân của Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định là doanh nghiệp nhà nước,
được thành lập và tháng 04/1976, với tên gọi là Công ty Hải sản Nghĩa Bình. Công ty
có 7 trạm thu mua hải sản ven biển từ Bình Định đến Quảng Ngãi. Ngoài ra, còn có
một trạm lưu động tại Phan Thiết và một chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.

khẩu An Hải do tiềm năng lợi nhuận mang lại là rất lớn.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất
Khẩu An Hải
Giám đốc nhà máy

Phó giám đốc nhà máy

PX. Cơ điện

Vận
hành

PX. Chế biến

Sửa
chữa

Bộ phận quản lý
chất lượng

Đội
HACCP

P. kỹ thuật
KCS

Hình 1.3: Cơ cấu quản lý của Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh của Công ty CP Thủy sản Bình Định
- Giám đốc nhà máy: là người chịu trách nhiệm cao nhất nhà máy, quyết định mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến.

9 Thiết lập các giới hạn cho mỗi điểm tới hạn.
9 Thiết lập các chương trình giám sát cho mỗi điểm tới hạn.
9 Đề ra các hành động sửa chữa.
9 Xây dựng các thủ tục thẩm tra.
9 Thiết lập các thủ tuc lưu trữ hồ sơ.
o Phòng kỹ thuật KCS:
9 Có quyền giám sát mọi hoạt động của phân xưởng và đóng góp ý kiến với
cấp trên. Quản lý điều hành các công nhân kỹ thuật và công nhân sản xuất.
9 KCS (QC): có nhiệm vụ kiể tra chất lượng nguyên liệu bán thành phẩm,
thành phẩm theo đúng tiêu chuẩn. Theo dõi hoạt động của dây chuyền sản
xuất, máy móc, thiết bị, đảm bảo chúng hoạt động tốt và hiệu quả.
1.2.3. Vị trí hoạt động
Địa điểm hoạt động của Nhà máy Chế biến Thủy sản xuất khẩu An Hải – Công
ty Cổ phần Thủy sản Bình Định được đặt tại 02 Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng,
Tp. Quy Nhơn.
-

Mặt trước: giáp với đường Trần Hưng Đạo
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status