KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG Ở KHU DU LỊCH IALY HUYỆN CHƯPĂH TỈNH GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN THỊ LĨNH

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
BỀN VỮNG Ở KHU DU LỊCH IALY HUYỆN CHƯPĂH
TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 5/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN THỊ LĨNH

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
BỀN VỮNG Ở KHU DU LỊCH IALY HUYỆN CHƯPĂH
TỈNH GIA LAI

Ngành Cảnh quan & kỹ thuật hoa viên


ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp cuối khóa này tôi xin chân thành gửi
lời cảm ơn tới:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM đã tạo điều kiện cho
tôi học tập và rèn luyện trong 4 năm qua.
Tập thể các thầy cô bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật Hoa Viên đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Toàn thể quí thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP. HCM.
Tiến sĩ Ngô An đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm
luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo khu DLST Ialy, UBND xã Ialy
huyện Chưpăh tỉnh Gia Lai, Sở Văn hoá – thể thao và du lịch tỉnh Gia Lai, Sở Tài
nguyên – Môi trường tỉnh Gia Lai đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn.
Đại học Nông Lâm – Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 5/2012

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp
nhằm phát triển du lịch sinh thái bền vững ở khu du lịch Ialy huyện Chưpăh tỉnh
Gia Lai” được thực hiện tại Khu DLST Ialy, thời gian thực hiện từ tháng 2/2012
đến tháng 5/2012.
Mục tiêu đề tài: Khảo sát đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái và
đề ra một số biện pháp để phát triển Du Lịch Sinh Thái bền vững ở khu du lịch Ialy.

2.5.2.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 14
2.5.2.2.1. Thổ nhưỡng ...................................................................................... 14
2.5.2.2.2. Khí hậu ............................................................................................. 15
2.5.2.2.3.Thủy văn............................................................................................ 15
2.5.2.3. Tài nguyên động thực vật.................................................................... 16
2.5.2.3.1. Thực vật ........................................................................................... 16
2.5.2.3.2. Động vật ........................................................................................... 17
2.5.2.4. Ialy xưa và nay .................................................................................... 18
2.6. Đánh giá chung về hiện trạng phát triển DLST ở khu du lịch Ialy ........... 19
Chương 3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU21
3.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 21
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 21
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN: .................................................. 23
4.1. Hiện trạng tài nguyên DLST ở khu du lịch Ialy ....................................... 23
4.2. Hiện trạng hoạt động DLST ở khu du lịch Ialy ........................................ 25
4.2.1. Các địa điểm thu hút khách du lịch ........................................................ 26
4.2.2. Lượng khách du lịch .............................................................................. 30
4.3. Kết quả điều tra xã hội học về hoạt động DLST ở khu du lịch Ialy ......... 33
4.3.1 Kết quả phỏng vấn khách du lịch ............................................................ 33
4.3.2 Kết quả phỏng vấn cán bộ UBND xã Ialy. ............................................. 36
4.3.3 Kết quả PV HGĐ sinh sống quanh các điểm DLST khu du lịch Ialy..... 37
4.4. Kết quả phân tích SWOT về phát triển DLST ở khu DL Ialy .................. 38
4.5. Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững ở khu du lịch Ialy

41

4.6. Đề xuất một số giải pháp phát triển DLST bền vững ở khu du lịch Ialy .. 42
4.6.1. Thực hiện quy hoạch các phân khu chức năng ...................................... 42
4.6.2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng............................................................... 43

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Vị trí Ialy chụp qua Google Earth .................................................... 14
Hình 2.2: Dòng chảy Sê San chảy qua Ialy...................................................... 16
Hình 2.3: Hoa giấy ........................................................................................... 17
Hình 2.4: Thông 3 lá ........................................................................................ 17
Hình 2.5: Anh đào ............................................................................................ 17
Hình 2.6: Lộc vừng .......................................................................................... 17
Hình 2.7: Cuốn chiếu ....................................................................................... 18
Hình 2.8: Gà rừng ............................................................................................ 18
Hình 2.9: Bằng khen công nhận thương hiệu xanh .......................................... 19
Hình 2.10: Lối rẽ vào khu DLST Ialy ............................................................. 20
Hình 4.1: Cây cảnh được cắt tỉa ....................................................................... 23
Hình 4.2: Anh đào ............................................................................................ 23
Hình 4.3: Móng cọp vàng ................................................................................ 24
Hình 4.4: Hoa dã quỳ ....................................................................................... 24
Hình 4.5: Lợn rừng........................................................................................... 24
Hình 4.6: Cá Anh Vũ ....................................................................................... 24
Hình 4.7: Lễ hội đâm trâu ................................................................................ 25
Hình 4.8: Quầy bán hàng thủ công mỹ nghệ ................................................... 26
Hình 4.9: Cổng nhà máy thủy điện Ialy ........................................................... 27
Hình 4.10: Nhánh nhỏ của thác Ialy ................................................................ 27
Hình 4.11: Đài tưởng niệm .............................................................................. 27
Hình 4.12:Gian nhà máy thủy điện Ialy ........................................................... 28
Hình 4.13: Cung điện ngầm ............................................................................ 28
Hình 4.14:Cơm lam Tây Nguyên ..................................................................... 28
Hình 4.15. Cá lăng nướng than ........................................................................ 28
Hình 4.16: Nhà hàng Konia ............................................................................. 29

x



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLST: Du lịch sinh thái
SWOT: Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội – Thách thức (Strengths – Weaknesses Opportunities - Threats )
KDL: Khu du lịch
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TM: Thương mại
DV: Dịch vụ
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CP: Cổ phần

xiii


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở
nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các
tầng lớp xã hội có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi. Ngoài ý nghĩa góp phần
bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng, du lịch sinh thái
còn mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng
cao thu nhập cho quốc gia cũng như cộng đồng người dân các địa phương, nhất là
người dân ở các vùng sâu, vùng xa - nơi có các khu bảo tồn tự nhiên và các cảnh
quan hấp dẫn. Ngoài ra, du lịch sinh thái còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và
sức khỏe cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử
và nghỉ ngơi giải trí. Chính vì vậy ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên
cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái còn được xem như một giải pháp hữu
hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác
nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân địa phương
khi tham gia vào các hoạt động du lịch.

Minh.

2


Chương 2
TỔNG QUAN VÀ GIỚI THIỆU
2.1. Giới thiệu về du lịch sinh thái.
2.1.1. Các khái niệm về DLST.
DLST ( Ecotourism) là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những
góc độ khác nhau. Đối với một số người DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ
ghép là “ du lịch” và “ sinh thái”.
Có quan niệm DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thái, ít có những tác
động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái. Do vậy cho đến nay
khái niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau với những tên
gọi khác nhau.
Định nghĩa của Honey (1999): DLST là du lịch đến những khu vực nhạy
cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với
quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực
tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó
khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người.
Định nghĩa của Hiệp hội du lịch quốc tế (WTO): DLST là việc đi lại có trách
nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi
cho người dân địa phương.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của
thế kỷ XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất.
Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa DLST ở Việt Nam: DLST
là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và Văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi
trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích
cực của cộng đồng địa phương.

tourism), du lịch đặc thù ( Particular tourism), du lịch xanh ( Green tourism), du
lịch mạo hiểm ( Adventure tourism)….là tất cả thành phần của DLST.

4


( Phạm Trung Lương, 2002. Du lịch sinh thái:Những vấn đề về lý luận và
thực tiễn phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục.)
Một số người khác xem DLST như một loại hình riêng biệt.
Chúng ta nên hiểu DLST:
DLST là một khái niệm mô tả dạng phát triển du lịch tôn trọng truyền thống
và văn hóa, bảo vệ, bảo tồn môi trường, giáo dục và chào đón du khách. Thêm vào
đó DLST nên bền vững về mặt kinh tế lâu dài.
THỊ TRƯỜNG DU LỊCH

Du lịch
văn hóa

Du lịch
Nông thôn

DU LỊCH
SINH THÁI

Du lịch
Thiên nhiên

Du lịch
Mạo hiểm


cường độ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ
biển, thể thao theo mùa… hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí…
- Tính chi phí: Mục đích đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ
không phải với mục tiêu kiếm tiền.
- Tính xã hội hóa: Thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội tham giavào
hoạt động du lịch.
DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng:
- Tính giáo dục cao về môi trường: DLST đặc biệt quan tâm đến bảo tồn và
bảo vệ môi trường, DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu
phát triển du lịch với mục tiêu bảo vệ môi trường.
- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thien nhiên và duy trì tính đa dạng
sinh học: Qua các tác dụng giáo dục bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường,
hình thành ý thức bảo vệ thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, phát triển bền vững.
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Góp phần nâng cao hơn
nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.

6


2.3. Tài nguyên DLST.
2.3.1. Khái niệm tài nguyên DLST.
Tài nguyên theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng
lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể
sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.
Tài nguyên được phân loại thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn
gắn liền với các nhân tố về con người và xã hội. Tài nguyên du lịch là một dạng đặc
sắc của tài nguyên nói chung và khái niệm tài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái
niệm du lịch.
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách
mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử

đặc điểm này. Có nhiều hệ sinh thái đặc biệt, nơi sinh trưởng, tồn tại và phát triển
nhiều loài sinh vật đặc hữu quý hiếm được xem là những tài nguyên DLST đặc sắc,
có sức hấp dẫn lớn đến khách du lịch.
- Tài nguyên DLST rất nhạy cảm với tác động
Do gắn liền với một hệ sinh thái cụ thể nên có sự thay đổi tính chất của một
số hợp phần tự nhiên hoặc sự suy giảm hoặc mất đi của một số loài sinh vật cấu
thành dưới tác động của con người, nguồn tài nguyên này sẽ bị ảnh hưởng ở những
mức độ khác nhau.
- Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau.
Có loại khai thác quanh năm, có loại có tính thời vụ. Sự giới hạn chủ yếu do
thời tiết, diễn biến của khí hậu, của mùa di cư, sự sinh sản của các loài vật đặc biệt
các loài đặc hữu quý hiếm.
Hoạt động tham quan nghiên cứu các rạn san hô được tổ chức quanh năm ở
khu vực phiá Nam (từ Đà Nẵng trở vào), còn ở khu vực miền Bắc hoạt động này chỉ
thuận lợi vào mùa hạ khi khí hậu ấm áp. Các hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới rất
phong phú và hấp dẫn khi du khách đến tham quan vào mùa mưa…
Như vậy để khai thác có hiệu quả tài nguyên DLST các nhà quản lý, tổ chức
điều hành cần có những nghiên cứu cụ thể về tính mùa của các loại tài nguyên để
làm căn cứ đưa ra các giải pháp thích hợp cho hoạt động du lịch.

8


- Tài nguyên DLST thường nằm xa các khu dân cư và được khai thác tại chỗ
để tạo ra các sản phẩm du lịch.
Do sự tác động, khai thác vì các lý do khác nhau, phần lớn các tài nguyên
DLST hiện còn nằm xa các khu dân cư. Điều này giải thích tại sao phần lớn tài
nguyên DLST chỉ còn ở các VQG, khu BTTN,… nơi có sự quản lý tương đối chặt
chẽ.
Khác với nhiều tài nguyên, sau khi khai thác cso thể vận chuyển đến nơi

HST đầm, phá
- HST san hô, cỏ biển
- HST vùng cát ven biển
- HST biển đảo
- HST nông nghiệp
2.3.2.2. Một số tài nguyên DLST đặc thù.
- Miệt vườn: dạng đặc biệt của HST nông nghiệp. Miệt vườn là các khu
chuyên canh trồng cây ăn quả, trồng hoa, cây cảnh… rất hấp dẫn với du khách. Đặc
điểm này đã hình thành nên những giá trị văn hóa bản địa riềng được gọi là “ văn
minh miệt vườn” và cùng với cảnh quan vườn tạo thành một dạng tài nguyên DLST
đặc sắc.
- Sân chim: là một HST đặc biệt ở những vùng đất rộng từ vài ha đến hàng
trăm ha, hệ thực vật tương đối phát triển, khí hậu thích hợp với điều kiện sống hoặc
di cư theo mùa của một số loài chim. Thường đây cũng là nơi cư trú hoặc di cư của
nhiều loài chim đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, vì vậy các sân chim
cũng thường được xem là một dạng tài nguyên DLST đặc thù có sức hấp dẫn lớn
đối với du khách.
- Cảnh quan tự nhiên: là sự kết hợp tổng thể thành phần tự nhiên, trong đó
địa hình, lớp phủ thực vật và sông nước đóng vai trò quan trọng để tạo nên yếu tố
thẩm mỹ hấp dẫn du khách.

10


2.4. Phát triển DLST bền vững.
Theo Allen K. (1993): phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa
các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tác và các
giá trị đạo đức.
Còn hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì: phát triển DLST bền
vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội mà không làm tổn hại đến khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status