KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 49

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƯỜN QUỐC
GIA BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Tác giả

LÊ THỊ THU

Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn
TS. Ngô An

Tháng 05 năm 2012
i


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận này em đã gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ. Nhờ có
sự giúp đỡ, động viên vô cùng quý báu của nhiều người em đã hoàn thành bài khóa
luận. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Thầy Ngô An, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá
trình thực tập và làm khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo
dục môi trường VQG Bidoup – Núi Bà đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực
tập.
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy cô trong trường đại học Nông Lâm, đặc việt các
thầy cô trong khoa môi trường và Tài nguyên đã tận tình chỉ bảo cho em những kiến
thức trong bốn năm qua.

-Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển Du lịch sinh thái bền vững.

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ xi
Chương 1
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.1 . Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
1.2 . Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
1.3 . Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4 . Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
1.5 .Giới hạn đề tài ..........................................................................................................2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................3
2.1. Một số lý luận về DLST và phát triển DLST bền vững ...........................................3
2.1.1. Khái niệm Du lịch sinh thái ...................................................................................3
2.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái.....................................................4
2.1.3. Khái niệm về phát triển bền vững, du lịch bền vững và DLST bền vững ............5
2.1.4. Các tiêu chuẩn về môi trường cho hoạt động du lịch sinh thái .............................6
2.1.4.1. Quản lý ô nhiễm .................................................................................................6
2.1.4.2. Quản lý chất thải rắn...........................................................................................7
2.1.4.3. Thu gom rác ........................................................................................................7
2.2. Tổng quan về phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng .....................................................8

3.2.3. Phương pháp bản đồ ............................................................................................22
3.2.4. Phương pháp phân tích SWOT ............................................................................22
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................................24
4.1. Hiện trạng tài nguyên DLST ..................................................................................24
4.1.1. Tài nguyên thực vật và cảnh quan .......................................................................24
4.1.1.1. Tài nguyên thực vật ..........................................................................................24
4.1.1.1.1. Đặc điểm các thảm thực vật ......................................................................... 24
4.1.1.1.2. Các loài thực vật ........................................................................................... 27
4.1.1.2. Cảnh quan tự nhiên ...........................................................................................29
v


4.1.2. Tài nguyên động vật ............................................................................................33
4.1.3. Hiện trạng tài nguyên văn hóa bản địa ................................................................36
4.2. Hiện trạng phát triển du lịch ...................................................................................37
4.2.1. Các tài nguyên văn hóa bản địa đã được khai thác .............................................37
4.2.2. Hiện trạng phát triển DLST của Vườn ................................................................38
4.2.2.1. Hoạt động xúc tiến quảng bá ............................................................................38
4.2.2.2. Nguồn nhân lực ................................................................................................39
4.2.2.2.2. Cán bộ của Vườn ........................................................................................... 39
4.2.2.2.3. Nguồn nhân lực địa phương .......................................................................... 39
4.2.2.3. Các hoạt động du lịch .......................................................................................41
4.2.2.3.1. Các tuyến du lịch đã đưa vào hoạt động........................................................ 41
4.2.2.3.2. Các dịch vụ du lịch hiện có ........................................................................... 44
4.2.2.3.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 45
4.2.2.3.4. Số lượng du khách tới VQG .......................................................................... 46
4.2.2.3. Hiện trạng quản lý tại khu du lịch ....................................................................47
4.2.2.5. Sự liên kết du lịch giữa VQG và các điểm du lịch khác trong và ngoài tỉnh
Lâm Đồng. .....................................................................................................................48

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................85
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
PHỤ LỤC 7
PHỤ LỤC 8
PHỤ LỤC 9

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BV

Bền vững

CBET

Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng

DLST

Du lịch sinh thái

DLSTBV

Du lịch sinh thái bền vững

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình của Pamela A.Wigh về các nguyên tắc và giá trị DLST bền
vững. (Ngô An, 2009) .............................................................................................5
Hình 2.3: Bản đồ tỉnh Lâm Đồng ...........................................................................8
Hình 2.4: Bản đồ quy hoạch VQG Bidoup – Núi Bà ...........................................13
Hình 4.1: Sinh cảnh kiểu rừng phụ rêu và kiểu phụ rừng lùn (Ảnh: K’Vâng) .....25
Hình 4.2: Sinh cảnh rừng kín hỗn giao cây lá rộng lá kim ẩm á nhiệt đới ...........25
Hình 4.3: Sinh cảnh rừng thưa cây lá kim hơi khô nhiệt đới................................26
Hình 4.4: Rừng tre nứa hỗn giao cây lá rộng........................................................26
Hình 4.5: Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii) (Ảnh: Lê Văn Hương) ....................28
Hình 4.6: Thông 5 lá (Pinus dalatensis) và Thông đỏ (Taxus wallichiana) (Ảnh:
VQG Bidoup – Núi Bà) ........................................................................................28
Hình 4.7: Quang cảnh đỉnh Bidoup (Ảnh VQG Bidoup – Núi Bà)......................29
Hình 4.8: Quang cảnh đỉnh Langbiang (núi Bà) (Ảnh: Vietnamdiscovery) .......29
Hình 4.9: Hồ Đankia (Ảnh: Đalat.gov) ................................................................30
Hình 4.10: Lều của người dân tại thung lũng Bonkia (Ảnh: K’Vâng) .................31
Hình 4.11: Thác Lãng mạn (Ảnh: K’vâng) ..........................................................31
Hình 4.12: Thác nước của tổ tiên (Ảnh: K’Vâng) ................................................32
Hình 4.13 : Khung cảnh hũng vĩ, thơ mộng của đường 723 ................................32
Hình 4.14: Mi langbiang (Crocias langbianis) và Sẻ thông họng vàng (Jabouilleia
monguillot) (Ảnh: VQG Biduop – Núi Bà) ..........................................................34
Hình 4.15: Khướu đầu đen má xám (Garrulax yersini) (Ảnh: VQG Bidoup – Núi
Bà) .........................................................................................................................34
Hình 4.16: Ếch cây ma cà rồng (Rhacophorus vampyrus) (Ảnh: Trần Thị Anh
Đào) ......................................................................................................................35
Hình 4.17: Lễ hội cồng chiêng sân khấu hóa để phục vụ du lịch (Ảnh: Thái
Ngọc) ....................................................................................................................37
Hình 4.18: Biểu diễn cồng chiêng phục vụ du khách tham quan tại xã Lát (Ảnh:
Thái Ngọc) ............................................................................................................38
Hình 4.19: Bản đồ du lịch VQG Bidoup – Núi Bà ...............................................41


x


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khách nội địa tham quan tỉnh Lâm Đồng ............................................10
Bảng 2.2: Đặc điểm các yếu tố khí hậu tại khu vực VQG Bidoup – Núi Bà .......14
Bảng 2.3: Dân số của khu dân cư VQG Bidoup- Núi Bà. ...................................16
Bảng 4.1: Nguồn nhân lực sẵn có cho DLST dựa vào cộng đồng ở xã Đa Nhim
và xã Lát................................................................................................................40
Bảng 4.2: Số lượng du khách đến VQG Bidoup – Núi Bà từ 01/01/2012 đến
15/05/2012 ............................................................................................................47
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí ...........................49
Bảng 4.4: Kết quả đo đạc chất lượng nước vào tháng 3/2011 ..............................51
Bảng 4.5: Kết quả phân tích môi trường đất tại VQG ..........................................52

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 . Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, du lịch là một trong những ngành công nghiệp mũi
nhọn của Việt Nam. Lượng du khách đến với Việt Nam ngày càng nhiều, doanh thu từ
hoạt động du lịch rất lớn.
Ở nước ta du lịch là một trong những ngành kinh tế hết sức phụ thuộc vào môi
trường thiên nhiên cũng như các đặc trưng văn hóa xã hội của cư dân bản địa. Chính vì
vậy đã xuất hiện yêu cầu nghiên cứu “phát triển du lịch bền vững” nhằm hạn chế tác
động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Du lịch sinh thái được ra đời gắn với quan điểm là mô hình du lịch có sự đóng góp

Không gian: Khu vực Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà và cộng đồng dân cư 5 thôn
mục tiêu trong dự án phát triển DLST tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà.
Thời gian: Từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012
1.5 .Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012), khóa luận
chỉ nghiên cứu hiện trạng một số khía cạnh cơ bản như:
- Tài nguyên thiên nhiên phục vụ DLST tại VQG: hệ sinh thái, môi trường tự
nhiên
- Môi trường kinh tế xã hội của 5 thôn mục tiêu trong dự án phát triển DLST:
Dân số, tôn giáo, kinh tế, văn hóa truyền thống
Việc thực hiện đo đạc phân tích mẫu về các thành phần môi trường tự nhiên không
có điều kiện kinh tế đê thực hiện nên đề tài chủ yếu kế thừa những số liệu sẵn có và
dựa vào cảm quan, dấu hiệu chỉ thị dễ nhận biết bằng trực quan để đưa ra những đánh
giá về chất lượng môi trường.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Một số lý luận về DLST và phát triển DLST bền vững
2.1.1. Khái niệm Du lịch sinh thái
Có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái như:
Theo định nghĩa của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới thì: “ Du lịch sinh thái
là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm thiên nhiên không
bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá
khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác
động tiêu cực do khách tham quan gây ra, và tạo ra những lợi ích cho người dân tham
gia tích cực”. (Phạm Trung Lương, 2002)
Còn theo định nghĩa của tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN: “ Du

- Thúc đẩy những nguyên tắc đạo đức về môi trường tích cực và nuôi dưỡng
những hành vi tốt hơn trong những người tham gia.
- Không làm thoái hóa tài nguyên. Không gây ra sự xói mòn môi trường tự nhiên.
- Hướng về môi trường, không hướng về con người. Du khách du lịch sinh thái
chấp nhận môi trường tự nhiên như vốn có, không mong đợi làm thay đổi cũng như bổ
sung vào môi trường tự nhiên vì sự thuận lợi cho họ.
- Phải có lợi ích cho đời sống hoang dã và môi trường.
- Cung cấp một sự trải nghiệm trực tiếp với môi trường tự nhiên (và với bất kỳ
những yếu tố văn hóa kèm theo được phát hiện ở những vùng miền chưa phát triển).
- Tích cực lôi cuốn cộng đồng tham gia vào tiến trình hoạt động du lịch để họ có
thể hưởng lợi từ hoạt động này, từ đó sẽ góp phần làm tăng giá trị những nguồn tài
nguyên và môi trường tại địa phương.
- Mức độ hài lòng được đánh giá về mặt giáo dục và mức độ cảm nhận hơn là tìm
kiếm sự hồi hộp hay thành tựu thể chất. Đánh giá thành tựu thể chất mang đặc điểm
của du lịch mạo hiểm nhiều hơn.
4


2.1.3. Khái niệm về phát triển bền vững, du lịch bền vững và DLST bền vững
Hội đồng thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) đã định nghĩa: “Phát triển
bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hôi hiện tại mà không làm tổn
hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội tương lai”. Sự phát triển bền vững cần đạt
được ba mục tiêu cơ bản:
- Bền vững về kinh tế
- Bền vững về tài nguyên và môi trường
- Bền vững về văn hóa xã hội.
Từ các khái niệm phát triển bền vững, ta có thể thấy rằng phát triển du lịch bền
vững cũng là sự phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển du lịch hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch trong tương lai.
Sơ đồ phát triển bền vững:

- Không được làm suy giảm các nguồn lực và phải được phát triển theo cách có
lợi cho môi trường
- Đưa ra những kinh nghiệm mới cho du khách
- Có tính giáo dục cho tất cả các thành phần tham gia như: cộng đồng địa
phương, du khách, chính quyền, các đoàn thể…

5


- Nâng cao hiểu biết và phối hợp giữa các thành phần tham gia như: chính quyền
địa phương, tổ chức phi chính phủ, ngành du lịch, các nhà khoa học, cư dân bản địa
trong quá trình hoạt động.
- Nâng cao trách nhiệm và hành vi đạo đức đối với thiên nhiên, môi trường, và
văn hóa truyền thống với tất cả các bên tham gia
- Mang lại lợi ích cho cả cộng đồng lẫn ngành du lịch
- Những hoạt động sinh thái phải đảm bảo những nguyên tắc đạo đức cơ bản để
áp dụng không những cho nguồn lực bên ngoài như: nguồn lực tự nhiên, nguồn lực
văn hóa… mà còn được áp dụng cho các hoạt động nội tại của môi trường sinh thái và
ngành du lịch
- Nâng cao nhận thức của các bên tham gia về giá trị thực sự của các nguồn nhân
lực
- Làm cho mỗi người nhận thức được khả năng giới hạn của các nguồn nhân lực
về mặt lâu dài
Mô hình các nguyên tắc và DLST bền vững được Pamela A.Wigh xây dựng trong
đó 3 mục tiêu: Kinh tế, xã hội và môi trường được coi là có tầm quan trọng ngang
nhau, phải được giải quyết một cách cân đối để đạt được sự phát triển bền vững.
2.1.4. Các tiêu chuẩn về môi trường cho hoạt động du lịch sinh thái
2.1.4.1. Quản lý ô nhiễm
Ô nhiễm là sự hiện diện của các chất có hại và gây khó chịu, lắng đọng trong
không khí, nước, và đất do các hoạt động của con người tới lượng mà có thể ảnh

thay thế khoảng 100 viên pin dùng một lần.
2.1.4.3. Thu gom rác

Việc thiết kế và thực thi chương trình quản lý rác thải nghiêm ngặt và áp đặt
phạt tiền đối với những người không tuân thủ chương trình có thể là cách duy
nhất quản lý về vấn đề rác . Nếu áp dụng hình thức phạt, mọi người sẽ đắn đo
trong khi xả rác, vì tâm lý cũng tương tự như đội nón bảo hiểm khi lái xe gắn
máy ở Việt Nam (Susan Kennedy, MTA, 2011).

7


Hình 2.2: Ví dụ về phân loại rác (Ảnh: Susan)
Việc phân loại rác thải thành nhiều giỏ rác phụ thuộc vào thành phần của rác cần
phải được khuyến khích (xem ảnh bên). Một phương pháp hiệu quả để xử lý rác thải
hữu cơ là xây dựng một hầm ủ để ủ rác hay thùng ủ rác nhiệt độ thường để hoàn trả
các chất thải phân hủy được cho môi trường.
Nhiều chương trình rác thải có xu hướng tập trung vào việc giáo dục trẻ em; tuy
nhiên, việc giáo dục người lớn cũng ngang tầm quan trọng và nên là một phần trong
chương trình giáo dục môi trường.
Ở cấp VQG sử dụng biển báo hiệu quả và thực thi các quy tắc nghiêm ngặt và tiền
phạt đối với rác thải là những bước đầu tiên để giải quyết được vấn nạn quốc gia này.
2.2. Tổng quan về phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng
2.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Hình 2.3: Bản đồ tỉnh Lâm Đồng
8


Lâm Đồng là một trong 5 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, có vị trí địa lý thuận lợi


Các di tích văn hoá lịch sử như Dinh I, Dinh II, Dinh III, khách sạn Palace; chùa
Linh Sơn, Linh Phong; Thiền viện Trúc Lâm; nhà thờ Chánh toà, Cam Ly; Nghĩa trang
Liệt sĩ; khu mộ cổ của dân tộc Mạ, khu di tích Cát Tiên; các lễ hội văn hoá dân gian
như lễ hội đâm trâu, lễ hội cồng chiêng,… là điểm hẹn của du khách trong nước và
quốc tế.
2.2.2.2. Lượng du khách
Số lượng khách du lịch trong nước đến Lâm Đồng trong năm 2010 là gần ba triệu
khách du lịch trong nước, tăng 12,5 phần trăm so với năm 2009 (xem Bảng 5.2). Tuy
nhiên, theo một cuộc khảo sát gần đây của khách du lịch trong nước 71% khách du
lịch trong nước đến Đà Lạt từ 1-3 lần và 29% đến thăm Đà Lạt ít nhất bốn lần.
Bảng 2.1: Khách nội địa tham quan tỉnh Lâm Đồng

Khách nội địa

2008

2009

2010

2,180,000

2,370,000

2,951,500

(Nguồn: Công ty du lịch Lâm Đồng, 2011)
Trong năm 2010, đã có tổng cộng 162.893 khách du lịch quốc tế đến tỉnh Lâm
Đồng đã tăng 21,47 phần trăm so với năm 2009. Các thị trường cung cấp nguồn khách

- Dự án hợp tác du lịch giữa Lâm Đồng và Khánh Hòa: Các giải pháp được đưa
ra chủ yếu là nối tour "lên rừng- xuống biển”, kết nối các điểm đến giữa hai thành phố
bao gồm hỗ trợ trong việc đưa đón khách của các hãng lữ hành, vấn đề kết nối giảm
giá tour, thống nhất bình ổn giá để thu hút du khách, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
cho du lịch. Trong đó VQG Bidoup – Núi Bà là một điểm du lịch mới nên các công ty
sẽ có thể sử dụng như điểm nhấn mới lạ trong chương trình tour của mình.
- Đối với các hoạt động liên kết trong địa bàn tỉnh: Các doanh nghiệp tham gia
các chương trình khuyến mãi, hợp tác tham gia liên kết trong những sự kiện du lịch
lớn được tổ chức hàng năm.
2.2.3. Định hướng phát triển
Phát huy lợi thế, khai thác có hiệu quả tài nguyên khí hậu, phát triển du lịch thành
ngành kinh tế động lực để đến năm 2020 ngành du lịch chiếm tỷ trọng trên 10% trong
cơ cấu GDP.
11


Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự
án du lịch chất lượng cao theo quy hoạch như khu du lịch hồ Tuyền Lâm, Đan Kia Đà Lạt, hồ Đại Ninh, Cam Ly - Măng Lin, Langbian, Đam M’Bri, vườn quốc gia Cát
Tiên, Bi Đoup - Núi Bà,…
Phát triển hệ thống lưu trú, nhất là các khách sạn cao cấp.
Chú trọng mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch.
Hợp tác xây dựng các tuyến du lịch trong nước và quốc tế. Gắn phát triển du lịch
với bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Phấn đấu đến năm 2015 thu hút khoảng 4,5 - 5,0 triệu lượt khách và đạt 6,0 - 6,5
triệu lượt khách vào năm 2020
2.3. Tổng quan về VQG Bidoup – Núi Bà
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý, diện tích
VQG Bidoup - Núi Bà được thành lập ngày 19/11/2004, nằm trên địa giới hành chính
hai huyện Lạc Dương và Đam Rông.

 Phần diện tích khác: 716,68 ha
Diện tích các phân khu chức năng:
-

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 33.582 ha

-

Phân khu phục hồi sinh thái: 22.854 ha

-

Phân khu hành chính – dịch vụ: 8.707,47 ha

-

VQG Bidoup Núi Bà còn được giao quản lý thêm 3.991275 ha do
ban quản lý Đankia- Đà Lạt chuyển sang từ ngày 1/4/2011

Diện tích vùng đệm: 39.387 ha
2.3.1.2. Địa hình
Trải rộng toàn bộ trên địa hình vùng núi trung bình và núi cao của cao nguyên Đà
Lạt, thuộc phần cuối dãy Trường Sơn Nam trên khu vực độ cao biến động từ 700m tới
trên 2.200 m, độ cao trung bình 1.500 m - 1.800 m, VQG Bidoup – Núi Bà có địa hình
13


chia cắt phức tạp với nhiều đỉnh núi cao như Hòn Giao (2.060 m), Lang Biang (2.167
m), Chư Yên Du (2.051m), Cổng Trời (1.882 m),... Đặc biệt, trong đó có đỉnh Bidoup
(2.287 m) là điểm cao nhất của VQG, đồng thời cũng là một trong mười đỉnh núi cao

Mùa mưa có số ngày mưa liên tục, mưa lớn chiếm tần suất khá cao là
nhân tố tác động tiêu cực đến hoạt động du lịch, tham quan, du lịch
sinh thái.

Độ ẩm

Dao động từ 75% đến 85% và tương đối ổn định.
Số ngày có sương mù trong năm khoảng 80 ngày tập trung chủ yếu
vào các tháng 2, 3, 4, 5.
Số ngày có sương mù thường nhiều hơn Đà Lạt và mây mù bao phủ
thường xuyên hơn.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status